Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi.
93/2000/QĐ-UB
Right document
Về việc ban hành quy định về chế độ sử dụng chi phí cho sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi.
211/1998/QĐ-BNN-QLN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi.
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành quy định về chế độ sử dụng chi phí cho sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi. Right: Về việc ban hành quy định về chế độ sử dụng chi phí cho sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi.
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định chế độ quản lý sử dụng kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định (SCTXTSCĐ) do Doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi (Doanh nghiệp thuỷ nông) quản lý. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Các ông: Ch...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về chế độ sử dụng chi phí cho sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 6 clause(s) from the left-side text.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc các Sở ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thành ,thị, Giám đốc các doanh nghiệp t...
- Quy định của UBND tỉnh Nghệ an về
- Left: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định chế độ quản lý sử dụng kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định (SCTXTSCĐ) do Doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi (Doanh nghiệp thuỷ nông)... Right: Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về chế độ sử dụng chi phí cho sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1
Điều 1: Sửa chũa thường xuyên tài sản cố định : 1. Sửa chữa thưỡnguyên tài sản cóo định của Doanh nghiệp thuỷ nông (DNTN) là sửa chữa công trình thuỷ lợi đã bàn giao đưa vào sử dụng bị hư hỏng nhỏ, chưa ảnh hưởng lớn đến năng lực hoạt động của công trình những máy móc thiết bị cân phải sửa chữa ngay để đảm bảo công trình làm việc bình...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 - Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của Doanh nghiệp Khai thác công trình thuỷ lợi (viết tắt là Doanh nghiệp KTCTTL) là tu sửa, nạo vét, bồi trúc, thay thế đối với các bộ phận công trình, kênh mương, nhà xưởng, máy móc, thiết bị của Doanh nghiệp bị hư hỏng nhỏ, bồi lấp hàng năm, chưa ảnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ cho các doanh nghiệp Khai thác công trình thuỷ lợi có nguồn thu không đủ bù đắp chi phí sau khi đã huy động hết khả năng và các nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp hoặ...
- Left: Sửa chữa thưỡnguyên tài sản cóo định của Doanh nghiệp thuỷ nông (DNTN) là sửa chữa công trình thuỷ lợi đã bàn giao đưa vào sử dụng bị hư hỏng nhỏ, chưa ảnh hưởng lớn đến năng lực hoạt động của công... Right: Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của Doanh nghiệp Khai thác công trình thuỷ lợi (viết tắt là Doanh nghiệp KTCTTL) là tu sửa, nạo vét, bồi trúc, thay thế đối với các bộ phận công trình, kênh mư...
- Left: 2. Chi phí sửa chữa thường xuyên là một khoản chi phí trong tổng chi phí hoạt động tưới tiêu của Doanh nghiệp thuỷ nông được UBND tỉnh giao trong kế hoạch Nhà nước hàng năm. Right: Chi phí sửa chữa thường xuyên là một khoản chi trong tổng chi phí hoạt động tưới tiêu và được duyệt chi từ nguồn thu thuỷ lợi phí.
Left
Điều 2
Điều 2: Nội dung sửa chữa thường xuyên bao gồm: 1. Sửa chữa thường xuyên công trình kênh mương bao gồm: Bồi trúc mái đập, tôn cao đỉnh đập, nạo vét cửa khẩu công trình, kênh mương theo các thông số kỹ thuật thiết kế đã được duyệt, xử lý mạch đùng, thẩm lậu, hang cầy, tổ mối, lát ,ái đá, mái bê tông, mang cống, hố tiêu năng, trát chít,...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái vời quyết định này đều bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái vời quyết định này đều bãi bỏ.
- Điều 2: Nội dung sửa chữa thường xuyên bao gồm:
- Sửa chữa thường xuyên công trình kênh mương bao gồm:
- Bồi trúc mái đập, tôn cao đỉnh đập, nạo vét cửa khẩu công trình, kênh mương theo các thông số kỹ thuật thiết kế đã được duyệt, xử lý mạch đùng, thẩm lậu, hang cầy, tổ mối, lát ,ái đá, mái bê tông,...
Left
Điều 3
Điều 3: Bảo dưỡng công trình là những việc tương tự như sửa chữa thườgn xuyên nhưng có khối lưưọng nhỏ (dưới 2m 3 đất đào đắp hoặc 0,5m 3 xây đúc), bảo dưỡng máy móc thiết bị như: cạo hà, sơn chống rỉ, bắt vít, xiếc bu lông, sơn sấy động cơ, tra dầu mữo, vệ sinh công nghiệp, vận hành thủ máy móc thiết bị, chỉ được chi tiền nguyên vật l...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục quản lý nước và công trình thuỷ lợi; Vụ trưởng vụ kế hoạch và quy hoạch; Vụ trưởng vụ tài chính kế toán; Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ, Giám đốc sở nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; giám đốc các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục quản lý nước và công trình thuỷ lợi
- Vụ trưởng vụ kế hoạch và quy hoạch
- Vụ trưởng vụ tài chính kế toán
- Bảo dưỡng công trình là những việc tương tự như sửa chữa thườgn xuyên nhưng có khối lưưọng nhỏ (dưới 2m 3 đất đào đắp hoặc 0,5m 3 xây đúc), bảo dưỡng máy móc thiết bị như:
- cạo hà, sơn chống rỉ, bắt vít, xiếc bu lông, sơn sấy động cơ, tra dầu mữo, vệ sinh công nghiệp, vận hành thủ máy móc thiết bị, chỉ được chi tiền nguyên vật liệu theo kế hoạch được duyệt hàng năm.
Left
Chương II
Chương II MỨC CHI PHÍ SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Open sectionRight
Chương II
Chương II MỨC CHI PHÍ SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP KTCTTL
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: MỨC CHI PHÍ SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI Right: MỨC CHI PHÍ SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP KTCTTL
Left
Điều 4
Điều 4 : Mức khung chi phí SCTX: Căn cứ yêu cầu thực tế, thời gian đã khai thác của từng loại công trình và từng vụ cụ thể, mức khung chi phí SCTX tài sản cố định của Doanh nghiệp thủy nông được quy định theo tỷ lệ dưới ddây so với tổng chi phí cho hoạt động tưới tiêu ghi tại điểm 2.1 khoản 2 mục III (trừ sửa chữa lớn) quy didnhj tại T...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 – Sửa chữa lớn Tài sản cố định Sửa chữa lớn (đại tu) tài sản cố định là công việc sửa chữa, nạo vét theo chu kỳ hoặc xử lý sự cố với khối lượng lớn, hoặc phải thay thế một số bộ phận quan trọng bị hư hỏng nặng, nếu không được sửa chữa, nạo vét ngay thì sẽ gây hư hỏng, ách tắc hạn chế năng lực đến mức nghiêm trọng hoặc gây đổ vỡ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 – Sửa chữa lớn Tài sản cố định
- Sửa chữa lớn (đại tu) tài sản cố định là công việc sửa chữa, nạo vét theo chu kỳ hoặc xử lý sự cố với khối lượng lớn, hoặc phải thay thế một số bộ phận quan trọng bị hư hỏng nặng, nếu không được sử...
- Vốn sửa chữa lớn tài sản cố định được đầu tư từ các nguồn:
- : Mức khung chi phí SCTX: Căn cứ yêu cầu thực tế, thời gian đã khai thác của từng loại công trình và từng vụ cụ thể, mức khung chi phí SCTX tài sản cố định của Doanh nghiệp thủy nông được quy định...
- PTNT hướng dẫn chế độ quản lý tài chính với Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (gọi tắt là chi phí tưới tiêu). Loại hệ thống công trình
- Tỷ lệ 5 toói đa so với tổng chi phí tưới tiêu
Left
Chương III
Chương III TRÌNH TỰ THỰC HIỆN SCTX TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP THỦY NÔNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÌNH TỰ THỰC HIỆN SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: TRÌNH TỰ THỰC HIỆN SCTX TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP THỦY NÔNG Right: TRÌNH TỰ THỰC HIỆN SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Left
Điều 5
Điều 5: lập kế hoạch SCTX : - Hàng năm các Doanh nghiẹp thuỷ nông căn cứ vào tình hình hư hỏng công trình và mức khung chi phí SCTX quy định tại Điều 4 để lạp kế hoạch SCTX trong kế hoạch chung báo cáo Sở Nông nghiệp & PTNT (qua Chi cục quản lý nước - CTTL) trình UBND tỉnh phê duyệt. - Căn cứ chỉ tiêu SCTX được UBND tỉnh giao, Doanh ng...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 – Mức khung chi phí sửa chữa thường xuyên trên tổng chi phí hoạt động tưới tiêu Căn cứ yêu cầu thực tế, thời gian đã khai thác của từng loại công trình ở từng vùng để quy định mức khung chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ của Doanh nghiệp KTCTTL bằng tỷ lệ dưới đây của tổng các chi phí cho công tác tưới tiêu ghi tại điểm 2-1, kho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5 – Mức khung chi phí sửa chữa thường xuyên trên tổng chi phí hoạt động tưới tiêu
- Căn cứ yêu cầu thực tế, thời gian đã khai thác của từng loại công trình ở từng vùng để quy định mức khung chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ của Doanh nghiệp KTCTTL bằng tỷ lệ dưới đây của tổng các...
- Loại hệ thống công trình
- Điều 5: lập kế hoạch SCTX
- Hàng năm các Doanh nghiẹp thuỷ nông căn cứ vào tình hình hư hỏng công trình và mức khung chi phí SCTX quy định tại Điều 4 để lạp kế hoạch SCTX trong kế hoạch chung báo cáo Sở Nông nghiệp & PTNT (qu...
- CTTL) trình UBND tỉnh phê duyệt.
Left
Điều 6
Điều 6: Lập hồ sơ kỹ thuật và dự toán: Các doanh nghiệp căn cứ danh mục SCTX đã được duỵệt tiến ahnhf lapạ hồ sơ kỹ thuật và dự toán trình Sở Nông nghiệp & PTNT phê duyệt. - Lập hồ sơ kỹ thuật: Đối với danh mục công trình có khối lượng tương đối lớn hoặc xử lý kỹ thuật tương đối phức tạp như nạo vét, áp trúc mái kênh, xây lát, xử lý sạ...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 - Mức khung chi phí sửa chữa thường xuyên trên giá trị tài sản cố định Mức khung tỷ lệ % trên giá trị tài sản cố định (nguyên giá) dưới đây áp dụng đối với các Doanh nghiệp KTCTTL có giá trị tài sản cố định đã được đánh giá lại phù hợp với thực tế hoặc các hệ thống công trình xây dựng cơ bản mới đưa vào sử dụng có giá trị sát vớ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6 - Mức khung chi phí sửa chữa thường xuyên trên giá trị tài sản cố định
- Mức khung tỷ lệ % trên giá trị tài sản cố định (nguyên giá) dưới đây áp dụng đối với các Doanh nghiệp KTCTTL có giá trị tài sản cố định đã được đánh giá lại phù hợp với thực tế hoặc các hệ thống cô...
- Loại hệ thống công trình
- Điều 6: Lập hồ sơ kỹ thuật và dự toán:
- Các doanh nghiệp căn cứ danh mục SCTX đã được duỵệt tiến ahnhf lapạ hồ sơ kỹ thuật và dự toán trình Sở Nông nghiệp & PTNT phê duyệt.
- - Lập hồ sơ kỹ thuật:
Left
Điều 7
Điều 7: Xét duyệt đồ án dự toán SCTX: Sở Nông nghiệp & PTNT chịu trách nhiệm phê duyệt đồ án, dự toán SCTX các hạng mục có giá trị 5 triệu đồng trở lên (đối với các doanh nghiệp hạng 2) và 3 triệu đồng trở lên (đối với các doanh nghiệp còn lại). Giám đốc Doanh nghiệp được phê duyệt chi phí bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị và các...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 – Mức sửa chữa thường xuyên của từng Doanh nghiệp Căn cú khung mức chi phí sửa chữa thường xuyên quy định tại Điều 5 hoặc Điều 6 và có điều kiện cụ thể của từng hệ thống công trình, từng doanh nghiệp KTCTTL xây dựng định mức cụ thể của Doanh nghiệp, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (đối với doanh nghiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 – Mức sửa chữa thường xuyên của từng Doanh nghiệp
- Căn cú khung mức chi phí sửa chữa thường xuyên quy định tại Điều 5 hoặc Điều 6 và có điều kiện cụ thể của từng hệ thống công trình, từng doanh nghiệp KTCTTL xây dựng định mức cụ thể của Doanh nghiệ...
- Điều 7: Xét duyệt đồ án dự toán SCTX:
- Sở Nông nghiệp & PTNT chịu trách nhiệm phê duyệt đồ án, dự toán SCTX các hạng mục có giá trị 5 triệu đồng trở lên (đối với các doanh nghiệp hạng 2) và 3 triệu đồng trở lên (đối với các doanh nghiệp...
- Giám đốc Doanh nghiệp được phê duyệt chi phí bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị và các danh mục SCTX trong kế hoạch đã được Sở Nông nghiệp & PTNT phê duyệt có giá trị dưới 5 triệu đồng (đối với...
Left
Điều 8
Điều 8: Nghiệm thu quyết toán: Các Doanh nghiệp thuỷ nông là chủ công trình phải thực hiện công tác nghiệm thu, thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 – Trình tự thực hiện sửa chữa thường xuyên Chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định được chi từ nguồn đã quy định tại Điều 1 trong bản quy định này. Giám đốc Doanh nghiệp KTCTTL có trách nhiệm thực hiện toàn bộ trình tự sửa chữa, từ khâu lập kế hoạch, lập đồ án dự toán đến hoàn công sửa chữa công trình đảm bảo an toàn và kị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8 – Trình tự thực hiện sửa chữa thường xuyên
- Chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định được chi từ nguồn đã quy định tại Điều 1 trong bản quy định này.
- Giám đốc Doanh nghiệp KTCTTL có trách nhiệm thực hiện toàn bộ trình tự sửa chữa, từ khâu lập kế hoạch, lập đồ án dự toán đến hoàn công sửa chữa công trình đảm bảo an toàn và kịp thời vụ sản xuất.
- Điều 8: Nghiệm thu quyết toán:
- Các Doanh nghiệp thuỷ nông là chủ công trình phải thực hiện công tác nghiệm thu, thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 9
Điều 9 : Các Doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi (thuỷ nông) là chủ công trình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện SCTX công trình thuỷ lợi đúng mục đích và hiệu quả. Điều 10: Sở Nông nghiệp & PTNT chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuỷ nông thực hiện tốt công tác SCTX công trình t...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 – Kế hoạch sửa chữa thường xuyên của năm sau được lập từ tháng 8 đến tháng 10 năm trước bao gồm: 1. Kế hoạch tiền vốn sửa chữa thường xuyên được lập theo mức quy định cụ thể đối với từng loại hệ thống công trình đã duyệt cho Doanh nghiệp. Trường hợp hệ thống công trình mới đưa vào phục vụ, được bảo vệ tốt, hoặc gặp năm thuận lợi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9 – Kế hoạch sửa chữa thường xuyên của năm sau được lập từ tháng 8 đến tháng 10 năm trước bao gồm:
- Kế hoạch tiền vốn sửa chữa thường xuyên được lập theo mức quy định cụ thể đối với từng loại hệ thống công trình đã duyệt cho Doanh nghiệp.
- Trường hợp hệ thống công trình mới đưa vào phục vụ, được bảo vệ tốt, hoặc gặp năm thuận lợi, nhờ cải tiến tổ chức quản lý, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nên khối lượng sửa chữa thường x...
- Các Doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi (thuỷ nông) là chủ công trình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện SCTX công trình thuỷ lợi đúng mục đích và hiệu quả.
- Sở Nông nghiệp & PTNT chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuỷ nông thực hiện tốt công tác SCTX công trình thuỷ lợi.
Left
Điều 11
Điều 11: Bản quy định này áp dụng đối với các doanh nghiệp thuỷ nông trên pham vi toà tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp & PTNT (qua Chi cục LN-CTTL) tổng hợp báo cáo UBND tỉnh bổ sung sửa đổi.
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11 – Đơn giá để lập dự toán sửa chữa thường xuyên như sau: 1.Đối với việc đào đắp, nạo vét công trình, kênh mương bằng thủ công thì được tính đơn giá công lao động theo đơn giá xây dựng cơ bản hoặc đơn gái công lao động công ích đã quy định tại địa phương và theo kế hoạch được duyệt của địa phương; 2. Đối với việc sửa chữa công tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11 – Đơn giá để lập dự toán sửa chữa thường xuyên như sau:
- 1.Đối với việc đào đắp, nạo vét công trình, kênh mương bằng thủ công thì được tính đơn giá công lao động theo đơn giá xây dựng cơ bản hoặc đơn gái công lao động công ích đã quy định tại địa phương...
- 2. Đối với việc sửa chữa công trình xây đúc, nạo vét bằng cơ giới thì dự toán được tính theo đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành.
- Bản quy định này áp dụng đối với các doanh nghiệp thuỷ nông trên pham vi toà tỉnh.
- Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp & PTNT (qua Chi cục LN-CTTL) tổng hợp báo cáo UBND tỉnh bổ sung sửa đổi.
Unmatched right-side sections