Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 5
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 29

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
5 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc tập trung nuôi dưỡng người lang thang xin ăn, người tâm thần lang thang trên địa bàn thành phố hà nội

Open section

Tiêu đề

Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Removed / left-side focus
  • Về việc tập trung nuôi dưỡng người lang thang xin ăn, người tâm thần lang thang trên địa bàn thành phố hà nội
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Tập trung các đối tượng là người lang thang xin ăn và người tâm thần lang thang trên địa bàn Thành phố đưa vào các trung tâm bảo trợ xã hội hoặc bệnh viện tâm thần để nuôi dưỡng, khám điều trị và chuyển trả về gia đình, địa phương.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Nghị định này quy định chính sách và chế độ trợ giúp cho các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Nghị định này quy định chính sách và chế độ trợ giúp cho các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội.
Removed / left-side focus
  • Tập trung các đối tượng là người lang thang xin ăn và người tâm thần lang thang trên địa bàn Thành phố đưa vào các trung tâm bảo trợ xã hội hoặc bệnh viện tâm thần để nuôi dưỡng, khám điều trị và c...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Quy trình tập trung chuyển giao đối tượng 1. UBND xã, phường, thị trấn tổ chức tập trung các đối tượng quy định tại Điều 1, lập biên bản, chuyển giao cho Trung tâm Bảo trợ xã hội I (thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội) hoặc Trung tâm vận chuyển cấp cứu 115 (thuộc Sở Y tế) để nuôi dưỡng, điều trị, xác định địa chỉ cư...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Các chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu. Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng đồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống. Mức trợ cấp, trợ giúp được thay đổi tuỳ thuộc vào mức sống tối thiểu c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu.
  • Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng đồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống.
  • Mức trợ cấp, trợ giúp được thay đổi tuỳ thuộc vào mức sống tối thiểu của dân cư.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Quy trình tập trung chuyển giao đối tượng
  • UBND xã, phường, thị trấn tổ chức tập trung các đối tượng quy định tại Điều 1, lập biên bản, chuyển giao cho Trung tâm Bảo trợ xã hội I (thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội) hoặc Trung t...
  • 2. Đối với người xin ăn (kể cả người đi kèm): Trung tâm Bảo trợ xã hội I có trách nhiệm tiếp nhận, nuôi dưỡng trong thời hạn không quá 30 ngày và giải quyết như sau:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện 1. UBND xã, phường, thị trấn: a. Tổ chức tập trung người lang thang xin ăn, người tâm thần lang thang trên địa bàn và thông báo kịp thời cho Trung tâm Bảo trợ xã hội I hoặc Trung tâm vận chuyển cấp cứu 115 đến tiếp nhận. b. Tuyên truyền, vận động, khuyến khích nhân dân phát hiện, thông báo cho UBND xã, phư...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự nguyện giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
  • xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị
  • nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Trách nhiệm thực hiện
  • 1. UBND xã, phường, thị trấn:
  • a. Tổ chức tập trung người lang thang xin ăn, người tâm thần lang thang trên địa bàn và thông báo kịp thời cho Trung tâm Bảo trợ xã hội I hoặc Trung tâm vận chuyển cấp cứu 115 đến tiếp nhận.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây của UBND Thành phố trái với Quyết định này. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Du lịch, Văn hóa Thông tin, Công an Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, p...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý gồm: 1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý gồm:
  • 1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng
  • trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây của UBND Thành phố trái với Quyết định này.
  • Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Du lịch, Văn hóa Thông tin, Công an Thành phố
  • Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, phường, thị trấn

Only in the right document

Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Chương II Chương II ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI
Điều 5. Điều 5. Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 4 của Nghị định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc nhà xã hội tại cộng đồng.
Điều 6. Điều 6. 1. Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm: a) Hộ gia đình có người chết, mất tích; b) Hộ gia đình có người bị thương nặng; c) Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng; d) Hộ gia đình bị mất phương ti...
Chương III Chương III CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP THƯỜNG XUYÊN
Điều 7. Điều 7. 1. Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng là 120.000 đồng (hệ số 1); khi mức sống tối thiểu của dân cư thay đổi thì mức chuẩn trợ cấp xã hội cũng được điều chỉnh theo cho phù hợp. 2. Các mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định này như sau: B...
Điều 8. Điều 8. Các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng; người tàn tật trong hộ gia đình nêu tại khoản 8; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày...
Điều 9. Điều 9. 1. Trẻ em từ 13 tuổi trở lên sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng, không còn học văn hoá thì được giới thiệu đến các cơ sở dạy nghề để học nghề theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Trẻ em mồ côi đã đến tuổi trưởng thành nhưng không tiếp tục học văn hoá, học nghề; người tàn tật đã phục hồi chức năng; n...