Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 2
Explicit citation matches 2
Instruction matches 2
Left-only sections 3
Right-only sections 5

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Quy định mức giá cước tối đa đối với dịch vụ bưu chính phổ cập

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Mức giá cước tối đa đối với dịch vụ bưu chính phổ cập Mức giá cước tối đa thu của khách hàng đối với dịch vụ bưu chính phổ cập bao gồm dịch vụ thư cơ bản trong nước và dịch vụ thư cơ bản quốc tế (bao gồm cả bưu thiếp) có khối lượng đơn chiếc đến 02 (hai) ki-lô-gram do Nhà nước đặt hàng Tổng công ty Bưu điện Việt Nam cung ứng nh...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 2.

Điều 2. Thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với dịch vụ bưu chính phổ cập Dịch vụ bưu chính phổ cập quy định tại Điều 1 Thông tư này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành giá cước thu của khách hàng đối với dịch vụ bưu chính phổ cập bao gồm dịch vụ thư cơ bản trong nước và quốc tế (gồm cả bưu thiếp) có khối lượng đơn chiếc đến 02 (hai) kilôgam do Nhà nước đặt hàng Bưu chính Việt Nam cung ứng. 1) Bảng giá cước dịch vụ thư cơ bản trong nước Phân loại Nấc khối lượng Mức cước (VND) Thư Đến...

Open section

This section explicitly points to `Điều 1.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 2. Thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với dịch vụ bưu chính phổ cập
  • Dịch vụ bưu chính phổ cập quy định tại Điều 1 Thông tư này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Added / right-side focus
  • Ban hành giá cước thu của khách hàng đối với dịch vụ bưu chính phổ cập bao gồm dịch vụ thư cơ bản trong nước và quốc tế (gồm cả bưu thiếp) có khối lượng đơn chiếc đến 02 (hai) kilôgam do Nhà nước đ...
  • 1) Bảng giá cước dịch vụ thư cơ bản trong nước
  • Nấc khối lượng
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với dịch vụ bưu chính phổ cập
  • Dịch vụ bưu chính phổ cập quy định tại Điều 1 Thông tư này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Target excerpt

Điều 1. Ban hành giá cước thu của khách hàng đối với dịch vụ bưu chính phổ cập bao gồm dịch vụ thư cơ bản trong nước và quốc tế (gồm cả bưu thiếp) có khối lượng đơn chiếc đến 02 (hai) kilôgam do Nhà nước đặt hàng Bưu...

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Trách nhiệm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam 1. Quyết định giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập theo thẩm quyền, bảo đảm không cao hơn mức giá cước tối đa quy định tại Điều 1 Thông tư này. 2. Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập trước khi triển khai áp dụng trên mạng lưới bưu chính công cộng.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 1.0 repeal instruction

Điều 4.

Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2014. 2. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 13/2009/TT-BTTTT ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập và Thông tư số 07/2010/TT-BTTTT ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền t...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm: 1) Cung ứng dịch vụ bưu chính phổ cập theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và giá cước quy định tại Điều 1 Thông tư này; 2) Thực hiện các quy định về cung ứng dịch vụ bưu chính phổ cập theo quy định của pháp luật;

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 4.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 4. Điều khoản thi hành
  • 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2014.
  • Thông tư này thay thế cho Thông tư số 13/2009/TT-BTTTT ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập và Thông tư số 07/2010/TT-BTTTT ngày 02 tháng...
Added / right-side focus
  • Điều 4. Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm:
  • 1) Cung ứng dịch vụ bưu chính phổ cập theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và giá cước quy định tại Điều 1 Thông tư này;
  • 2) Thực hiện các quy định về cung ứng dịch vụ bưu chính phổ cập theo quy định của pháp luật;
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Điều khoản thi hành
  • 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2014.
  • Thông tư này thay thế cho Thông tư số 13/2009/TT-BTTTT ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập và Thông tư số 07/2010/TT-BTTTT ngày 02 tháng...
Target excerpt

Điều 4. Bưu chính Việt Nam có trách nhiệm: 1) Cung ứng dịch vụ bưu chính phổ cập theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và giá cước quy định tại Điều 1...

Only in the right document

Tiêu đề Về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập
Điều 2. Điều 2. Giá cước các dịch vụ bưu chính phổ cập quy định tại Thông tư này không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Điều 3. Giá cước dịch vụ thư cơ bản quốc tế được quy định bằng ngoại tệ và được thanh toán với khách hàng bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm sử dụng dịch vụ.
Điều 5. Điều 5. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2009. Những quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.
Điều 6. Điều 6. Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.