Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy chế quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
4352/2001/QĐ-BGTVT
Right document
Về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải
22/CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy chế quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
Open sectionRight
Tiêu đề
Về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải
- Ban hành quy chế quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý sát hạch cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ".,
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Bộ Giao thông vận tải là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giao thông và vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải và hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Bộ Giao thông vận tải là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giao thông và vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải và hàng không dân dụng trong phạm vi c...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý sát hạch cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ".,
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 và thay thế cho Quyết định 2597/1998/QĐ-BGTVT ngày 19/10/1998 của Bộ Giao thông vận tải.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Bộ Giao thông vận tải thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Nghị định số 15-CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Xây dựng trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch tổng thể về phát triển giao thông vận tải trong cả nước. Chỉ đạo cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ Giao thông vận tải thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Nghị định số 15-CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ và những nhiệm vụ, quyền hạn...
- 1. Xây dựng trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch tổng thể về phát triển giao thông vận tải trong cả nước.
- Chỉ đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Cục chuyên ngành xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải của địa phương và của chuyên ngành phù hợp với quy hoạch, kế hoạch...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2002 và thay thế cho Quyết định 2597/1998/QĐ-BGTVT ngày 19/10/1998 của Bộ Giao thông vận tải.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ TCCB-LĐ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế - vận tải, Cục trưởng Cục đường bộ VN, Giám đốc Sở GTVT, GTCC và Thủ trưởng các Cơ quan, Đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trần Doãn Thọ (Đã ký) QUY CHẾ Quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (Ban hành kèm theo...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải gồm có: a) Các tổ chức làm chức năng tham mưu: Vụ Kế hoạch - đầu tư, Vụ Pháp chế, Vụ Quan hệ quốc tế, Vụ Khoa học - kỹ thuật, Vụ Tài chính - kế toán, Vụ tổ chức cán bộ và lao động Thanh tra, Văn phòng. b) Các tổ chức quản lý chuyên ngành: Cục Đường bộ Việt Nam (thực hiện nhiệm vụ theo Ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải gồm có:
- a) Các tổ chức làm chức năng tham mưu:
- Vụ Kế hoạch - đầu tư,
- Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ TCCB-LĐ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế
- vận tải, Cục trưởng Cục đường bộ VN, Giám đốc Sở GTVT, GTCC và Thủ trưởng các Cơ quan, Đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Trần Doãn Thọ
Left
Chương 1
Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1 . Phạm vi, đối tượng áp dụng - Bản Quy chế này quy định về quản lý sát hạch cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (SHCGPLX) áp dụng thống nhất đối với các Ban quản lý SHCGPLX, các Trung tâm SHCGPLX và các Cơ sở đào tạo lái xe (ĐTLX) trong phạm vi cả nước. - Quy định này không áp dụng đối với công tác quản lý SHCGPLX của ngành Cô...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải căn cứ Nghị định này và các Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập các Cục quản lý Nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ và điều lệ hoạt động của các Cục đó để quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan giúp Bộ trưởng, các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ để đảm bảo hiệu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải căn cứ Nghị định này và các Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập các Cục quản lý Nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ và điều lệ hoạt động của các Cụ...
- Điều 1 . Phạm vi, đối tượng áp dụng
- - Bản Quy chế này quy định về quản lý sát hạch cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (SHCGPLX) áp dụng thống nhất đối với các Ban quản lý SHCGPLX, các Trung tâm SHCGPLX và các Cơ sở đào tạo lái xe...
- - Quy định này không áp dụng đối với công tác quản lý SHCGPLX của ngành Công an và Quân đội làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Các thuật ngữ 1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới): Là các loại xe di chuyển trên đường bộ bằng sức kéo của động cơ do người điều khiển, bao gồm: Mô tô 2 hoặc 3 bánh, xe máy; xích lô máy, xe lam 3 bánh. Ô tô các loại: Ô tô con, ô tô tải, ô tô khách, ô tô chuyên dùng, sơ mi rơ moóc. Máy kéo bánh...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nghị định này thay thế Nghị định số 151-HĐBT ngày 12/5/1990 và có hiệu lực từ ngày ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nghị định này thay thế Nghị định số 151-HĐBT ngày 12/5/1990 và có hiệu lực từ ngày ban hành.
- Điều 2. Các thuật ngữ
- 1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới):
- Là các loại xe di chuyển trên đường bộ bằng sức kéo của động cơ do người điều khiển, bao gồm:
Left
Chương 2
Chương 2 HỆ THỐNG GIẤY PHÉP LÁI XE
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Phân hạng Giấy phép lái xe 1. Hạng A1: Cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm 3 đến dưới 175 cm 3 . 2. Hạng A2: Cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm 3 trở lên và các loại xe quy định cho GPLX hạng A1. 3. Hạng A3: Cấp cho người lái xe để điều...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi...
- Điều 3. Phân hạng Giấy phép lái xe
- 1. Hạng A1: Cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm 3 đến dưới 175 cm 3 .
- 2. Hạng A2: Cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm 3 trở lên và các loại xe quy định cho GPLX hạng A1.
Left
Điều 4.
Điều 4. Thời hạn của giấy phép lái xe. 1. Hạng A1, A2, A3: không thời hạn Khi cấp GPLX Hạng A2 cho người điều khiển mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm 3 trở lên phải theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ về đối tượng được sử dụng loại xe này. 2. Hạng B1: 5 năm. 3. Hạng A4, B2, C, D, E và Hạng F: 3 năm.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quản lý và sử dụng giấy phép lái xe 1. Người có GPLX chỉ được lái loại xe quy định ghi trong GPLX. 2. Giấy phép lái xe phải mang theo người khi lái xe. 3. Giấy phép lái xe có thể bị thu hồi có thời hạn hoặc vĩnh viễn theo quy định của Chính phủ. 4. Người có GPLX không chuyên nghiệp muốn lái xe chuyên nghiệp và người có nhu cầu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 3
Chương 3 SÁT HẠCH VÀ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức, nội dung và quy trình sát hạch cấp GPLX. 1. Việc sát hạch để cấp GPLX ô tô phải thực hiện tại các Trung tâm sát hạch cấp GPLX (sau đây gọi là Trung tâm sát hạch). 2. Giao Cục đường bộ Việt Nam quy định nội dung và quy trình sát hạch lái xe.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện để được sát hạch cấp GPLX 1. Đối với người dự sát hạch cấp GPLX lần đầu: a. Người Việt Nam xuất trình Giấy chứng minh nhân dân; người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. b. Có tuổi đời và đủ sức khỏe theo quy định tại Điều 55 Luật Giao thông đườn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Trung tâm sát hạch cấp Giấy phép lái xe (Trung tâm sát hạch) 1. Trung tâm sát hạch được phân loại như sau: - Trung tâm sát hạch loại 1: Sát hạch cấp GPLX tất cả các hạng. - Trung tâm sát hạch loại 2: Sát hạch cấp GPLX đến hạng C. - Trung tâm sát hạch loại 3: Sát hạch cấp GPLX các hạng từ A1 đến A4. 2. Trung tâm sát hạch là đơn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe 1. Cơ quan quản lý sát hạch cấp GPLX (Ban quản lý sát hạch): Là một hệ thống quản lý thống nhất về nghiệp vụ chuyên môn, giúp việc cho Cục trưởng Cục ĐBVN (Ban quản lý sát hạch cấp Cục) và Giám đốc Sở GTVT, GTCC (Ban quản lý sát hạch cấp Sở). 2. Ban quản lý phương tiện và người lái...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Nhiệm vụ của Ban quản lý sát hạch cấp Cục 1. Nghiên cứu xây dựng hệ thống các văn bản pháp quy về SHCGPLX để Cục trưởng Cục ĐBVN ký ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Bộ trưởng Bộ GTVT ký ban hành và tham mưu cho Cục trưởng Cục ĐBVN chỉ đạo thực hiện thống nhất trong toàn quốc. 2. Nghiên cứu hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lý...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Nhiệm vụ của Ban quản lý sát hạch cấp Sở 1. Tham mưu cho Giám đốc Sở GTVT, GTCC trong việc - Tổ chức thực hiện các quy định và hướng dẫn về nghiệp vụ SHCGPLX của Bộ GTVT và Cục ĐBVN. - Xây dựng kế hoạch nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và trực tiếp quản lý đội ngũ sát hạch viên thuộc Ban quản lý sát hạch cấp Sở. - Xây dựng Trung tâm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trình tự tổ chức kỳ sát hạch cấp GPLX 1. Công tác chuẩn bị: a. Đối với kỳ SHCGPLX hạng A1, A2: Ban quản lý sát hạch có nhiệm vụ: - Tiếp nhận danh sách học viên đề nghị sát hạch - Rà soát danh sách thí sinh dự sát hạch theo quy định tại Điều 7 nói trên. - Làm văn bản trình Cục trưởng Cục ĐBVN hoặc Giám đốc Sở GTVT, GTCC duyệt v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái xe 1. Hội đồng sát hạch: - Hội đồng sát hạch do Cục trưởng Cục ĐBVN hoặc Giám đốc Sở GTVT, GTCC thành lập. - Hội đồng làm việc theo nguyên tắc đa số, kết luận của Hội đồng sát hạch có giá trị khi có ít nhất 4/5 số thành viên tham gia. - Kết thúc kỳ sát hạch Hội đồng sát hạch tự giải thể. 2....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Tổ sát hạch 1.Tổ sát hạch - Tổ sát hạch do Cục trưởng Cục ĐBVN hoặc Giám đốc Sở GTVT, GTCC thành lập. - Tổ sát hạch chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hội đồng sát hạch. Tổ sát hạch cấp GPLX hạng A1, A2 chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban quản lý sát hạch. - Kết thúc kỳ sát hạch tổ sát hạch tự giải thể. 2. Thành viên của Tổ sát hạch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Hồ sơ xin tham gia sát hạch cấp giấy phép lái xe - Đơn xin dự sát hạch cấp GPLX - Giấy chứng nhận sức khoẻ theo quy định - Chứng chỉ tốt nghiệp khoá đào tạo, bổ túc nâng hạng GPLX (trừ GPLX các hạng A1, A2) - Đối với nâng hạng GPLX phải có xác nhận về thời gian và km lái xe an toàn. - Đối với người thi lại phải có biên bản xác...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Phân cấp về sát hạch cấp GPLX và đổi GPLX 1. Cục ĐBVN a. Chỉ đạo, quản lý và hướng dẫn nghiệp vụ về sát hạch cấp GPLX trong phạm vi toàn quốc. b. Tổ chức sát hạch cấp GPLX cho học viên học tại các cơ sở đào tạo do Cục quản lý. c. Đổi GPLX cho người lái xe thuộc các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước, đoàn thể và các tổ chức...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Báo cáo về công tác sát hạch cấp GPLX Hàng năm, vào tháng 1 và tháng 7, các cơ sở GTVT, GTCC sơ, tổng kết công tác sát hạch cấp GPLX của địa phương báo cáo về Cục ĐBVN để tổng hợp, báo cáo Bộ GTVT.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Thanh tra, kiểm tra công tác sát hạch cấp GPLX 1. Giao Vụ Tổ chức cán bộ và Lao động và Thanh tra Bộ, chủ trì và phối hợp các cơ quan hữu quan tổ chức đoàn thanh tra công tác sát hạch cấp GPLX toàn quốc 2 năm 1 lần. 2. Cục trưởng Cục ĐBVN, Giám đốc các Sở GTVT, GTCC chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức và thường xuyên kiểm tra cá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 4
Chương 4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Cục trưởng Cục ĐBVN chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý đào tạo, cơ quan quản lý sát hạch cấp GPLX phản ánh kịp thời về Cục ĐBVN để tổng hợp báo cáo Bộ GTVT nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.