Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 30

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
1 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước

Open section

Tiêu đề

Quy định chi tiết thi hành Luật số 103/SL-L005 ngày 20/5/1957 bảo đảm quyền tự do thân thể và quyền bất khả xâm phạm đối với nhà ở, đồ vật, thư tín của nhân dân

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quy định chi tiết thi hành Luật số 103/SL-L005 ngày 20/5/1957 bảo đảm quyền tự do thân thể và quyền bất khả xâm phạm đối với nhà ở, đồ vật, thư tín của nhân dân
Removed / left-side focus
  • Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I VIỆC BẮT NGƯỜI PHẠM PHÁP
Điều 1 Điều 1: Ngoài những trường hợp phạm pháp quả tang và những trường hợp khẩn cấp nói ở Điều 4 Luật số 103/SL-L005 ngày 20 tháng 5 năm 1957 và được quy định cụ thể ở Điều 1 và 2 Sắc luật số 002/SLT ngày 18 tháng 6 năm 1957, những cán bộ sau đây được ký lệnh bắt người phạm pháp luật Nhà nước: a) Việc thuộc thẩm quyền Toà án nhân dân: - Côn...
Điều 2 Điều 2: Trong những trường hợp khẩn cấp quy định ở Điều 2 Sắc luật số 002/SLT ngày 18 tháng 6 năm 1957, những cán bộ công an sau đây có quyền bắt giữ hoặc ra lệnh giữ người phạm pháp luật Nhà nước: - Trưởng đội tuần tra; - Trưởng đồn, phó đồn công an; - Trưởng công an huyện, châu, phó công an huyện, châu; - Trưởng quận công an, phó quậ...
Điều 3 Điều 3: Trong các trường hợp khẩn cấp, nếu cán bộ công an nói ở Điều 2 trên đây không có mặt tại chỗ xảy ra vụ phạm pháp thì những cán bộ sau đây thuộc bộ đội bảo vệ và bộ đội quốc phòng có quyền bắt giữ người phạm pháp luật Nhà nước: a) Đội trưởng đang chỉ huy đội tuần tra kiểm soát của bộ đội bảo vệ; b) Đội trưởng đang chỉ huy đội tu...
CHƯƠNG II CHƯƠNG II VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM, TẠM THA
Điều 4 Điều 4: Lệnh tạm giữ người phạm pháp phải ghi rõ lý do ngày hết hạn tạm giữ và phải đọc cho can phạm nghe. Trong hạn hai mươi bốn giờ kể từ lúc tạm giữ can phạm, thẩm phán Toà án nhân dân huyện, châu, công an huyện, châu hoặc đồn công an trở lên, cán bộ quân đội có trách nhiệm điều tra vụ phạm pháp, phải hỏi cung can phạm.
Điều 5 Điều 5: Trong trường hợp cơ quan tư pháp hoặc công an thi hành lệnh bắt người của một Toà án nhân dân, một Toà án binh, hoặc của Cục Quân pháp, thì sau khi kiểm soát căn cước người bị bắt, phải cho giải ngay người ấy đến cơ quan đã ký lệnh bắt. Trong trường hợp cơ quan công an đương tiến hành điều tra một vụ phạm pháp đã được Toà án nh...
Điều 6 Điều 6: Lệnh tạm giam hoặc gia hạn tạm giam phải do một trong số cán bộ ghi ở Điều 1 nghị định này ký. Lệnh phải ghi rõ lý do việc tạm giam, ngày hết hạn tạm giam hoặc hết thời hạn gia hạn tạm giam và phải giao một bản sao cho can phạm. Lúc ra lệnh tạm giam, hoặc gia hạn tạm giam một người phạm pháp, cơ quan Tư pháp phải báo tin cho th...