Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy định một số điều quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước do UBND thành phố Hà Nội quản lý theo nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và nghị định số 03/2008/ NĐ-CP ngày 07/01/2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 99/2007/ NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của chính phủ
15/2008/QĐ-UBND
Right document
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
99/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy định một số điều quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước do UBND thành phố Hà Nội quản lý theo nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và nghị định số 03/2008/ NĐ-CP ngày 07/01/2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 99/2007/ NĐ-CP...
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Open sectionThis section appears to amend `Tiêu đề` in the comparison document.
- Về việc ban hành quy định một số điều quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước do UBND thành phố Hà Nội quản lý theo nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi...
- Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Về việc ban hành quy định một số điều quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước do UBND thành phố Hà Nội quản lý theo nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi...
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định một số điều quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước do UBND Thành phố Hà Nội quản lý theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của N...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn khác áp dụng các quy định của Nghị định này.
Open sectionThis section appears to amend `Điều 1.` in the comparison document.
- Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định một số điều quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước do UBND Thành phố Hà Nội quản lý theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/200...
- Điều 1. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước.
- Left: Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định một số điều quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước do UBND Thành phố Hà Nội quản lý theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/200... Right: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn khác áp dụng các quy định của Nghị định này.
Điều 1. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quả...
Left
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc: các sở, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Khôi QUY ĐỊNH M ột số điều về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước d...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường. 2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc: các sở, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường.
- 2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước.
- Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc: các sở, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị tr...
Left
Chương 1.
Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quản lý, bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này để hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Định mức xây dựng và đơn giá xây dựng công trình, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước do UBND Thành phố Hà Nội quản lý. 2. Đối với các công trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (vốn O...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là Nghị định số 99/2007/NĐ-CP). 2. Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng, đơn giá xây dựng cô...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường. 2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là Nghị định số 99/2007/NĐ-CP).
- 2. Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội công bố để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng côn...
- 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường.
- 2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước.
- Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình.
- 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là Nghị định số 99/2007/NĐ-CP).
- 2. Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội công bố để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng côn...
Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị tr...
Left
Chương 2.
Chương 2. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Suất vốn đầu tư, chỉ số giá xây dựng 1. Suất vốn đầu tư là một trong những cơ sở để xác định tổng mức đầu tư. Chủ đầu tư khi lập tổng mức đầu tư theo suất vốn đầu tư, phải căn cứ theo suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng công bố có hiệu lực tại thời điểm lập tổng mức đầu tư. Trường hợp lập tổng mức đầu tư theo suất vốn đầu tư không p...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Lập tổng mức đầu tư 1. Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây: a) Tính theo thiết kế cơ sở của dự án, trong đó, chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường; chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng l...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 4. Suất vốn đầu tư, chỉ số giá xây dựng
- Suất vốn đầu tư là một trong những cơ sở để xác định tổng mức đầu tư.
- Chủ đầu tư khi lập tổng mức đầu tư theo suất vốn đầu tư, phải căn cứ theo suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng công bố có hiệu lực tại thời điểm lập tổng mức đầu tư.
- Điều 5. Lập tổng mức đầu tư
- 1. Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:
- a) Tính theo thiết kế cơ sở của dự án, trong đó, chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường
- Điều 4. Suất vốn đầu tư, chỉ số giá xây dựng
- Suất vốn đầu tư là một trong những cơ sở để xác định tổng mức đầu tư.
- Chủ đầu tư khi lập tổng mức đầu tư theo suất vốn đầu tư, phải căn cứ theo suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng công bố có hiệu lực tại thời điểm lập tổng mức đầu tư.
Điều 5. Lập tổng mức đầu tư 1. Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây: a) Tính theo thiết kế cơ sở của dự án, trong đó, chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ s...
Left
Điều 5.
Điều 5. Lập tổng mức đầu tư Trên cơ sở yêu cầu của mục tiêu sử dụng, thiết kế công nghệ, công năng sử dụng của công trình, chủ đầu tư, đơn vị tư vấn lựa chọn một trong các phương pháp xác định tổng mức đầu tư do Bộ Xây dựng hướng dẫn tại Thông tư số 05/2007/TT-BXD để xác định tổng mức đầu tư cho phù hợp và đáp ứng đủ chi phí đầu tư cũn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư 1. Thực hiện thẩm định tổng mức đầu tư theo quy định tại khoản 1 điều 6 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ. 2. Người quyết định đầu tư quyết định việc tổ chức thẩm định hoặc thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra, quyết định phê duyệt tổng mức đầu tư....
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư 1. Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư bao gồm: a) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình; b)...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 6.` in the comparison document.
- Điều 6. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư
- 1. Thực hiện thẩm định tổng mức đầu tư theo quy định tại khoản 1 điều 6 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ.
- 2. Người quyết định đầu tư quyết định việc tổ chức thẩm định hoặc thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra, quyết định phê duyệt tổng mức đầu tư.
- 1. Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư bao gồm:
- a) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình;
- b) Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;
- 1. Thực hiện thẩm định tổng mức đầu tư theo quy định tại khoản 1 điều 6 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ.
- 3. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách thì cơ quan đầu mối thẩm định dự án đầu tư là cơ quan tổ chức thẩm định tổng mức đầu tư.
- Left: 2. Người quyết định đầu tư quyết định việc tổ chức thẩm định hoặc thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra, quyết định phê duyệt tổng mức đầu tư. Right: Người quyết định đầu tư quyết định việc tổ chức thẩm định tổng mức đầu tư hoặc có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra.
Điều 6. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư 1. Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư bao gồm: a) Sự phù hợp của phương pháp...
Left
Chương 3.
Chương 3. DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Nội dung dự toán xây dựng công trình Thực hiện theo quy định tại điều 8 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nội dung dự toán xây dựng công trình 1. Dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi là dự toán công trình) được xác định theo công trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2. Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật ho...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 7. Nội dung dự toán xây dựng công trình
- Thực hiện theo quy định tại điều 8 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP.
- 1. Dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi là dự toán công trình) được xác định theo công trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đơn giá xây...
- 3. Nội dung dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.
- Thực hiện theo quy định tại điều 8 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP.
Điều 8. Nội dung dự toán xây dựng công trình 1. Dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi là dự toán công trình) được xác định theo công trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng...
Left
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc phương pháp xác định dự toán công trình 1. Nguyên tắc phương pháp xác định dự toán công trình theo hướng dẫn tại thông tư số 05/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng. 2. Dự toán công trình được lập từ đơn giá xây dựng công trình, đơn giá công trình được xác định bằng định mức kinh tế - kỹ thuật và các yếu tố sau: a. Giá vật li...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Lập đơn giá xây dựng công trình 1. Đơn giá xây dựng công trình được lập trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật và các yếu tố chi phí sau đây: a) Giá vật liệu xây dựng được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng cụ thể. Giá vật liệu xây dựng xác định trên cơ sở giá thị...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 15.` in the comparison document.
- Điều 8. Nguyên tắc phương pháp xác định dự toán công trình
- 1. Nguyên tắc phương pháp xác định dự toán công trình theo hướng dẫn tại thông tư số 05/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
- 2. Dự toán công trình được lập từ đơn giá xây dựng công trình, đơn giá công trình được xác định bằng định mức kinh tế - kỹ thuật và các yếu tố sau:
- Điều 15. Lập đơn giá xây dựng công trình
- a) Giá vật liệu xây dựng được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng cụ thể.
- Giá vật liệu xây dựng xác định trên cơ sở giá thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đã được áp dụng cho công trình khác có t...
- Điều 8. Nguyên tắc phương pháp xác định dự toán công trình
- 1. Nguyên tắc phương pháp xác định dự toán công trình theo hướng dẫn tại thông tư số 05/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
- a. Giá vật liệu và giá nhân công theo quy định tại khoản 1 điều 15 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP và tại mục a.2.2 - phần II của Thông tư số 05/2007/TT-BXD.
- Left: 2. Dự toán công trình được lập từ đơn giá xây dựng công trình, đơn giá công trình được xác định bằng định mức kinh tế - kỹ thuật và các yếu tố sau: Right: 1. Đơn giá xây dựng công trình được lập trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật và các yếu tố chi phí sau đây:
Điều 15. Lập đơn giá xây dựng công trình 1. Đơn giá xây dựng công trình được lập trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật và các yếu tố chi phí sau đây: a) Giá vật liệu xây dựng được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủ...
Left
Chương 4.
Chương 4. QUẢN LÝ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Quản lý định mức xây dựng 1. Đối với các công tác xây dựng có trong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng và UBND Thành phố Hà Nội công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công, yêu cầu kỹ thuật của công trình hoặc đối với các công tác xây dựng chưa có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố, Chủ đầu tư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Quản lý đơn giá xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn, cá nhân tư vấn có đủ năng lực kinh nghiệm do Chủ đầu tư thuê lập đơn giá xây dựng công trình căn cứ vào phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình do Bộ Xây dựng hướng dẫn tại Thông tư số 05/2007/TT-BXD để thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về k...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Lập dự toán công trình 1. Dự toán công trình được lập như sau: a) Chi phí xây dựng được lập cho công trình, hạng mục công trình chính, các công việc của công trình cụ thể và được xác định bằng cách lập dự toán. Đối với công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công thì ch...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 10. Quản lý đơn giá xây dựng công trình
- Chủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn, cá nhân tư vấn có đủ năng lực kinh nghiệm do Chủ đầu tư thuê lập đơn giá xây dựng công trình căn cứ vào phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình do Bộ Xây dựng hư...
- Các đơn giá xây dựng công trình lập trên cơ sở định mức xây dựng chưa có trong hệ thống định mức xây dựng công bố, hoặc có nhưng chưa phù hợp với công trình trước khi thẩm định và phê duyệt dự toán...
- 1. Dự toán công trình được lập như sau:
- a) Chi phí xây dựng được lập cho công trình, hạng mục công trình chính, các công việc của công trình cụ thể và được xác định bằng cách lập dự toán.
- Đối với công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công thì chi phí xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán hoặc bằng định mức tỷ lệ;
- Chủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn, cá nhân tư vấn có đủ năng lực kinh nghiệm do Chủ đầu tư thuê lập đơn giá xây dựng công trình căn cứ vào phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình do Bộ Xây dựng hư...
- Các đơn giá xây dựng công trình lập trên cơ sở định mức xây dựng chưa có trong hệ thống định mức xây dựng công bố, hoặc có nhưng chưa phù hợp với công trình trước khi thẩm định và phê duyệt dự toán...
- Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù của công trình, hệ thống định mức xây dựng, hệ thống đơn giá xây dựng công trình do Bộ Xây dựng, UBND Thành phố công bố và phương pháp lập đơn giá xây...
- Left: Điều 10. Quản lý đơn giá xây dựng công trình Right: Điều 9. Lập dự toán công trình
Điều 9. Lập dự toán công trình 1. Dự toán công trình được lập như sau: a) Chi phí xây dựng được lập cho công trình, hạng mục công trình chính, các công việc của công trình cụ thể và được xác định bằng cách lập dự toán...
Left
Điều 11.
Điều 11. Quản lý giá vật liệu xây dựng 1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính để xây dựng và công bố bảng giá vật liệu, làm cơ sở tham khảo hoặc áp dụng để lập dự toán cho các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố. 2. Thời gian công bố theo định kỳ sáu tháng một lần.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Quản lý chỉ số giá xây dựng 1. Chỉ số giá xây dựng là một trong các căn cứ để xác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu và giá thanh toán theo hợp đồng xây dựng. 2. Các công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Hà Nội thuộc nguồn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 5.
Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Công bố định mức và hệ thống đơn giá Trên cơ sở báo cáo của Sở Xây dựng, các sở có quản lý xây dựng chuyên ngành và các sở, ngành liên quan về việc xây dựng mới, điều chỉnh các định mức xây dựng công trình (kể cả định mức đặc thù), UBND Thành phố quyết định việc công bố hoặc bãi bỏ định mức xây dựng, hệ thống đơn giá xây dựng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của chủ đầu tư 1. Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng. 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc quản lý chi phí xây dựng công trình theo quy định nà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm các sở, ngành 1. Sở Xây dựng: a. Chủ trì phối hợp với các sở có quản lý xây dựng chuyên ngành, Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định này và giải quyết các vướng mắc có liên quan. b. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính xây dựng bảng giá vật liệu xây dựng. c. Chủ trì phối hợp với các sở liên quan để xây dựng chỉ số...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Xử lý chuyển tiếp Xử lý chuyển tiếp thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP và khoản 2 điều 1 Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ… Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Xử lý chuyển tiếp 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa triển khai thực hiện hoặc đang thực hiện thì thực hiện theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 36.` in the comparison document.
- Điều 16. Xử lý chuyển tiếp
- Xử lý chuyển tiếp thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP và khoản 2 điều 1 Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ…
- Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Thôn...
- Dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa triển khai thực hiện hoặc đang thực hiện thì thực hiện theo các quy định về quản lý chi phí...
- Trường hợp cần thiết điều chỉnh tổng mức đầu tư theo các quy định tại Nghị định này thì người quyết định đầu tư xem xét quyết định điều chỉnh và bảo đảm không làm gián đoạn các công việc thực hiện...
- 2. Dự án đầu tư xây dựng công trình đã lập, thẩm định nhưng chưa được phê duyệt trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo các quy định tại Nghị định này.
- Xử lý chuyển tiếp thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 99/2007/NĐ-CP và khoản 2 điều 1 Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ…
- Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Thôn...
- Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc các sở, ngành, các chủ đầu tư, nhà thầu có trách nhiệm phản ánh về Sở Xây dựng và các sở có liên quan để tổng hợp đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân T...
Điều 36. Xử lý chuyển tiếp 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa triển khai thực hiện hoặc đang thực hiện thì thực hiện theo các quy định về quản l...
Unmatched right-side sections