Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 24
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 6

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
24 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy

Open section

Tiêu đề

Quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuậtvà bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuậtvà bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp
Removed / left-side focus
  • Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật
  • và bảo vệ môi trường trong sản xuất,
  • lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy
similar-content Similarity 0.88 rewritten

Chương 1.

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy. 2. Thông tư này không quy định đối với xe mô tô, xe gắn máy được sản xuất, lắp ráp để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp. 2. Thông tư này không áp dụng đối với: a) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới thuộc phạm vi quản lý của Bộ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 2. Thông tư này không áp dụng đối với:
  • a) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
  • b) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới sử dụng để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại.
Removed / left-side focus
  • 2. Thông tư này không quy định đối với xe mô tô, xe gắn máy được sản xuất, lắp ráp để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Rewritten clauses
  • Left: 1. Thông tư này quy định việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy. Right: 1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy, linh kiện xe mô tô, xe gắn máy và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và phụ tùng xe cơ giới trong sản x...
Removed / left-side focus
  • Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy, linh kiện xe mô tô, xe gắn máy và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chấ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe) là loại phương tiện giao thông cơ giới hoạt động trên đường bộ được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14 : 2011/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ m...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tổng thành là động cơ, khung, buồng lái, thân xe hoặc thùng chở hàng hay thiết bị đặc trưng, chuyên dùng lắp trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. 2. Hệ thống là hệ thống truyền lực, hệ thống chuyển động, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái, h...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Tổng thành là động cơ, khung, buồng lái, thân xe hoặc thùng chở hàng hay thiết bị đặc trưng, chuyên dùng lắp trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
  • 4. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây gọi tắt là xe) là các xe được sản xuất, lắp ráp từ phụ tùng mới, xe cơ sở bao gồm các loại xe sau:
  • a) Các loại xe được quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lư...
Removed / left-side focus
  • 1. Xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe) là loại phương tiện giao thông cơ giới hoạt động trên đường bộ được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14 : 2011/BGTVT
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy.
  • 5. Sản phẩm cùng kiểu loại là các sản phẩm của cùng một chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhãn hiệu, thiết kế và các thông số kỹ thuật, được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ.
Rewritten clauses
  • Left: 2. Hệ thống là hệ thống truyền lực, hệ thống chuyển động, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống điện, hệ thống chiếu sáng và tín hiệu, hệ thống điều khiển sử dụng trên xe. Right: Hệ thống là hệ thống truyền lực, hệ thống chuyển động, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống nhiên liệu, hệ thống điện, hệ thống lưu trữ năng lượng cung cấp cho hệ truyền động của x...
  • Left: 3. Linh kiện là các hệ thống, động cơ, khung, cụm chi tiết và các chi tiết được sử dụng để lắp ráp xe. Right: 3. Phụ tùng là tổng thành, hệ thống, cụm chi tiết và các chi tiết của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
  • Left: 4. Sản phẩm là xe và linh kiện của xe. Right: 7. Sản phẩm là phụ tùng hoặc xe.
similar-content Similarity 0.88 rewritten

Chương 2.

Chương 2. TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Open section

Chương V

Chương V HI ỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • HI ỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Removed / left-side focus
  • TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Thử nghiệm mẫu điển hình 1. Các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này. 2. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm chuyển mẫu điển hình tới Cơ sở thử nghiệm. Số lượng mẫu thử theo quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nêu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này. 3. Việc thử nghiệm...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Thử nghiệm mẫu điển hình 1. Cơ sở sản xuất chuẩn bị mẫu điển hình, tài liệu kỹ thuật và các tài liệu liên quan khác để thực hiện đăng ký thử nghiệm mẫu điển hình cho các kiểu loại sản phẩm thuộc đối tượng phải kiểm tra, thử nghiệm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này hoặc đăng ký thử nghiệm mức tiêu thụ năng l...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Cơ sở sản xuất chuẩn bị mẫu điển hình, tài liệu kỹ thuật và các tài liệu liên quan khác để thực hiện đăng ký thử nghiệm mẫu điển hình cho các kiểu loại sản phẩm thuộc đối tượng phải kiểm tra, thử n...
  • Cơ sở sản xuất có thể lựa chọn thực hiện việc thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng của xe độc lập hoặc kết hợp với thử nghiệm khí thải xe.
  • 2. Cơ sở thử nghiệm thực hiện kiểm tra, thử nghiệm mẫu điển hình
Removed / left-side focus
  • 1. Các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
  • 2. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm chuyển mẫu điển hình tới Cơ sở thử nghiệm. Số lượng mẫu thử theo quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nêu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
  • 3. Việc thử nghiệm mẫu điển hình phải tiến hành tại Cơ sở thử nghiệm:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm Hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm (sau đây gọi chung là hồ sơ đăng ký chứng nhận) bao gồm: 1. Hồ sơ đăng ký chứng nhận đối với linh kiện (trừ động cơ nguyên chiếc nhập khẩu) gồm: a) Bản đăng ký thông số kỹ thuật kèm theo bản vẽ kỹ thuật thể hiện kích th...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường 1. Hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng kiểu loại phụ tùng thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại phụ tùng theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thôn...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
  • a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại phụ tùng theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này;
  • b) Bản thông tin thể hiện các thông số kỹ thuật đặc trưng của kiểu loại phụ tùng;
Removed / left-side focus
  • 1. Hồ sơ đăng ký chứng nhận đối với linh kiện (trừ động cơ nguyên chiếc nhập khẩu) gồm:
  • a) Bản đăng ký thông số kỹ thuật kèm theo bản vẽ kỹ thuật thể hiện kích thước chính, vật liệu chế tạo và ảnh chụp sản phẩm; thuyết minh các ký hiệu, số đóng trên sản phẩm (nếu có);
  • b) Bản chính Báo cáo kết quả thử nghiệm của Cơ sở thử nghiệm;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 5. Hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm Right: 2. Hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng kiểu loại xe bao gồm:
  • Left: Hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm (sau đây gọi chung là hồ sơ đăng ký chứng nhận) bao gồm: Right: 1. Hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng kiểu loại phụ tùng thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm:
  • Left: d) Bản kê các linh kiện chính sử dụng để lắp ráp động cơ (đối với trường hợp sản phẩm là động cơ) theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này. Right: đ) Danh mục các phụ tùng sử dụng để sản xuất, lắp ráp đối với phụ tùng là động cơ sử dụng cho mô tô, xe gắn máy, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo T...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng tại Cơ sở sản xuất 1. Để đảm bảo việc duy trì chất lượng các sản phẩm sản xuất hàng loạt, Cơ sở sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Có quy trình và hướng dẫn nghiệp vụ sản xuất, kiểm tra chất lượng cho từng kiểu loại sản phẩm từ khâu kiểm soát chất lượng linh kiện đầu vào, kiểm tra ch...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Đảm bảo chất lượng sản phẩm trong sản xuất, lắp ráp 1. Cơ sở sản xuất xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, lắp ráp và xuất xưởng sản phẩm đáp ứng các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. 2. Cơ quan chứng nhận thực hiện đánh giá việc đảm bảo chất lượng sản phẩm (gọi tắt là...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Cơ sở sản xuất xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, lắp ráp và xuất xưởng sản phẩm đáp ứng các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • Nội dung đánh giá: kiểm tra các tài liệu liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, địa điểm và quyền sử dụng mặt bằng nhà xưởng
  • đánh giá hệ thống quản lý chất lượng tại cơ sở sản xuất đảm bảo, duy trì sự phù hợp và tính ổn định chất lượng sản phẩm gồm các tài liệu quy định về: kiểm soát chất lượng linh kiện vật tư đầu vào
Removed / left-side focus
  • 1. Để đảm bảo việc duy trì chất lượng các sản phẩm sản xuất hàng loạt, Cơ sở sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu sau:
  • a) Có quy trình và hướng dẫn nghiệp vụ sản xuất, kiểm tra chất lượng cho từng kiểu loại sản phẩm từ khâu kiểm soát chất lượng linh kiện đầu vào, kiểm tra chất lượng trên từng công đoạn cho tới khâu...
  • b) Có đủ các thiết bị kiểm tra cần thiết cho từng công đoạn sản xuất. Danh mục tối thiểu các thiết bị cần thiết để thực hiện việc kiểm tra chất lượng xuất xưởng xe được quy định tại Phụ lục VI ban...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 6. Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng tại Cơ sở sản xuất Right: Điều 6. Đảm bảo chất lượng sản phẩm trong sản xuất, lắp ráp
  • Left: 2. Cơ quan QLCL tiến hành việc đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng tại Cơ sở sản xuất (sau đây gọi tắt là đánh giá COP) trên cơ sở tiêu chuẩn TCVN ISO/TS 16949 “Hệ thống quản lý chất lượng Right: 2. Cơ quan chứng nhận thực hiện đánh giá việc đảm bảo chất lượng sản phẩm (gọi tắt là đánh giá COP) bao gồm các phương thức sau:
  • Left: a) Đánh giá COP lần đầu được thực hiện khi cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho kiểu loại sản phẩm; Right: a) Đánh giá lần đầu được thực hiện khi cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường kiểu loại sản phẩm mới tại cơ sở sản xuất.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại Việc cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) được thực hiện theo trình tự và cách thức như sau: 1. Cơ sở sản xuất lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chứng nhận theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này và nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến C...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường kiểu loại sản phẩm Cơ sở sản xuất lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng tương ứng với kiểu loại sản phẩm theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này gửi tới Cơ quan chứng nhận để thực hiện xem xét cấp chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ki...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Cơ sở sản xuất nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Giao thông vận tải (gọi chung là hệ thống dịch vụ công tr...
  • Cơ quan chứng nhận tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ.
  • Trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ theo quy định, Cơ quan chứng nhận trả lại hồ sơ trong ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trả lại hồ sơ trong vòng 02 ngày làm việc kể...
Removed / left-side focus
  • 1. Cơ sở sản xuất lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chứng nhận theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này và nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cơ quan QLCL;
  • 2. Cơ quan QLCL tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ đăng ký: nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn Cơ sở sản xuất hoàn thiện lại
  • 3. Cơ quan QLCL tiến hành kiểm tra nội dung hồ sơ và thực hiện đánh giá COP theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này: Nếu chưa đạt yêu cầu thì thông báo để Cơ sở sản xuất hoàn thiện lại
Rewritten clauses
  • Left: Điều 7. Cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại Right: Điều 7. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường kiểu loại sản phẩm
  • Left: Việc cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) được thực hiện theo trình tự và cách thức như sau: Right: Cơ sở sản xuất lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng tương ứng với kiểu loại sản phẩm theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này gửi tới Cơ quan chứng nhận để thực hiện xem xét cấp chứng nhậ...
  • Left: Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì thống nhất về thời gian và địa điểm thực hiện đánh giá COP Right: Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cơ quan chứng nhận thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Kiểm tra trong quá trình sản xuất, lắp ráp 1. Cơ sở sản xuất chỉ được tiến hành sản xuất, lắp ráp các sản phẩm tiếp theo sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận cho kiểu loại sản phẩm đó và phải đảm bảo các sản phẩm này phù hợp với hồ sơ đăng ký chứng nhận, mẫu điển hình đã được thử nghiệm và chứng nhận chất lượng kiểu loại. Cơ sở...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Cấp lại Giấy chứng nhận kiểu loại sản phẩm 1. Giấy chứng nhận được cấp lại trong các trường hợp: bị mất, hỏng; hết hiệu lực; thay đổi nội dung thông tin, tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất trên Giấy chứng nhận; thay đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho sản phẩm; thay đổi nhãn hiệu, tên thương mại của sản phẩm đã được cấp...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Cấp lại Giấy chứng nhận kiểu loại sản phẩm
  • 1. Giấy chứng nhận được cấp lại trong các trường hợp: bị mất, hỏng
  • hết hiệu lực
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Kiểm tra trong quá trình sản xuất, lắp ráp
  • Cơ sở sản xuất chỉ được tiến hành sản xuất, lắp ráp các sản phẩm tiếp theo sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận cho kiểu loại sản phẩm đó và phải đảm bảo các sản phẩm này phù hợp với hồ sơ đăng ký c...
  • Cơ sở sản xuất phải chịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng các sản phẩm xuất xưởng.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Kiểm tra chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường 1. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm đảm bảo chất lượng các sản phẩm của mình khi đưa ra lưu thông trên thị trường. 2. Cơ quan QLCL căn cứ vào kế hoạch và diễn biến chất lượng sản phẩm trên thị trường, tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm đang bày bán ở các đại lý theo phương...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Cấp mở rộng Giấy chứng nhận kiểu loại sản phẩm 1. Việc cấp mở rộng Giấy chứng nhận kiểu loại xe hoặc Giấy chứng nhận kiểu loại phụ tùng (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận mở rộng) được thực hiện khi kiểu loại sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận còn hiệu lực có sự thay đổi nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu về sản phẩm cùng kiểu...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. Cấp mở rộng Giấy chứng nhận kiểu loại sản phẩm
  • Việc cấp mở rộng Giấy chứng nhận kiểu loại xe hoặc Giấy chứng nhận kiểu loại phụ tùng (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận mở rộng) được thực hiện khi kiểu loại sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận còn...
  • 2. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận mở rộng gồm:
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Kiểm tra chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường
  • 1. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm đảm bảo chất lượng các sản phẩm của mình khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
  • 2. Cơ quan QLCL căn cứ vào kế hoạch và diễn biến chất lượng sản phẩm trên thị trường, tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm đang bày bán ở các đại lý theo phương thức sau:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Đánh giá hàng năm, đánh giá bổ sung Giấy chứng nhận 1. Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu của Cơ sở sản xuất, Cơ quan QLCL tiến hành đánh giá các Giấy chứng nhận đã cấp theo nội dung sau: a) Đánh giá COP theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Thông tư này; b) Lấy mẫu ngẫu nhiên trong số các sản phẩm cùng kiểu loại tại Cơ sở sản...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Bổ sung hồ sơ đăng ký chứng nhận sản phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận kiểu loại 1. Việc bổ sung hồ sơ đăng ký chứng nhận kiểu loại sản phẩm được thực hiện khi kiểu loại sản phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận còn hiệu lực có sự thay đổi nhưng không làm thay đổi về sản phẩm cùng kiểu loại theo quy định tại Phụ lục I ban hà...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. Bổ sung hồ sơ đăng ký chứng nhận sản phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận kiểu loại
  • Việc bổ sung hồ sơ đăng ký chứng nhận kiểu loại sản phẩm được thực hiện khi kiểu loại sản phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận còn hiệu lực có sự thay đổi nhưng không làm thay đổi về sản phẩm cùng kiểu...
  • a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 của Thông tư này. Miễn nộp các tài liệu nếu không có sự thay đổi so với các tài liệu đã nộp trong hồ sơ của kiểu loại sản phẩm đã được cấp G...
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Đánh giá hàng năm, đánh giá bổ sung Giấy chứng nhận
  • 1. Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu của Cơ sở sản xuất, Cơ quan QLCL tiến hành đánh giá các Giấy chứng nhận đã cấp theo nội dung sau:
  • a) Đánh giá COP theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Thông tư này;
Rewritten clauses
  • Left: Cơ sở sản xuất nộp bổ sung các tài liệu sau: Right: 2. Hồ sơ bổ sung gồm các tài liệu sau:
  • Left: a) Các tài liệu liên quan tới sự thay đổi của sản phẩm; Right: b) Các tài liệu liên quan đến sự thay đổi, bổ sung của sản phẩm.
similar-content Similarity 0.82 rewritten

Chương 3.

Chương 3. TRIỆU HỒI SẢN PHẨM BỊ LỖI KỸ THUẬT

Open section

Chương II

Chương II QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG, PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG, PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI
Removed / left-side focus
  • TRIỆU HỒI SẢN PHẨM BỊ LỖI KỸ THUẬT
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Sản phẩm phải triệu hồi 1. Cơ sở sản xuất phải triệu hồi các sản phẩm do mình sản xuất, lắp ráp trong các trường hợp sau: a) Sản phẩm vi phạm các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành bắt buộc áp dụng cho sản phẩm đó; b) Sản phẩm gây ra nguy hiểm về tính mạng và tài sản do các lỗi kỹ thuật trong quá trình thiết kế, s...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Quy định trong quá trình sản xuất, lắp ráp các sản phẩm 1. Cơ sở sản xuất phải duy trì việc đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất, lắp ráp sản phẩm, thực hiện kiểm tra chất lượng, kiểm tra xuất xưởng cho từng sản phẩm. 2. Từng sản phẩm xuất xưởng phải được cơ sở sản xuất kiểm tra xuất xưởng, chạy thử trên đường thử, kiểm...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11. Quy định trong quá trình sản xuất, lắp ráp các sản phẩm
  • 1. Cơ sở sản xuất phải duy trì việc đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất, lắp ráp sản phẩm, thực hiện kiểm tra chất lượng, kiểm tra xuất xưởng cho từng sản phẩm.
  • 2. Từng sản phẩm xuất xưởng phải được cơ sở sản xuất kiểm tra xuất xưởng, chạy thử trên đường thử, kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu chất lượng theo chỉ tiêu đã đăng ký trong hồ sơ chứng nhận của kiể...
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Sản phẩm phải triệu hồi
  • 1. Cơ sở sản xuất phải triệu hồi các sản phẩm do mình sản xuất, lắp ráp trong các trường hợp sau:
  • a) Sản phẩm vi phạm các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành bắt buộc áp dụng cho sản phẩm đó;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Trình tự thực hiện triệu hồi sản phẩm 1. Đối với Cơ sở sản xuất: Trường hợp phát hiện ra lỗi kỹ thuật của các sản phẩm đã bán ra thị trường, Cơ sở sản xuất thực hiện các công việc sau đây: a) Tạm dừng việc cho xuất xưởng các sản phẩm của kiểu loại sản phẩm bị lỗi kỹ thuật; b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ n...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận kiểu loại sản phẩm 1. Cơ quan chứng nhận đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận kiểu loại sản phẩm, yêu cầu cơ sở sản xuất dừng cấp Phiếu xuất xưởng đối với kiểu loại xe vi phạm trong thời hạn 06 tháng và thông báo tới cơ sở sản xuất bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến nếu thuộc...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Cơ quan chứng nhận đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận kiểu loại sản phẩm, yêu cầu cơ sở sản xuất dừng cấp Phiếu xuất xưởng đối với kiểu loại xe vi phạm trong thời hạn 06 tháng và thông báo tới cơ sở...
  • a) Có một trong các lỗi: không duy trì việc đảm bảo chất lượng sản phẩm
  • không thực hiện kiểm tra xuất xưởng
Removed / left-side focus
  • 1. Đối với Cơ sở sản xuất:
  • Trường hợp phát hiện ra lỗi kỹ thuật của các sản phẩm đã bán ra thị trường, Cơ sở sản xuất thực hiện các công việc sau đây:
  • a) Tạm dừng việc cho xuất xưởng các sản phẩm của kiểu loại sản phẩm bị lỗi kỹ thuật;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 12. Trình tự thực hiện triệu hồi sản phẩm Right: Điều 12. Đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận kiểu loại sản phẩm
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 13.

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan 1. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm sau: a) Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng và theo dõi thông tin về các khách hàng mua sản phẩm để có thể thông tin khi cần thiết; b) Thiết lập hệ thống thu thập các thông tin về chất lượng sản phẩm, phân tích các lỗi kỹ thuật và lưu tr...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Thu hồi Giấy chứng nhận kiểu loại sản phẩm Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường kiểu loại sản phẩm sẽ bị thu hồi nếu thuộc một trong các trường hợp sau: 1. Cơ sở sản xuất giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật; 2. Cơ sở sản xuất giả mạo các tài liệu trong hồ sơ đăng ký chứng nhận; 3. Kiểu loạ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 13. Thu hồi Giấy chứng nhận kiểu loại sản phẩm
  • Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường kiểu loại sản phẩm sẽ bị thu hồi nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
  • 1. Cơ sở sản xuất giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
Removed / left-side focus
  • Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
  • 1. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm sau:
  • a) Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng và theo dõi thông tin về các khách hàng mua sản phẩm để có thể thông tin khi cần thiết;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 14.

Điều 14. Các yêu cầu khác 1. Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan QLCL có thể trưng cầu các chuyên gia để đánh giá mức độ nguy hiểm của lỗi kỹ thuật để có thể đưa ra các quyết định cần thiết. 2. Cơ quan QLCL có quyền yêu cầu Cơ sở sản xuất phải trả các khoản chi phí liên quan đến việc kiểm tra, thử nghiệm hoặc giám định sản phẩm bị lỗi...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Quản lý rủi ro 1. Cơ quan chứng nhận đánh giá mức độ rủi ro để tiến hành phân nhóm cơ sở sản xuất và áp dụng biện pháp quản lý phù hợp. Tiêu chí phân nhóm theo mức độ rủi ro và các biện pháp quản lý được quy định chi tiết tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Khi có sự thay đổi phân nhóm, Cơ quan chứng nhận thông b...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Cơ quan chứng nhận đánh giá mức độ rủi ro để tiến hành phân nhóm cơ sở sản xuất và áp dụng biện pháp quản lý phù hợp.
  • Tiêu chí phân nhóm theo mức độ rủi ro và các biện pháp quản lý được quy định chi tiết tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
  • 2. Khi có sự thay đổi phân nhóm, Cơ quan chứng nhận thông báo để cơ sở sản xuất biết và thực hiện.
Removed / left-side focus
  • 1. Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan QLCL có thể trưng cầu các chuyên gia để đánh giá mức độ nguy hiểm của lỗi kỹ thuật để có thể đưa ra các quyết định cần thiết.
  • 2. Cơ quan QLCL có quyền yêu cầu Cơ sở sản xuất phải trả các khoản chi phí liên quan đến việc kiểm tra, thử nghiệm hoặc giám định sản phẩm bị lỗi kỹ thuật theo quy định.
  • 3. Các Cơ sở sản xuất vi phạm các quy định này thì tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị tạm dừng hoặc chấm dứt việc chứng nhận đối với tất cả các sản phẩm.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 14. Các yêu cầu khác Right: Điều 14. Quản lý rủi ro
similar-content Similarity 0.82 rewritten

Chương 4.

Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

Chương IV

Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN VÀ T Ổ CHỨC LIÊN QUAN

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN VÀ T Ổ CHỨC LIÊN QUAN
Removed / left-side focus
  • ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 15.

Điều 15. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam 1. Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ được giao, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra được quy định tại Thông tư này. 2. Thống nhất phát hành, quản lý và hướng dẫn sử dụng đối với các Giấy chứng nhận và phôi Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng. 3. Thông báo danh sách các Cơ sở thử nghiệm thực hiện...

Open section

Điều 15.

Điều 15. Kiểm tra đột xuất tại cơ sở sản xuất Cơ quan chứng nhận thành lập đoàn kiểm tra và tiến hành kiểm tra đột xuất đối với cơ sở sản xuất về việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này trong trường hợp sau: a) Có đơn thư phản ánh, khiếu nại về chất lượng sản phẩm trên thị trường hoặc sản phẩm xuất xưởng không đảm bảo chất lượng ho...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 15. Kiểm tra đột xuất tại cơ sở sản xuất
  • Cơ quan chứng nhận thành lập đoàn kiểm tra và tiến hành kiểm tra đột xuất đối với cơ sở sản xuất về việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này trong trường hợp sau:
  • a) Có đơn thư phản ánh, khiếu nại về chất lượng sản phẩm trên thị trường hoặc sản phẩm xuất xưởng không đảm bảo chất lượng hoặc không phù hợp với hồ sơ đăng ký chứng nhận và mẫu điển hình của kiểu...
Removed / left-side focus
  • Điều 15. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
  • 1. Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ được giao, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra được quy định tại Thông tư này.
  • 2. Thống nhất phát hành, quản lý và hướng dẫn sử dụng đối với các Giấy chứng nhận và phôi Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng.
Rewritten clauses
  • Left: 4. Tổ chức kiểm tra, thanh tra theo định kỳ hoặc đột xuất đối với việc thực hiện đảm bảo chất lượng của Cơ sở sản xuất. Right: Nếu kết quả kiểm tra cho thấy cơ sở sản xuất vi phạm các quy định về duy trì việc đảm bảo chất lượng sản phẩm
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 16.

Điều 16. Trách nhiệm của Cơ sở sản xuất 1. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo việc duy trì chất lượng các sản phẩm sản xuất hàng loạt. 2. Thực hiện trách nhiệm triệu hồi các sản phẩm bị lỗi kỹ thuật theo quy định của Thông tư này. 3. Hợp tác đầy đủ với Cơ quan QLCL trong quá trình thanh tra, kiểm tra về chất lượng sản phẩm.

Open section

Điều 16.

Điều 16. Quy định về tiêu thụ năng lượng xe cơ giới, dán nhãn năng lượng xe cơ giới 1. Cơ sở sản xuất phải thực hiện công khai mức tiêu thụ năng lượng của xe cơ giới. Việc công khai mức tiêu thụ năng lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Phù hợp với các thông tin, mức tiêu thụ năng lượng của kiểu loại xe đã được chứng nhận; b) Đăng tả...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 16. Quy định về tiêu thụ năng lượng xe cơ giới, dán nhãn năng lượng xe cơ giới
  • 1. Cơ sở sản xuất phải thực hiện công khai mức tiêu thụ năng lượng của xe cơ giới. Việc công khai mức tiêu thụ năng lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
  • a) Phù hợp với các thông tin, mức tiêu thụ năng lượng của kiểu loại xe đã được chứng nhận;
Removed / left-side focus
  • Điều 16. Trách nhiệm của Cơ sở sản xuất
  • 1. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo việc duy trì chất lượng các sản phẩm sản xuất hàng loạt.
  • 2. Thực hiện trách nhiệm triệu hồi các sản phẩm bị lỗi kỹ thuật theo quy định của Thông tư này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 17.

Điều 17. Phí và lệ phí Cơ quan QLCL và Cơ sở thử nghiệm được thu các khoản thu theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

Open section

Điều 17.

Điều 17. Công khai lại mức tiêu thụ năng lượng Cơ sở sản xuất phải thực hiện công khai lại thông tin về mức tiêu thụ năng lượng trên cơ sở thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đối với trường hợp kiểu loại xe cơ giới đã được chứng nhận có sự thay đổi về mức tiêu thụ năng lượng trong các trường hợp sau: 1. Khi mức tiêu thụ năng lượng của ki...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 17. Công khai lại mức tiêu thụ năng lượng
  • Cơ sở sản xuất phải thực hiện công khai lại thông tin về mức tiêu thụ năng lượng trên cơ sở thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đối với trường hợp kiểu loại xe cơ giới đã được chứng nhận có sự thay đ...
  • Khi mức tiêu thụ năng lượng của kiểu loại xe đã chứng nhận không phù hợp quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc khi công khai sai mức tiêu thụ năng lượng so với mức tiêu thụ năng l...
Removed / left-side focus
  • Điều 17. Phí và lệ phí
  • Cơ quan QLCL và Cơ sở thử nghiệm được thu các khoản thu theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 18.

Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. 2. Bãi bỏ các văn bản sau: a) Quyết định số 58/2007/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy;...

Open section

Điều 18.

Điều 18. Kiểm tra, giám sát việc dán nhãn năng lượng xe cơ giới 1. Định kỳ hàng năm, cơ sở sản xuất thực hiện báo cáo liên quan đến việc dán nhãn năng lượng gửi về Cơ quan chứng nhận như sau: a) Tên báo cáo: Báo cáo định kỳ về việc dán nhãn năng lượng; b) Nội dung yêu cầu báo cáo: số lượng các kiểu loại xe cơ giới dán nhãn năng lượng;...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 18. Kiểm tra, giám sát việc dán nhãn năng lượng xe cơ giới
  • 1. Định kỳ hàng năm, cơ sở sản xuất thực hiện báo cáo liên quan đến việc dán nhãn năng lượng gửi về Cơ quan chứng nhận như sau:
  • a) Tên báo cáo: Báo cáo định kỳ về việc dán nhãn năng lượng;
Removed / left-side focus
  • Điều 18. Hiệu lực thi hành
  • 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
  • 2. Bãi bỏ các văn bản sau:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 19.

Điều 19. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Open section

Điều 19.

Điều 19. Sản phẩm, hàng hóa thuộc diện phải triệu hồi 1. Các xe ô tô thuộc đối tượng của Nghị định 116/2017/NĐ-CP sản xuất, lắp ráp (sau đây gọi tắt là sản phẩm) có khuyết tật thực hiện triệu hồi theo quy định tại Chương này. 2. Các trường hợp phải thực hiện triệu hồi: a) Sản phẩm triệu hồi theo công bố của cơ sở sản xuất; b) Sản phẩm...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 19. Sản phẩm, hàng hóa thuộc diện phải triệu hồi
  • 1. Các xe ô tô thuộc đối tượng của Nghị định 116/2017/NĐ-CP sản xuất, lắp ráp (sau đây gọi tắt là sản phẩm) có khuyết tật thực hiện triệu hồi theo quy định tại Chương này.
  • 2. Các trường hợp phải thực hiện triệu hồi:
Removed / left-side focus
  • Điều 19. Tổ chức thực hiện
  • Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Only in the right document

Chương III Chương III QUY ĐỊNH VỀ TRIỆU HỒI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ KHUYẾT TẬT
Điều 20. Điều 20. Triệu hồi sản phẩm 1. Triệu hồi sản phẩm do cơ sở sản xuất công bố và chủ động thực hiện Trường hợp phát hiện các sản phẩm đã cung cấp ra thị trường có khuyết tật thuộc diện phải triệu hồi, cơ sở sản xuất chủ động thực hiện các công việc sau đây: a) Tạm dừng xuất xưởng đối với các sản phẩm thuộc kiểu loại sản phẩm có khuyết tậ...
Điều 21. Điều 21. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất 1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của các thông tin khai báo, các tài liệu nộp trong hồ sơ; chịu trách nhiệm về tính thống nhất về thông tin khai báo và giữa các tài liệu nộp trong hồ sơ đăng ký kiểm tra, thử nghiệm và hồ sơ đăng ký chứng nhận; tuân thủ các quy định,...
Điều 22. Điều 22. Trách nhiệm của Cơ quan chứng nhận 1. Thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe, phụ tùng, mức tiêu thụ năng lượng xe cơ giới theo quy định. 2. Thống nhất phát hành, quản lý việc sử dụng đối với mẫu Giấy chứng nhận và mẫu phôi Phiếu xuất xưởng. 3. Công nhận, chỉ định và công khai danh sách các cơ...
Điều 23. Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 2. Bãi bỏ các Thông tư và một số điều tại các Thông tư đã ban hành kể từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành, cụ thể như sau: a) Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lư...
Điều 24. Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp 1. Các hồ sơ nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực gồm: hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký kiểm tra, chứng nhận mức tiêu thụ nhiên liệu; hồ sơ thiết kế xe; hồ sơ đăng ký chứng nhận sản phẩm (hồ sơ kiểm tra sản phẩm) để cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được tiếp tục thực...