Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy định về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương
1888/2007/QĐ-UBND
Right document
Về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù
71/2005/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy định về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành quy định về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương Right: Về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách địa phương”. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thực hiện theo quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành “Quy chế...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về quản lý đầu tư xây dựng đối với các công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình tạm (sau đây gọi là công trình đặc thù). 2. Việc quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định về quản lý đầu tư xây dựng đối với các công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình tạm (sau đây gọi là công trình đặc thù).
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách địa phương”.
- Left: Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thực hiện theo quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành “Quy chế... Right: 2. Việc quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính...
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 4710/2003/QĐ-UB ngày 19/12/2003 và Quyết định số 1678/2005/QĐ-UB ngày 01/6/2005 của Ủy ban Nhân dân tỉnh “V/v ban hành Quy định về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư; phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán các dự án đầu tư...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Các loại công trình đặc thù 1. Công trình bí mật nhà nước là công trình xây dựng thuộc các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác thuộc danh mục bí mật nhà nước, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước. 2. Công trình xây dựng theo lện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Các loại công trình đặc thù
- Công trình bí mật nhà nước là công trình xây dựng thuộc các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác thuộc danh mục bí mật nhà nước, được cơ quan nhà nước có...
- Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp là công trình phải được xây dựng và hoàn thành kịp thời, để phòng, chống thiên tai và địch họa, ngăn chặn và hạn chế thiệt hại, đáp ứng yêu cầu của lệnh khẩn...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 4710/2003/QĐ-UB ngày 19/12/2003 và Quyết định số 1678/2005/QĐ-UB ngày 01/6/2005 của Ủy ban Nhân d...
- phê duyệt thiết kế kỹ thuật
- tổng dự toán các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh”.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH CHỦ TỊCH (Đã ký) Vũ Nguyên Nhiệm QUY ĐỊNH Về việc ban hành quy định về quản lý các dự án...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Hành vi bị nghiêm cấm Nghiêm cấm việc áp dụng cơ chế quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù đối với công trình không đủ điều kiện là công trình đặc thù được quy định tại Điều 2 Nghị định này. Người vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Hành vi bị nghiêm cấm
- Nghiêm cấm việc áp dụng cơ chế quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù đối với công trình không đủ điều kiện là công trình đặc thù được quy định tại Điều 2 Nghị định này.
- Người vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh
- Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh Bản quy định này quy định về trình tự, thủ tục, trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân có liên quan và việc phân cấp trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương (bao gồm: ngân sách cấp tỉnh (kể cả ngân sách Trung ương Ủy quyền), ngân sách cấp huyện...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Việc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được thực hiện theo những quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. 2. Trường hợp Nhà nước chưa có quy định về đơn giá đối với những công v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
- 1. Việc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được thực hiện theo những quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng c...
- Trường hợp Nhà nước chưa có quy định về đơn giá đối với những công việc thuộc công trình đặc thù thì người được giao quản lý, thực hiện dự án được tổ chức xây dựng đơn giá trình Bộ trưởng hoặc Chủ...
- Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
- Bản quy định này quy định về trình tự, thủ tục, trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân có liên quan và việc phân cấp trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân s...
- ngân sách cấp tỉnh (kể cả ngân sách Trung ương Ủy quyền), ngân sách cấp huyện, xã) và các dự án sử dụng bằng nguồn thu để lại hoặc từ quỹ phát triển sự nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của các...
Left
Điều 2.
Điều 2. Công tác kế hoạch đầu tư 1. Danh mục các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước phải lập và giao kế hoạch hàng năm theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Dự án đầu tư nhóm A, công trình thuộc danh mục công trình trọng điểm sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải nằm trong...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp 1. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp là người đứng đầu cơ quan quản lý chuyên ngành phù hợp với công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp. 2. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp được quyền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp
- 1. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp là người đứng đầu cơ quan quản lý chuyên ngành phù hợp với công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp.
- Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp được quyền quyết định toàn bộ các công việc trong hoạt động xây dựng để tổ chức thực hiện xây dựng công trình và phải chịu trách nhiệ...
- Điều 2. Công tác kế hoạch đầu tư
- Danh mục các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước phải lập và giao kế hoạch hàng năm theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
- Dự án đầu tư nhóm A, công trình thuộc danh mục công trình trọng điểm sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải nằm trong kế hoạch 5 năm được Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quản lý đầu tư theo quy hoạch 1. Các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách khi trình Ủy ban Nhân dân tỉnh thông qua chủ trương và phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các quy hoạch phát triển ngành có liên quan, quy hoạch xây dựng chi tiết, q...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Xây dựng công trình 1. Khi xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp phải áp dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu, công trình được lắp ghép theo cấu kiện và mô đun được chế tạo sẵn hoặc vật liệu sẵn có. Trường hợp không có sẵn hoặc không thể áp dụng được thì cho phép vừa thiết kế vừa thi công. 2. Địa điểm và đất đai để xây dựng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Xây dựng công trình
- Khi xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp phải áp dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu, công trình được lắp ghép theo cấu kiện và mô đun được chế tạo sẵn hoặc vật liệu sẵn có.
- Trường hợp không có sẵn hoặc không thể áp dụng được thì cho phép vừa thiết kế vừa thi công.
- Điều 3. Quản lý đầu tư theo quy hoạch
- 1. Các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách khi trình Ủy ban Nhân dân tỉnh thông qua chủ trương và phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch ph...
- xã hội, các quy hoạch phát triển ngành có liên quan, quy hoạch xây dựng chi tiết, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 5 năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Left
Điều 4.
Điều 4. Quản lý thi công xây dựng công trình 1. Nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ. 2. Quản lý tiến độ, khối lượng thi công, an toàn lao động, môi trường xây dựng thực hiện theo các điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 16/2005...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quy hoạch xây dựng công trình bí mật nhà nước 1. Chính phủ thống nhất quản lý và chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, địa phương, ngành gắn với việc xây dựng, bảo vệ công trình bí mật nhà nước. 2. Quy hoạch xây dựng công trình quốc phòng và khu quân sự do Bộ Quốc phòng lập và trình Thủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chính phủ thống nhất quản lý và chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, địa phương, ngành gắn với việc xây dựng, bảo vệ công trình bí mật nhà nước.
- 2. Quy hoạch xây dựng công trình quốc phòng và khu quân sự do Bộ Quốc phòng lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Pháp lệnh Bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.
- 3. Quy hoạch xây dựng công trình an ninh và khu vực an ninh do Bộ Công an lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Pháp lệnh về lực lượng an ninh nhân dân.
- 1. Nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ.
- 2. Quản lý tiến độ, khối lượng thi công, an toàn lao động, môi trường xây dựng thực hiện theo các điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ.
- Left: Điều 4. Quản lý thi công xây dựng công trình Right: Điều 4. Quy hoạch xây dựng công trình bí mật nhà nước
Left
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II CÔNG TRÌNH BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
- Left: CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG Right: CÔNG TRÌNH BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Left
Điều 5.
Điều 5. Trình tự triển khai các bước thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Chuẩn bị đầu tư: a. Phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (xác định chủ trương đầu tư) b. Lựa chọn nhà thầu tư vấn c. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. d. Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dự...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước và xin phép đầu tư 1. Căn cứ danh mục bí mật nhà nước được cấp có thẩm quyền ban hành, Bộ trưởng, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người có trách nhiệm hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước tổ chức lập Báo cáo đầu tư xây dựng công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước và xin phép đầu tư
- Căn cứ danh mục bí mật nhà nước được cấp có thẩm quyền ban hành, Bộ trưởng, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người có trách nhiệm hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí...
- Đối với công trình bí mật nhà nước không thuộc các danh mục bí mật nhà nước đã được cấp có thẩm quyền ban hành thì phải có ý kiến thẩm định của Bộ Công an về độ mật trước khi trình Thủ tướng Chính...
- Điều 5. Trình tự triển khai các bước thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
- 1. Chuẩn bị đầu tư:
- a. Phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (xác định chủ trương đầu tư)
Left
Điều 6.
Điều 6. Xác định người quyết định đầu tư và phân cấp quyết định đầu tư Việc xác định người quyết định đầu tư và phân cấp quyết định đầu tư thực hiện theo điều 11 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, được quy định như sau: 1. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh là người quyế...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước 1. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước: a) Dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh được lập phù hợp với quy hoạch xây dựng quốc phòng, an ninh đã được duyệt. b) Dự án đầu tư xây d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước:
- a) Dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh được lập phù hợp với quy hoạch xây dựng quốc phòng, an ninh đã được duyệt.
- b) Dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực khác của các ngành và địa phương được lập phù hợp với quy hoạch xây dựng công trình bí mật (nếu có) hoặc quy hoạch xây dựng của ng...
- Việc xác định người quyết định đầu tư và phân cấp quyết định đầu tư thực hiện theo điều 11 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình,...
- Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh là người quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C (trừ trường hợp quy định dự án nhóm A thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ) sử dụng nguồn vốn ngân sác...
- vốn ngân sách của tỉnh, vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn vốn bổ sung khác (chương trình 134, 135, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, ......
- Left: Điều 6. Xác định người quyết định đầu tư và phân cấp quyết định đầu tư Right: Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước
Left
Điều 7.
Điều 7. Xác định chủ đầu tư dự án xây dựng công trình Việc xác định chủ đầu tư dự án thực hiện theo khoản 1 điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ và quy định tại mục I, phần I Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng, được áp dụng như sau : 1. Dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Ủy ban...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Khảo sát, thiết kế xây dựng công trình 1. Người được giao quản lý, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật căn cứ vào tính chất và quy mô công trình để quyết định số bước thiết kế công trình, tự tổ chức việc khảo sát, thiết kế, thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng công trình. 2. Hồ sơ khảo sát, thiết kế đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người được giao quản lý, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật căn cứ vào tính chất và quy mô công trình để quyết định số bước thiết kế công trình, tự tổ chức việc khảo sát, thiết kế, t...
- 2. Hồ sơ khảo sát, thiết kế được đánh mã số trên báo cáo khảo sát và trên bản vẽ thiết kế.
- Việc xác định chủ đầu tư dự án thực hiện theo khoản 1 điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ và quy định tại mục I, phần I Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng, được...
- 1. Dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: Ủy ban Nhân dân tỉnh lựa chọn đơn vị có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý dự án xây dựng công trình làm chủ đầu tư.
- 2. Dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh:
- Left: Điều 7. Xác định chủ đầu tư dự án xây dựng công trình Right: Điều 7. Khảo sát, thiết kế xây dựng công trình
Left
Điều 8.
Điều 8. Nội dung, hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Thực hiện theo điều 45 của Luật Xây dựng, khoản 11 điều 1 Nghị định 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ và phần III Thông tư số 02/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Yêu cầu đối với công trường xây dựng 1. Tại công trường xây dựng công trình bí mật nhà nước không yêu cầu phải có biển báo như quy định đối với công trình xây dựng khác. 2. Những người tham gia xây dựng công trình phải có nhân thân phù hợp với trách nhiệm công việc đảm nhận và chịu sự kiểm soát khi ra, vào công trường. 3. Người...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Yêu cầu đối với công trường xây dựng
- 1. Tại công trường xây dựng công trình bí mật nhà nước không yêu cầu phải có biển báo như quy định đối với công trình xây dựng khác.
- 2. Những người tham gia xây dựng công trình phải có nhân thân phù hợp với trách nhiệm công việc đảm nhận và chịu sự kiểm soát khi ra, vào công trường.
- Điều 8. Nội dung, hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thực hiện theo điều 45 của Luật Xây dựng, khoản 11 điều 1 Nghị định 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ và phần III Thông tư số 02/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
Left
Điều 9.
Điều 9. Lập và phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư 1. Các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban Nhân dân cấp huyện căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của các huyện, thị xã, thành phố; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua, các quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựn...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Tuỳ theo tính chất, quy mô và mức độ mật của dự án, người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình thành lập Ban quản lý dự án đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định để quản lý thực hiện dự án. 2. Người được giao quản lý, thực hiện dự án được chỉ định các tổ chức, cá nhân có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 1. Tuỳ theo tính chất, quy mô và mức độ mật của dự án, người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình thành lập Ban quản lý dự án đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định để quản lý thực hi...
- Người được giao quản lý, thực hiện dự án được chỉ định các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực và tín nhiệm để thực hiện các công việc liên quan đến dự án đầu tư xây dựng công trình bí mật và...
- Điều 9. Lập và phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư
- 1. Các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban Nhân dân cấp huyện căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh và của các huyện, thị xã, thành phố
Left
Điều 10.
Điều 10. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình 1. Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình khi lập, trình thẩm định, phê duyệt dự án thực hiện theo quy định tại điều 5, 6 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ; khoản 3, 4 điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Người có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp 1. Người có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp là người có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp, quyết định tình huống khẩn cấp, quyết định biện pháp khẩn cấp được quy định tại Pháp lệnh Tình trạng khẩn cấp, Pháp lệnh Đê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Người có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp
- Người có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp là người có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp, quyết định tình huống khẩn cấp, quyết định biện pháp khẩn cấp được quy...
- các yêu cầu đối với công trình
- 1. Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình khi lập, trình thẩm định, phê duyệt dự án thực hiện theo quy định tại điều 5, 6 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ
- khoản 3, 4 điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ
- Mục III phần I Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/2/2007 của Bộ Xây dựng và các quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.
- Left: Điều 10. Lập dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Right: 2. Nội dung quyết định xây dựng công trình khẩn cấp gồm: xác định người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp
- Left: kỹ thuật xây dựng công trình. Right: nhiệm vụ xây dựng công trình
Left
Điều 11.
Điều 11. Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại khoản 6 điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ và Mục III phần I Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng. Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: Nội...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về quản lý đầu tư xây dựng đối với các công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình tạm (sau đây gọi là công trình đặc thù). 2. Việc quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định về quản lý đầu tư xây dựng đối với các công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình tạm (sau đây gọi là công trình đặc thù).
- Điều 11. Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
- Đối với Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật: Nội dung thẩm định Báo cáo kinh tế
- Left: Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại khoản 6 điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ và Mục III phần I Thông tư số 02/2007/TT-BXD... Right: 2. Việc quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính...
Left
Điều 12.
Điều 12. Thẩm định thiết kế cơ sở công trình xây dựng 1. Các Sở: Xây dựng, Giao thông Vận tải, Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bưu chính Viễn thông chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án nhóm B, C thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh như sau: a. Các Sở: Công nghiệp, Nông ng...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thực hiện các công việc sau thời hạn khẩn cấp Sau khi hết thời hạn khẩn cấp, người được giao xây dựng công trình phải thực hiện các việc sau: 1. Kiểm tra, đánh giá lại chất lượng công trình đã được xây dựng và thực hiện bảo hành công trình. 2. Phục hồi hồ sơ hoàn công công trình và lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của phá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Thực hiện các công việc sau thời hạn khẩn cấp
- Sau khi hết thời hạn khẩn cấp, người được giao xây dựng công trình phải thực hiện các việc sau:
- 1. Kiểm tra, đánh giá lại chất lượng công trình đã được xây dựng và thực hiện bảo hành công trình.
- Điều 12. Thẩm định thiết kế cơ sở công trình xây dựng
- Xây dựng, Giao thông Vận tải, Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bưu chính Viễn thông chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án nhóm B, C thuộc thẩm quyền phê duyệt...
- Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao Thông Vận tải, Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định tại điểm 6, khoản 5, Điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006...
Left
Điều 13.
Điều 13. Giao đất, bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án đầu tư Việc giao đất, cho thuê đất và bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, các Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai và các quy định hiện hành của Nhà nước và của Ủy ban Nhân dân tỉnh.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính phù hợp với các nguồn vốn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình
- Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính phù hợp với các nguồn vốn.
- Điều 13. Giao đất, bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án đầu tư
- Việc giao đất, cho thuê đất và bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, các Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai và các...
Left
Điều 14.
Điều 14. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán công trình 1. Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định (gồm cả giá máy móc, thiết bị), phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình theo quy định tại điều 16 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, mục 7 điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của C...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng 1. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng là bản vẽ bố trí công trình chính, các hạng mục phụ trợ và các công trình tạm để phục vụ xây dựng công trình chính. 2. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng do chủ đầu tư lập khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc do nhà thầu xây dựn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng
- 1. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng là bản vẽ bố trí công trình chính, các hạng mục phụ trợ và các công trình tạm để phục vụ xây dựng công trình chính.
- 2. Sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng do chủ đầu tư lập khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc do nhà thầu xây dựng lập nhưng phải được chủ đầu tư phê duyệt.
- Điều 14. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán công trình
- 1. Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định (gồm cả giá máy móc, thiết bị), phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình theo quy định tại điều 16 Nghị đị...
- Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện, năng lực để tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật
Left
Điều 15.
Điều 15. Về công tác quản lý đấu thầu 1. Việc triển khai công tác đấu thầu phải thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Nội dung, thời hạn phê duyệt các nội dung quá trình đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Đ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Công trình tạm của chủ đầu tư 1. Công trình tạm của chủ đầu tư phải được xác định trong dự án đầu tư xây dựng công trình và phải lập thiết kế cơ sở theo quy định. 2. Chi phí xây dựng và dỡ bỏ (nếu có) công trình tạm được tính vào chi phí trong tổng mức đầu tư của dự án theo quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công trình tạm của chủ đầu tư phải được xác định trong dự án đầu tư xây dựng công trình và phải lập thiết kế cơ sở theo quy định.
- 2. Chi phí xây dựng và dỡ bỏ (nếu có) công trình tạm được tính vào chi phí trong tổng mức đầu tư của dự án theo quy định.
- Việc triển khai công tác đấu thầu phải thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
- Nội dung, thời hạn phê duyệt các nội dung quá trình đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Điều kiện để tổ chức đấu thầu: Có kế hoạch đấu thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Left: Điều 15. Về công tác quản lý đấu thầu Right: Điều 17. Công trình tạm của chủ đầu tư
Left
Điều 16.
Điều 16. Giấy phép xây dựng công trình. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng công trình. Việc xin giấy phép xây dựng công trình, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo các Mục I, II, III và IV phần II của Thông tư số 02/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng và...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Công trình tạm của nhà thầu 1. Công trình tạm của nhà thầu do nhà thầu xác định theo giải pháp tổ chức và thực hiện thi công của mình trên công trường, phù hợp với sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng hoặc yêu cầu phục vụ xây dựng theo tuyến. 2. Tuỳ theo thời hạn sử dụng, nhà thầu quyết định việc lựa chọn quy mô công trình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Công trình tạm của nhà thầu
- 1. Công trình tạm của nhà thầu do nhà thầu xác định theo giải pháp tổ chức và thực hiện thi công của mình trên công trường, phù hợp với sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng hoặc yêu cầu phục vụ...
- 2. Tuỳ theo thời hạn sử dụng, nhà thầu quyết định việc lựa chọn quy mô công trình cho phù hợp. Việc thiết kế được thực hiện một bước là thiết kế bản vẽ thi công.
- Điều 16. Giấy phép xây dựng công trình.
- Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng công trình.
- Việc xin giấy phép xây dựng công trình, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo các Mục I, II, III và IV phần II của Thông tư số 02/2007/TT-BXD của Bộ Xây...
Left
Điều 17.
Điều 17. Điều chỉnh dự án 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình đã được quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh theo quy định tại khoản 8 điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ. 2. Khi điều chỉnh dự án không làm thay đổi quy mô, mục tiêu đầu tư và không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được phé...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Việc cấp giấy phép xây dựng tạm Khi xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện giải phóng mặt bằng thì chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng tạm theo quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Việc cấp giấy phép xây dựng tạm
- Khi xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện giải phóng mặt bằng thì chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng tạm theo qu...
- Điều 17. Điều chỉnh dự án
- 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình đã được quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh theo quy định tại khoản 8 điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.
- Khi điều chỉnh dự án không làm thay đổi quy mô, mục tiêu đầu tư và không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh dự án.
Left
Điều 18.
Điều 18. Xử lý chuyển tiếp Việc xử lý chuyển tiếp về thủ tục lập, thẩm định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và các công việc tiếp theo; xử lý chuyển tiếp về cấp giấy phép xây dựng; xử lý chuyển tiếp về tổ chức quản lý dự án thực hiện theo điều 3 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ và mục I, II, III phần IV Thông tư số...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Việc xử lý chuyển tiếp về thủ tục lập, thẩm định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và các công việc tiếp theo
- xử lý chuyển tiếp về cấp giấy phép xây dựng
- xử lý chuyển tiếp về tổ chức quản lý dự án thực hiện theo điều 3 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ và mục I, II, III phần IV Thông tư số 02/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
- Left: Điều 18. Xử lý chuyển tiếp Right: Điều 21. Hiệu lực thi hành
Left
Điều 19.
Điều 19. Cấp, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư 1. Việc cấp, thanh toán vốn cho dự án đầu tư phải bảo đảm đúng tiến độ, trong phạm vi tổng dự toán, dự toán công trình hoặc giá trúng thầu đã được duyệt; theo đúng khối lượng hoàn thành được nghiệm thu trong kế hoạch vốn đầu tư hàng năm; việc kiểm tra, giám sát sử dụng vốn và thẩm tra q...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Yêu cầu đối với việc xây dựng công trình tạm 1. Công trình xây dựng tạm chỉ được tồn tại có thời hạn theo thời hạn được ghi trong giấy phép xây dựng tạm. Khi hết thời hạn được tồn tại, chủ công trình phải tự dỡ bỏ. Trường hợp không tự giác dỡ bỏ, các cơ quan chức năng được phép cưỡng chế dỡ bỏ; chủ công trình phải chịu mọi chi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Yêu cầu đối với việc xây dựng công trình tạm
- 1. Công trình xây dựng tạm chỉ được tồn tại có thời hạn theo thời hạn được ghi trong giấy phép xây dựng tạm. Khi hết thời hạn được tồn tại, chủ công trình phải tự dỡ bỏ. Trường hợp không tự giác dỡ...
- chủ công trình phải chịu mọi chi phí cho việc thi hành cưỡng chế phá dỡ công trình.
- Điều 19. Cấp, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư
- 1. Việc cấp, thanh toán vốn cho dự án đầu tư phải bảo đảm đúng tiến độ, trong phạm vi tổng dự toán, dự toán công trình hoặc giá trúng thầu đã được duyệt
- theo đúng khối lượng hoàn thành được nghiệm thu trong kế hoạch vốn đầu tư hàng năm
Left
Điều 20.
Điều 20. Điều hoà nguồn vốn giữa các dự án 1. Trong quá trình chỉ đạo thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản, tuỳ theo tình hình thực hiện cụ thể của các dự án, người quyết định đầu tư có quyền quyết định điều hoà nguồn vốn đã bố trí giữa các dự án nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư. Việc điều hoà vốn giữa các dự án phải...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Tổ chức thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Tổ chức thực hiện
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu các tổ chức chính trị, chính trị
- xã hội và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thi hành Nghị định này./.
- Điều 20. Điều hoà nguồn vốn giữa các dự án
- Trong quá trình chỉ đạo thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản, tuỳ theo tình hình thực hiện cụ thể của các dự án, người quyết định đầu tư có quyền quyết định điều hoà nguồn vốn đã bố trí giữa c...
- Việc điều hoà vốn giữa các dự án phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước.
Left
Chương III
Chương III GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương III
Chương III CÔNG TRÌNH THEO LỆNH KHẨN CẤP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÔNG TRÌNH THEO LỆNH KHẨN CẤP
- GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 21.
Điều 21. Giám sát, đánh giá đầu tư Ủy ban Nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư cho các đơn vị như sau: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan đầu mối, xây dựng kế hoạch giám sát, đánh giá đầu tư hàng năm, chịu trách nhiệm tổng hợp việc thực hiện các nhiệm vụ về công tác giám sát, đánh giá đầu t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Giám sát của cộng đồng Các tổ chức và chủ đầu tư các dự án tham gia hoạt động đầu tư xây dựng có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Xử lý vi phạm 1. Chủ đầu tư dự án phải chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định, đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả xây dựng của dự án theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Trong từng bước triển khai thực hiện dự án, nếu chủ đầu tư vi phạm quy định về quản lý đầu tư và xâ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV CÔNG TRÌNH TẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÔNG TRÌNH TẠM
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm các cơ quan liên quan 1. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp huyện có trách nhiệm củng cố tổ chức, phân công nội bộ, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ và tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung tại Quy định này. Cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh phải cô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Bưu chính Viễn thông căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình hướng dẫn việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện quy định này, nếu có vướng mắc, các cơ quan hành chính nhà nướ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections