Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích trên địa bàn tỉnh Phú Yên
45/2014/QĐ-UBND
Right document
Ban hành quy định về trình tự phối hợp thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
43/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định về trình tự phối hợp thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy định về trình tự phối hợp thực hiện thu hồi đất, giao đất,
- Ban hành Quy định quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp
- Left: sử dụng vào mục đích công ích trên địa bàn tỉnh Phú Yên Right: cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ÐỊNH CHUNG Ðiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về trình tự phối hợp thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 2. Đối tượng áp dụng: a) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trườn...
Open sectionThe right-side section adds 8 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Ðiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh:
- Quy định này quy định về trình tự phối hợp thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích (sau đây gọi chung là quỹ đất công ích) do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 1. Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức. b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo. c) Giao đất đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
- 1. Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
- a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định về quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích (sau đây gọi chung là quỹ đất công ích) do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý trên địa bàn tỉnh...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã). 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện). 3. Các sở, ban, ngành, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng quỹ đất công ích.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Thực hiện thủ tục hành chính 1. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính quy định trong bản Quy định này được thực hiện theo Bộ thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh công bố, nhưng không được nhiều hơn thời gian thực hiện thủ tục hành chính do Chính phủ quy định và theo hướng rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Thực hiện thủ tục hành chính
- Thời gian thực hiện thủ tục hành chính quy định trong bản Quy định này được thực hiện theo Bộ thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh công bố, nhưng không được nhiều hơn thời gian thực...
- 2. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
- 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
Left
Điều 3.
Điều 3. Các hành vi nghiêm cấm 1. Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định của pháp luật; sử dụng đất công ích sai mục đích theo quy định tại Điều 6 Quy định này. 2. Ký hợp đồng cho thuê đất công ích quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy định này. 3. Cho doanh nghiệp, các tổ chức thuê...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thực hiện cơ chế “một cửa” trong thủ tục hành chính quản lý và sử dụng đất đai 1. Thống nhất theo nguyên tắc người sử dụng đất nộp hồ sơ tại đâu thì nhận kết quả tại đó và theo nguyên tắc của cơ chế “một cửa” quy định của Chính phủ và Bộ thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân Tỉnh. 2. Niêm yết công khai tại cơ quan tiếp nhận hồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Thực hiện cơ chế “một cửa” trong thủ tục hành chính quản lý và sử dụng đất đai
- 1. Thống nhất theo nguyên tắc người sử dụng đất nộp hồ sơ tại đâu thì nhận kết quả tại đó và theo nguyên tắc của cơ chế “một cửa” quy định của Chính phủ và Bộ thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân...
- 2. Niêm yết công khai tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ về các nội dung: Lịch tiếp nhận hồ sơ
- Điều 3. Các hành vi nghiêm cấm
- 1. Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định của pháp luật; sử dụng đất công ích sai mục đích theo quy định tại Điều 6 Quy định này.
- 2. Ký hợp đồng cho thuê đất công ích quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy định này.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CỤ THỂ Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 4.
Điều 4. Quỹ đất công ích Quỹ đất công ích bao gồm: 1. Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các khoản thu liên quan về đất 1. Mức thu phí trích đo, lập bản đồ trích đo địa chính, trích lục, chỉnh lý bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, phí thẩm định giao đất, cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) được thực hiện theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Các khoản thu liên quan về đất
- Mức thu phí trích đo, lập bản đồ trích đo địa chính, trích lục, chỉnh lý bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, phí thẩm định giao đất, cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền...
- Mức thu lệ phí trước bạ về đất, lệ phí địa chính, nộp tiền sử dụng đất khi giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, nộp tiền thuê đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện theo các quy đị...
- Điều 4. Quỹ đất công ích
- Quỹ đất công ích bao gồm:
- Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất t...
Left
Điều 5.
Điều 5. Quản lý quỹ đất công ích 1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, kiểm kê trên thực địa và hồ sơ địa chính để thiết lập danh mục về vị trí, diện tích, loại đất, tình trạng sử dụng các loại đất công cộng, đất công ích, đất chưa sử dụng nêu tại Điều 4 Quy định này để làm cơ sở quản lý chặt chẽ. 2. Lập hồ sơ địa chính để...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Việc thu hồi đất Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: 1. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; thu hồi đất để phát triển kinh tế, xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai ngày 29/11/2013 (sau đây gọi tắt là Luật Đất đai). 2. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Việc thu hồi đất
- Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
- 1. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; thu hồi đất để phát triển kinh tế, xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai ngày 29/11/2013 (sau đây gọi tắt là...
- Điều 5. Quản lý quỹ đất công ích
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, kiểm kê trên thực địa và hồ sơ địa chính để thiết lập danh mục về vị trí, diện tích, loại đất, tình trạng sử dụng các loại đất công cộng, đất công ích...
- Lập hồ sơ địa chính để quản lý quỹ đất công ích.
Left
Điều 6.
Điều 6. Mục đích sử dụng quỹ đất công ích 1. Quỹ đất công ích sử dụng vào các mục đích sau: a) Để xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương như: trạm cấp nước sạch, t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Căn cứ ban hành Thông báo thu hồi đất và quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải dựa trên các căn cứ sau đây: 1. Dự án thuộc các trường hợp th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Căn cứ ban hành Thông báo thu hồi đất và quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải dựa trên các căn cứ sau đây:
- 1. Dự án thuộc các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai khi có một trong các văn bản sau:
- Điều 6. Mục đích sử dụng quỹ đất công ích
- 1. Quỹ đất công ích sử dụng vào các mục đích sau:
- a) Để xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộn...
Left
Điều 7.
Điều 7. Đối tượng, phương thức, thời hạn thuê, cho thuê đất công ích 1. Đối tượng thuê đất công ích là hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu tại địa phương cấp xã (hoặc có xác nhận cư trú lâu dài tại địa phương cấp xã). 2. Phương thức thuê đất công ích: đấu giá quyền sử dụng đất để nhận thầu đối với diện tích đất công ích. 3. Thời hạn cho th...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định thu hồi đất và thông báo thu hồi đất 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai; khoản 3 Điều 66 Luật Đất đai theo Quyết định số 1155/QĐ-UBND ngày 23/7/2014 của UBND Tỉnh về ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thẩm quyền quyết định thu hồi đất và thông báo thu hồi đất
- 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai
- khoản 3 Điều 66 Luật Đất đai theo Quyết định số 1155/QĐ-UBND ngày 23/7/2014 của UBND Tỉnh về ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất đối với trường hợp quy định Khoản 3 Điều 6...
- Điều 7. Đối tượng, phương thức, thời hạn thuê, cho thuê đất công ích
- 1. Đối tượng thuê đất công ích là hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu tại địa phương cấp xã (hoặc có xác nhận cư trú lâu dài tại địa phương cấp xã).
- 2. Phương thức thuê đất công ích: đấu giá quyền sử dụng đất để nhận thầu đối với diện tích đất công ích.
Left
Điều 8.
Điều 8. Khai thác quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất để nhận thầu cho thuê đất công ích, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Sau khi phương án đấu giá được duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã thuê đơn vị tổ chức cuộc đấu giá tiến...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
- 1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Điều 8. Khai thác quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
- Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất để nhận thầu cho thuê đất công ích, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
- Sau khi phương án đấu giá được duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã thuê đơn vị tổ chức cuộc đấu giá tiến hành tổ chức đấu giá theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 9.
Điều 9. Giá đất cho thuê và quản lý, sử dụng tiền thuê đất công ích 1. Giá cho thuê đất công ích được căn cứ vào kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của quy định này. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ được thu tiền cho thuê đất hàng năm, không được thu tiền thuê đất một lần cho nhiều năm hoặ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư 1. Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu...
- a) Định kỳ tháng 6 và tháng 11 hằng năm, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện dự kiến trình Ủy ban nhân dân...
- b) Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh phê duyệt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa hoặc dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
- 1. Giá cho thuê đất công ích được căn cứ vào kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của quy định này.
- Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ được thu tiền cho thuê đất hàng năm, không được thu tiền thuê đất một lần cho nhiều năm hoặc cả thời hạn thuê đất, trường hợp thật cần thiết phải thu một lần cho một số n...
- 3. Chứng từ thu tiền thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích sử dụng biên lai theo quy định
- Left: Điều 9. Giá đất cho thuê và quản lý, sử dụng tiền thuê đất công ích Right: Điều 9. Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
Left
Điều 10.
Điều 10. Trình tự, thủ tục cho thuê đất công ích 1. Căn cứ vào kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá nhận thầu khoán đất công ích nộp 01 bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, hồ sơ gồm: a) Đơn xin thuê đất (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thẩm quyền thẩm định nhu cầu nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư Cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp có thẩm quyền tổ chức thẩm định nhu cầu nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thẩm quyền thẩm định nhu cầu nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
- Cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp có thẩm quyền tổ chức thẩm định nhu cầu nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện...
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định nhu cầu nhu cầu sử dụng đất
- Điều 10. Trình tự, thủ tục cho thuê đất công ích
- 1. Căn cứ vào kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá nhận thầu khoán đất công ích nộp 01 bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, hồ sơ gồm:
- a) Đơn xin thuê đất (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Left
Chương III
Chương III THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm kiểm tra, thanh tra quỹ đất công ích 1. Công chức địa chính cấp xã có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra hiện trạng, ranh giới, tình trạng sử dụng đất công ích để phát hiện kịp thời việc lấn chiếm, sử dụng đất không đúng hợp đồng, không đúng mục đích. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý quỹ đất...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Lập và trình Hội đồng nhân dân Tỉnh phê duyệt danh mục các công trình, dự án thu hồi đất 1. Thực hiện kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2016-2020 và kế hoạch sử dụng đất các kỳ tiếp theo; định kỳ tháng 6 và tháng 11 hàng năm, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Lập và trình Hội đồng nhân dân Tỉnh phê duyệt danh mục các công trình, dự án thu hồi đất
- 1. Thực hiện kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2016-2020 và kế hoạch sử dụng đất các kỳ tiếp theo
- định kỳ tháng 6 và tháng 11 hàng năm, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt có trách nhiệm dự kiế...
- Điều 11. Trách nhiệm kiểm tra, thanh tra quỹ đất công ích
- 1. Công chức địa chính cấp xã có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra hiện trạng, ranh giới, tình trạng sử dụng đất công ích để phát hiện kịp thời việc lấn chiếm, sử dụng đất không đúng hợp đồng, khôn...
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý quỹ đất công ích theo Quy định này trên địa bàn, chỉ đạo công chức địa chính, tài chính, tư pháp, trưởng thôn, buôn, khu phố kiểm tra phát hiệ...
Left
Điều 12.
Điều 12. Xử lý vi phạm 1. Công chức địa chính cấp xã, trưởng thôn, buôn, khu phố khi phát hiện có hành vi vi phạm thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để chỉ đạo các biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời. Trường hợp cần có sự hỗ trợ về chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Phòng Tài nguyên và Mô...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1. Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bằng văn bản cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Đất đai. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bằng văn bản cho các trường hợp quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bằng văn bản cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Đất đai.
- 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bằng văn bản cho các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai.
- Điều 12. Xử lý vi phạm
- Công chức địa chính cấp xã, trưởng thôn, buôn, khu phố khi phát hiện có hành vi vi phạm thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để chỉ đạo các biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời.
- Trường hợp cần có sự hỗ trợ về chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện giúp đỡ.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với các hợp đồng thuê đất công ích được ký kết giữa các bên đã có hiệu lực thi hành trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp hợp đồng thuê đất đó không phù hợp với quy định hiện hành của Luật Đất đai năm 2013. 2. Các trường hợp cho thuê đất sau...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất 1. Căn cứ vào thông báo thỏa thuận địa điểm hoặc chứng chỉ quy hoạch xây dựng hoặc văn bản thỏa thuận kiến trúc quy hoạch; trường hợp dự án theo tuyến thì căn cứ vào văn bản thỏa thuận tuyến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Chủ đầu tư có trách nhiệm lập bả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất
- 1. Căn cứ vào thông báo thỏa thuận địa điểm hoặc chứng chỉ quy hoạch xây dựng hoặc văn bản thỏa thuận kiến trúc quy hoạch
- trường hợp dự án theo tuyến thì căn cứ vào văn bản thỏa thuận tuyến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Điều 13. Xử lý chuyển tiếp
- Đối với các hợp đồng thuê đất công ích được ký kết giữa các bên đã có hiệu lực thi hành trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp hợp đồng t...
- 2. Các trường hợp cho thuê đất sau ngày Quy định này có hiệu lực thi hành phải thực hiện theo Quy định này.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo quản lý, sử dụng quỹ đất công ích trên địa bàn; quản lý, sử dụng tiền thu được từ việc cho thuê quỹ đất công ích theo quy định. Thường xuyên chỉ đạo kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai. Có biện p...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư 1. Tất cả các dự án đầu tư có sử dụng đất phải được thẩm định nhu cầu sử dụng đất trước khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. 2. Cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất theo th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
- 1. Tất cả các dự án đầu tư có sử dụng đất phải được thẩm định nhu cầu sử dụng đất trước khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- 2. Cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất theo thẩm quyền quy định tại Điều 11 Quy định này.
- Điều 14. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo quản lý, sử dụng quỹ đất công ích trên địa bàn
- quản lý, sử dụng tiền thu được từ việc cho thuê quỹ đất công ích theo quy định. Thường xuyên chỉ đạo kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai. Có biện pháp ngăn chặn, khắc phục...
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo việc quản lý, sử dụng quỹ đất công ích trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát lại toàn bộ quỹ đất công ích trên địa bàn, có phương án qu...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư 1. Các dự án phải thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cụ thể: a) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
- 1. Các dự án phải thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cụ thể:
- a) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.
- Điều 15. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo việc quản lý, sử dụng quỹ đất công ích trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát lại toàn bộ quỹ đất công ích trên địa bàn, có phương án quản lý, sử dụng hiệu quả.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các nội dung sau: a) Lập hồ sơ địa chính thửa đất thuộc quỹ đất công ích. b) Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn hợp đồng thuê đất công...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Thời điểm thẩm định nhu cầu nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư 1. Thời điểm thẩm định nhu cầu nhu cầu sử dụng đất. a) Đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư mà không thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Thời điểm thẩm định nhu cầu nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
- 1. Thời điểm thẩm định nhu cầu nhu cầu sử dụng đất.
- a) Đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư mà không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất:
- Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các nội dung sau:
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân thuê đất công ích 1. Ký hợp đồng thuê đất với Ủy ban nhân dân cấp xã trên cơ sở kết quả đấu giá quyền sử dụng đất. 2. Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng thuê đất đã ký. 3. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất được thuê, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường và không được làm tổn hạ...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trình tự, nội dung thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ đề nghị thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện gia...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trình tự, nội dung thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền Sở Tài nguyên và Môi tr...
- 1. Chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ đề nghị thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại Sở Tài ng...
- Hồ sơ được lập theo quy định tại các Điều 3, 4 và 6 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường “Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụn...
- Điều 17. Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân thuê đất công ích
- 1. Ký hợp đồng thuê đất với Ủy ban nhân dân cấp xã trên cơ sở kết quả đấu giá quyền sử dụng đất.
- 2. Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng thuê đất đã ký.
Left
Điều 18.
Điều 18. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc thì các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trình tự, nội dung thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện 1. Chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ đề nghị thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trình tự, nội dung thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền Phòng Tài nguyên và Môi...
- 1. Chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ đề nghị thẩm định nhu cầu sử dụng đất
- thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại Phòng Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ được lập theo quy định tại các Điều 3, 4 và 6 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
- Điều 18. Điều khoản thi hành
- Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc thì các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân...
Unmatched right-side sections