Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai
39/2007/QĐ-UBND
Right document
Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
84/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết kh...
- Về việc ban hành quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai
Left
Điều 1
Điều 1 . Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định bổ sung về một số trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận); về một số trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất; về thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ về đất; về trình tự,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định bổ sung về một số trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận)
- về một số trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất
- Điều 1 . Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.
Left
Điều 2
Điều 2 . - Quyết định này thay thế quyết định số 1873/2005/QĐ-UBND ngày 30/6/2005 của UBND tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. - Chánh Thanh tra tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai. 2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng đất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai.
- 2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng đất.
- - Quyết định này thay thế quyết định số 1873/2005/QĐ-UBND ngày 30/6/2005 của UBND tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- - Chánh Thanh tra tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Left
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Lâm Minh Chiếu QUY ĐỊNH Tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai 1. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai là đất đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: a) Đất đã được sử dụng liên tục cho một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm được cấp Giấy ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai
- 1. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai là đất đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
- a) Đất đã được sử dụng liên tục cho một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm được cấp Giấy chứng nhận hoặc đến thời điểm có quyết định thu hồi...
- Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hà...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Lâm Minh Chiếu
- Left: Tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai Right: d) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Bản Quy định này quy định chi tiết công tác tiếp dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Cấp Giấy chứng nhận đối với đất do cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo sử dụng 1. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với cộng đồng dân cư thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 135 và Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. 2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở tôn gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Cấp Giấy chứng nhận đối với đất do cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo sử dụng
- 1. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với cộng đồng dân cư thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 135 và Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
- 2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở tôn giáo thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với tổ chức quy định tại Điều 137 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
- Bản Quy định này quy định chi tiết công tác tiếp dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Bản Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.“ Tình tiết mới ” là những tình tiết chưa được diễn giải trong các quyết định giải quyết đã ban hành hoặc chưa được thể hiện trong hồ sơ thụ lý trước đây; những tình tiết này có giá trị làm thay đổi tính chất của vụ việc và có ảnh hưởng quan trọn...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận Trường hợp người đứng tên nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận chết trước khi trao Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để hủy Giấy chứng nhận đã ký và thông báo cho ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận
- Trường hợp người đứng tên nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận chết trước khi trao Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để hủy Giấy...
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Bản Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1.“ Tình tiết mới ” là những tình tiết chưa được diễn giải trong các quyết định giải quyết đã ban hành hoặc chưa được thể hiện trong hồ sơ thụ lý trước đây
Left
Chương II
Chương II QUY TRÌNH TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ ĐƠN
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THỰC HIỆN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THỰC HIỆN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
- QUY TRÌNH TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ ĐƠN
Left
Điều 3.
Điều 3. Tiếp nhận và xử lý đơn 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi tiếp công dân đều phải ghi nhận vào Sổ tiếp công dân để theo dõi và xử lý (theo mẫu thống nhất do Thanh tra Tỉnh hướng dẫn). 2. Đối với đơn đúng thẩm quyền: a) Là đơn khiếu nại phải có các điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Giấy chứng nhận trong trường hợp người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở 1. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (trong Điều này gọi ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Giấy chứng nhận trong trường hợp người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền s...
- Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (trong Điều này gọi chung là quyền sử dụng đất) đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam địn...
- a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại Điều 148 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên l...
- Điều 3. Tiếp nhận và xử lý đơn
- 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi tiếp công dân đều phải ghi nhận vào Sổ tiếp công dân để theo dõi và xử lý (theo mẫu thống nhất do Thanh tra Tỉnh hướng dẫn).
- 2. Đối với đơn đúng thẩm quyền:
Left
Chương III
Chương III THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ XỬ LÝ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CÓ THAY ĐỔI VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ XỬ LÝ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CÓ THAY ĐỔI VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
Left
Mục I. QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI, NGƯỜI BỊ KHIẾU NẠI
Mục I. QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI, NGƯỜI BỊ KHIẾU NẠI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại 1. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Luật Khiếu nại, tố cáo. 2. Nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại là phải cung cấp thông tin, tài liệu và trình bày nội dung yêu cầu. Khi cơ quan thụ lý vụ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất, xin giao đất hoặc thuê đất 1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính khi nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất, xin giao đất hoặc thuê đất
- 1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và giá đất tạ...
- trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm bàn giao đất thự...
- Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại
- 1. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Luật Khiếu nại, tố cáo.
- Nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại là phải cung cấp thông tin, tài liệu và trình bày nội dung yêu cầu.
Left
Mục II. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Mục II. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Hòa giải tranh chấp đất đai của Ủy ban nhân dân cấp xã Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định tại Điều 135 Luật Đất đai và Điều 159 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ). Ủy ban nhân dân...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Ghi nợ tiền sử dụng đất 1. Hộ gia đình, cá nhân chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP của Chính phủ về...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Ghi nợ tiền sử dụng đất
- Khi thanh toán nợ, người sử dụng đất phải trả theo giá đất tại thời điểm trả nợ và được xóa “nợ tiền sử dụng đất” đã ghi trên Giấy chứng nhận.
- 2. Khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (gọi là Nghị định số 198/2004/NĐ-...
- Điều 5. Hòa giải tranh chấp đất đai của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hòa giải tất cả các tranh chấp đất đai giữa cá nhân với cá nhân hay với tổ chức dù thuộc thẩm quyền giải quyết tiếp theo của Ủy ban nhân dân hay Tòa án nhân dân.
- 1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai chủ động gặp gỡ để tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
- Left: Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định tại Điều 135 Luật Đất đai và Điều 159 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai... Right: Hộ gia đình, cá nhân chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một s...
Left
Điều 6.
Điều 6. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai và Điều 160 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện dưới đây: a) Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp x...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Bổ sung thủ tục về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất có tài sản gắn liền với đất là công sản Đối với đất có tài sản gắn liền với đất là công sản thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan nhà nước ở Trung ương và các doanh nghiệp nhà nước thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chun...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Bổ sung thủ tục về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất có tài sản gắn liền với đất là công sản
- Đối với đất có tài sản gắn liền với đất là công sản thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan nhà nước ở Trung ương và các doanh nghiệp nhà nước thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươn...
- Điều 6. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 1. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai và Điều 160 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất khi có đủ các đi...
- a) Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã, mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí.
Left
Điều 7.
Điều 7. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Theo quy định tại Khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai và Điều 160 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ, thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết tranh chấp đất đai đối với những vụ việc: 1. Đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giải quyết lần đầu m...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng khi cấp Giấy chứng nhận Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với Cách mạng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng khi cấp Giấy chứng nhận
- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với Cách mạng.
- Điều 7. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Theo quy định tại Khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai và Điều 160 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ, thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết tranh chấp đất đai đối với những vụ việc:
- 1. Đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giải quyết lần đầu mà đương sự còn khiếu nại.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thời hiệu khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết lần đầu, nếu không đồng ý thì các bên tranh chấp có thể gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết tranh chấp lần cuối cùng, quá thời hạn trên sẽ không được tiếp nh...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đối với đất sản xuất nông nghiệp 1. Trường hợp đã thực hiện xong phương án cuối cùng của việc "dồn điền, đổi thửa" đối với đất sản xuất nông nghiệp thì Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đối với đất sản xuất nông nghiệp
- Trường hợp đã thực hiện xong phương án cuối cùng của việc "dồn điền, đổi thửa" đối với đất sản xuất nông nghiệp thì Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủ...
- 2. Trường hợp những nơi chưa thực hiện xong phương án cuối cùng của việc "dồn điền, đổi thửa" đối với đất sản xuất nông nghiệp, nếu hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có yêu cầu thì Ủy ban nhân...
- Điều 8. Thời hiệu khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu
- Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết lần đầu, nếu không đồng ý thì các bên tranh chấp có thể gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết tr...
Left
Mục III. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
Mục III. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai; Điều 162 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 63 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính...
Open sectionRight
Điều 63.
Điều 63. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Trong thời hạn không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai quy định tại Điều 162 Nghị định số 181/2004/NĐ-...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời hạn không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai quy định tại Điều 162 Nghị định số 181...
- 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.
- Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
- 1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai
- Điều 162 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 63 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiệ...
- a) Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền khiếu nại quyết định hành chính trong quản lý đất đai.
- Left: Điều 9. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Right: Điều 63. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Left: Mỗi quyết định hành chính khi có khiếu nại phải được giải quyết bằng một quyết định giải quyết khiếu nại. Right: 4. Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải quyết khiếu nại.
- Left: Trong thời hạn chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính trong quản lý đất đai của Ủy ban nhân dân cấp huyện mà người có quyền và nghĩa vụ liên quan không đồng ý với quyết định... Right: Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì c...
Left
Điều 10.
Điều 10. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo khoản 1, khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai, Điều 162 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Điều 63, 64 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ: 1. Vụ việc khiếu nại do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải...
Open sectionRight
Điều 63.
Điều 63. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Trong thời hạn không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai quy định tại Điều 162 Nghị định số 181/2004/NĐ-...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời hạn không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai quy định tại Điều 162 Nghị định số 181...
- 4. Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải quyết khiếu nại.
- Điều 10. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo khoản 1, khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai, Điều 162 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Điều 63, 64 Nghị định 84/200...
- Điều 138 Luật Đất đai, Điều 162 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Điều 63, 64 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
- Left: Vụ việc khiếu nại do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định đó, nhưng không thực hiện quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân mà... Right: Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là quyết định giải quyết lần hai, phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ l...
- Left: Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh là quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. Right: Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
- Left: 2. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền khiếu nại quyết định hành chính trong quản lý đất đai của Ủy ban nhân dân tỉnh. Right: Điều 63. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Left
Điều 11.
Điều 11. Thẩm quyền thu hồi và giải quyết khiếu nại về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật theo quy định tại Điều 21 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ 1. Việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật quy định tại điều này được thực hiện khi có kết luận của cơ quan thanh tra th...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật 1. Trường hợp có văn bản của cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra kết luận là Giấy chứng nhận đã cấp trái với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật
- Trường hợp có văn bản của cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra kết luận là Giấy chứng nhận đã cấp trái với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệ...
- 2. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận tự kiểm tra và phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp là trái pháp luật thì có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới cơ quan thanh tra cù...
- Điều 11. Thẩm quyền thu hồi và giải quyết khiếu nại về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật theo quy định tại Điều 21 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ
- 1. Việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật quy định tại điều này được thực hiện khi có kết luận của cơ quan thanh tra theo quy định tại Điều 21 Nghị định 84/2007/NĐ-CP...
- 2. Thẩm quyền thanh tra các cấp thành lập đoàn, tiến hành thanh tra và ký kết luận thanh tra về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật thực hiện theo quy định của Luật...
Left
Chương IV
Chương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THU HỒI ĐẤT VÀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THU HỒI ĐẤT VÀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
Left
Mục I. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Mục I. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Nhiệm vụ hòa giải Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp có nhiệm vụ tổ chức hòa giải, giáo dục thuyết phục, tạo điều kiện để các bên đạt được thoả thuận, tự nguyện giải quyết với nhau những tranh chấp về quyền sử dụng đất mà các bên tranh chấp không tự hòa giải được.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định 1. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi là người nhận chuyển quyền) trước ngày 01...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
- Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi là người nhận chuyển quyền) trước ngà...
- Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, nhà ở gắn liền với đất ở mà các bên đã lập xong hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền nhưng người chuyển quyền sử dụng đất không nộp Giấy chứng nhận hoặc một trong...
- Điều 12. Nhiệm vụ hòa giải
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp có nhiệm vụ tổ chức hòa giải, giáo dục thuyết phục, tạo điều kiện để các bên đạt được thoả thuận, tự nguyện giải quyết với nhau những tranh chấp về quyề...
Left
Điều 13.
Điều 13. Nguyên tắc hòa giải 1. Khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hoà giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, các tổ chức thành viên khác của Mặt trận, tổ chức xã hội khác và công dân hòa giải các tranh chấp đất đai. Thành...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất...
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước n...
- a) Tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với đất thuộc vùng đã có quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (gọi chung...
- Điều 13. Nguyên tắc hòa giải
- 1. Khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hoà giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải.
- Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, các tổ chức thành viên khác của Mặt trận, tổ chức xã hội khác và công dân hòa giải các tranh chấp đất đai.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trình tự hòa giải 1. Thu thập thông tin: Trong quá trình chuẩn bị hòa giải, cán bộ hòa giải phải tiếp xúc với các bên tranh chấp để tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập các giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp. 2. Người được giao nhiệm vụ hòa giải (sau đây gọi chung là cán bộ hòa giải) phải xem xét...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1...
- a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP đối với diện tích đất ở đang s...
- Điều 14. Trình tự hòa giải
- Thu thập thông tin:
- Trong quá trình chuẩn bị hòa giải, cán bộ hòa giải phải tiếp xúc với các bên tranh chấp để tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập các giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp.
Left
Điều 15.
Điều 15. Những công việc phải thực hiện sau khi hòa giải Khi kết thúc việc hòa giải, cán bộ hòa giải phải thực hiện các công việc sau: 1. Sao gửi biên bản hòa giải cho các bên tranh chấp. 2. Lưu trữ hồ sơ hòa giải để phục vụ cho việc tra cứu khi cần thiết. Các tài liệu có trong hồ sơ phải được sắp xếp theo thứ tự thời gian, ghi số bút...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất đã được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất Đất được giao không đúng thẩm quyền nhưng người đang sử dụng đất có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất trước ngày 0...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất đã được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất
- Đất được giao không đúng thẩm quyền nhưng người đang sử dụng đất có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Ủy ban n...
- 1. Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất đã được giao và không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Điều 15. Những công việc phải thực hiện sau khi hòa giải
- Khi kết thúc việc hòa giải, cán bộ hòa giải phải thực hiện các công việc sau:
- 1. Sao gửi biên bản hòa giải cho các bên tranh chấp.
Left
Điều 16.
Điều 16. Thời hạn hòa giải 1. Thời hạn thực hiện các cuộc hòa giải tối đa là ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được đơn [(không kể thời gian đo đạc, trưng cầu giám định (nếu có)...]. 2. Đối với một số vụ việc phức tạp người chủ trì cuộc hòa giải thấy khả năng có thể hòa giải được thì có thể kéo dài việc...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa và việc cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đó 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. 2. Thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa và việc cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đó
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
- 2. Thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận
- Điều 16. Thời hạn hòa giải
- 1. Thời hạn thực hiện các cuộc hòa giải tối đa là ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được đơn [(không kể thời gian đo đạc, trưng cầu giám định (nếu có)...].
- Đối với một số vụ việc phức tạp người chủ trì cuộc hòa giải thấy khả năng có thể hòa giải được thì có thể kéo dài việc hòa giải quá thời hạn quy định cho đến khi một trong các bên yêu cầu được chấm...
Left
Mục II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Mục II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Nhận đơn, thụ lý và giải quyết đơn khiếu nại 1. Đơn tranh chấp đất đai được thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 136 của Luật Đất đai. Đơn khiếu nại về đất đai được thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại điểm a Kh...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật 1. Trường hợp có văn bản của cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra kết luận là Giấy chứng nhận đã cấp trái với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật
- Trường hợp có văn bản của cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra kết luận là Giấy chứng nhận đã cấp trái với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệ...
- 2. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận tự kiểm tra và phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp là trái pháp luật thì có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới cơ quan thanh tra cù...
- Điều 17. Nhận đơn, thụ lý và giải quyết đơn khiếu nại
- 1. Đơn tranh chấp đất đai được thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 136 của Luật Đất đai.
- Đơn khiếu nại về đất đai được thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai.
- Left: Đơn khiếu nại về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật theo quy định tại Điều 21 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Right: Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, các khoản 1, 2 và 3 Điều này chỉ được thực hiện khi có bản án hoặc q...
Left
Điều 18.
Điều 18. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật theo quy định tại Điều 21 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ Cơ quan nào thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật theo thẩm quyền quy định tại Điều 52 Luật Đất đai thì có trách nhiệm giải quy...
Open sectionRight
Điều 52.
Điều 52. Thông báo về việc thu hồi đất 1. Sau khi phương án tổng thể được xét duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thông báo cho người đang sử dụng đất biết lý do thu hồi đất; dự kiến về mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; biện pháp chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm; thời gian di chuyển v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 52. Thông báo về việc thu hồi đất
- 1. Sau khi phương án tổng thể được xét duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thông báo cho người đang sử dụng đất biết lý do thu hồi đất
- dự kiến về mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Điều 18. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật theo quy định tại Điều 21 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ
- Cơ quan nào thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật theo thẩm quyền quy định tại Điều 52 Luật Đất đai thì có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo trình tự thủ tục quy định...
Left
Mục III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Mục III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Nhận đơn, thụ lý và giải quyết 1. Đơn tranh chấp đất đai được thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại điểm a điểm b Khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai. 2. Đơn khiếu nại về đất đai được thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu và giải quyết khiếu nại lần hai theo quy định tạ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật 1. Trường hợp có văn bản của cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra kết luận là Giấy chứng nhận đã cấp trái với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật
- Trường hợp có văn bản của cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra kết luận là Giấy chứng nhận đã cấp trái với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệ...
- 2. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận tự kiểm tra và phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp là trái pháp luật thì có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới cơ quan thanh tra cù...
- Điều 19. Nhận đơn, thụ lý và giải quyết
- 1. Đơn tranh chấp đất đai được thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại điểm a điểm b Khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai.
- 2. Đơn khiếu nại về đất đai được thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu và giải quyết khiếu nại lần hai theo quy định tại điểm a điểm b Khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai.
- Left: Đơn khiếu nại theo thẩm quyền về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật theo quy định tại Điều 21 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ Right: Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, các khoản 1, 2 và 3 Điều này chỉ được thực hiện khi có bản án hoặc q...
Left
Điều 20.
Điều 20. Xem xét lại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quyết định giải quyết cuối cùng của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai 1. Khi có yêu cầu hoặc kiến nghị của các cơ quan Trung ương về việc xem xét lại quyết định giải quyết cuối cùng của Ủy ban nhân dân tỉnh, hoặc có khiếu nại của côn...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Việc sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận đối với đất dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn và các khu sản xuất, kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau 1. Việc sử dụng đất đối với đất dự án xây dựng khu đô thị (kể cả khu dân cư đô thị), khu dân cư nông thôn và các khu sản xuất, kinh doanh có nhiều phần diện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Việc sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận đối với đất dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn và các khu sản xuất, kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau
- Việc sử dụng đất đối với đất dự án xây dựng khu đô thị (kể cả khu dân cư đô thị), khu dân cư nông thôn và các khu sản xuất, kinh doanh có nhiều phần diện tích đất có mục đích sử dụng khác nhau nhưn...
- a) Đối với diện tích đất sử dụng cho mục đích công cộng thì Chủ dự án không phải trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Điều 20. Xem xét lại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quyết định giải quyết cuối cùng của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai
- Khi có yêu cầu hoặc kiến nghị của các cơ quan Trung ương về việc xem xét lại quyết định giải quyết cuối cùng của Ủy ban nhân dân tỉnh, hoặc có khiếu nại của công dân, xét thấy nội dung khiếu nại có...
- Khi vụ việc được giao cho cơ quan chuyên môn thẩm tra lại, nếu thấy thi hành quyết định sẽ để lại hậu quả khó khắc phục Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành quyết định đình chỉ thi hành quyết định của...
Left
Mục IV. GIAO NHẬN HỒ SƠ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mục IV. GIAO NHẬN HỒ SƠ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Giao, nhận hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai 1. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai giao nhận giữa các cơ quan chuyên môn phải là hồ sơ gốc - toàn bộ các văn bản phải là bản chính. 2. Cơ quan nào đang thụ lý, trực tiếp nhận hồ sơ từ cơ quan giải quyết lần trước. Trong trường hợp có kết luận của Ủy ban nhân dân Tỉnh giao hồ s...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu diện tích đo đạc thực tế với số liệu diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất 1. Trường hợp số liệu đo đạc thực tế theo đúng quy phạm kỹ thuật về đo đạc địa chính mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì Giấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu diện tích đo đạc thực tế với số liệu diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
- 1. Trường hợp số liệu đo đạc thực tế theo đúng quy phạm kỹ thuật về đo đạc địa chính mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì Giấy chứng nhận được cấp th...
- người sử dụng đất không được truy nhận số tiền sử dụng đất đã nộp (nếu có) đối với phần diện tích ít hơn so với diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất.
- Điều 21. Giao, nhận hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai
- 1. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai giao nhận giữa các cơ quan chuyên môn phải là hồ sơ gốc - toàn bộ các văn bản phải là bản chính.
- 2. Cơ quan nào đang thụ lý, trực tiếp nhận hồ sơ từ cơ quan giải quyết lần trước.
Left
Điều 22.
Điều 22. Giao, nhận hồ sơ giải quyết khiếu nại bồi thường hỗ trợ và tái định cư Các loại văn bản quy định tại Điểm k Khoản 7 Điều 17 Quy định này phải bàn giao gồm : 1. Hồ sơ chung của dự án thu hồi đất: Bản photo có đóng dấu treo của cơ quan đang lưu giữ bản chính. 2. Hồ sơ khiếu nại của một vụ việc cụ thể: a) Bàn giao bản chính: Đơn...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Quyền cho thuê tài sản gắn liền với đất trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm Tổ chức kinh tế, cá nhân thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm được cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người thuê tài sản phải sử dụng tài sản trên đất theo mục đích đã được xác đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Quyền cho thuê tài sản gắn liền với đất trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
- Tổ chức kinh tế, cá nhân thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm được cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê
- người thuê tài sản phải sử dụng tài sản trên đất theo mục đích đã được xác định trong quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 22. Giao, nhận hồ sơ giải quyết khiếu nại bồi thường hỗ trợ và tái định cư
- Các loại văn bản quy định tại Điểm k Khoản 7 Điều 17 Quy định này phải bàn giao gồm :
- 1. Hồ sơ chung của dự án thu hồi đất: Bản photo có đóng dấu treo của cơ quan đang lưu giữ bản chính.
Left
Chương V
Chương V QUY TRÌNH TỔ CHỨC ĐỐI THOẠI
Open sectionRight
Chương V
Chương V TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT VÀ THỰC HIỆN VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯKHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT VÀ THỰC HIỆN VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯKHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
- QUY TRÌNH TỔ CHỨC ĐỐI THOẠI
Left
Điều 23.
Điều 23. Chấp hành đối thoại 1. Quy trình tổ chức đối thoại phải tuân thủ theo quy định tại Điều 37 Luật Khiếu nại, tố cáo và Điều 9 Nghị định 136/2006/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai theo điều Điều 136 và 138 Luật Đất đai phải đối thoại trực tiếp với ngườ...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài chuyển thành tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài 1. Trường hợp tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài chuyển thành tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài chuyển thành tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài
- Trường hợp tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài chuyển thành tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài thì diện tích đất đã góp vốn vào l...
- 2. Thời hạn thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như sau:
- Điều 23. Chấp hành đối thoại
- 1. Quy trình tổ chức đối thoại phải tuân thủ theo quy định tại Điều 37 Luật Khiếu nại, tố cáo và Điều 9 Nghị định 136/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
- 2. Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai theo điều Điều 136 và 138 Luật Đất đai phải đối thoại trực tiếp với người khiếu nại và người bị khiếu nại.
Left
Điều 24.
Điều 24. Quy trình tổ chức đối thoại 1. Chuẩn bị đối thoại: a) Hồ sơ phải được thẩm tra xác minh xong. b) Cán bộ thụ lý phải có bản báo cáo kết quả xác minh. c) Tùy theo tính chất vụ việc, người chủ trì đối thoại có thể họp trước với các cơ quan tham mưu tham dự đối thoại để thống nhất nội dung đối thoại, nội dung các câu hỏi và hướng...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, của tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài trong trường hợp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư 1. Tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có một trăm ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, của tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài trong trường hợp nhận chuyển nh...
- Tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có một trăm phần trăm (100%) vốn nước ngoài (trong Điều này gọi chung là tổ chức kinh tế có vốn đầu t...
- a) Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp và khu kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35 Nghị định này;
- Điều 24. Quy trình tổ chức đối thoại
- 1. Chuẩn bị đối thoại:
- a) Hồ sơ phải được thẩm tra xác minh xong.
Left
Chương VI
Chương VI NIÊM YẾT CÔNG KHAI VÀ TỐNG ĐẠT QUYẾT ĐỊNH
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
- NIÊM YẾT CÔNG KHAI VÀ TỐNG ĐẠT QUYẾT ĐỊNH
Left
Điều 25.
Điều 25. Công khai quyết định 1. Chậm nhất trong thời hạn năm (5) ngày, kể từ ngày ký quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải công khai quyết định đó. 2. Ủy ban nhân dân các cấp niêm yết công khai quyết định tại Văn phòng Tiếp Công dân Ủy ban nhân dân các cấp. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Xử lý quyền sử dụng đất đối với đất do doanh nghiệp nhà nước đã góp vốn vào tổ chức kinh tế liên doanh mà doanh nghiệp đó đang thực hiện cổ phần hoá 1. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng chưa trả tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc nhận chuyển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Xử lý quyền sử dụng đất đối với đất do doanh nghiệp nhà nước đã góp vốn vào tổ chức kinh tế liên doanh mà doanh nghiệp đó đang thực hiện cổ phần hoá
- 1. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng chưa trả tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụ...
- giá trị quyền sử dụng đất đã góp vốn trước khi cổ phần hóa được coi như phần vốn của Nhà nước góp vào tổ chức kinh tế liên doanh.
- Điều 25. Công khai quyết định
- 1. Chậm nhất trong thời hạn năm (5) ngày, kể từ ngày ký quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải công khai quyết định đó.
- 2. Ủy ban nhân dân các cấp niêm yết công khai quyết định tại Văn phòng Tiếp Công dân Ủy ban nhân dân các cấp.
Left
Điều 26.
Điều 26. Phát hành và tống đạt quyết định 1. Quyết định phải đảm bảo phát hành đến các đối tượng được nhận. 2. Trách nhiệm phát hành và tống đạt quyết định : a) Việc phát hành quyết định của Ủy ban nhân dân cấp nào do văn phòng cấp đó phát hành. b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phát hành quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đế...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Xử lý quyền sử dụng đất của Hợp tác xã phi nông nghiệp do xã viên góp đất nhưng đã chuyển sang thuê đất của Nhà nước Trường hợp Hợp tác xã phi nông nghiệp đang sử dụng đất mà đất đó do xã viên góp vào Hợp tác xã nhưng đã chuyển sang thuê đất theo Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Xử lý quyền sử dụng đất của Hợp tác xã phi nông nghiệp do xã viên góp đất nhưng đã chuyển sang thuê đất của Nhà nước
- Trường hợp Hợp tác xã phi nông nghiệp đang sử dụng đất mà đất đó do xã viên góp vào Hợp tác xã nhưng đã chuyển sang thuê đất theo Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ...
- Hợp tác xã có quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định khoản 1 và khoản 2 Điều 110 của Luật Đất đai.
- Điều 26. Phát hành và tống đạt quyết định
- 1. Quyết định phải đảm bảo phát hành đến các đối tượng được nhận.
- 2. Trách nhiệm phát hành và tống đạt quyết định :
Left
Chương VII
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 27.
Điều 27. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Thanh tra Tỉnh, Thủ trưởng các sở ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức, thực hiện quy định này. 2. Chánh Thanh tra tỉnh ban hành bản hướng dẫn và tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ công chức làm công tác ti...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Quyền lựa chọn hình thức sử dụng đất đối với trường hợp thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê 1. Nhà đầu tư là tổ chức kinh tế trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được lựa chọn hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để thực hiện dự án xây dựng nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Quyền lựa chọn hình thức sử dụng đất đối với trường hợp thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê
- Nhà đầu tư là tổ chức kinh tế trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được lựa chọn hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để thực...
- Nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được lựa chọn hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc ch...
- Điều 27. Tổ chức thực hiện
- 1. Chánh Thanh tra Tỉnh, Thủ trưởng các sở ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức, thực hiện quy định này.
- 2. Chánh Thanh tra tỉnh ban hành bản hướng dẫn và tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ công chức làm công tác tiếp dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Left
Điều 28.
Điều 28. Thanh tra trách nhiệm Chánh Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thanh tra trách nhiệm các sở ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức thực hiện Luật Khiếu nại, tố cáo và Bản Quy định này.
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Quyền lựa chọn hình thức nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư 1. Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để thực hiện dự án đầu tư phù hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Quyền lựa chọn hình thức nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đ...
- Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà phải chuyển mục đích sử dụ...
- a) Sử dụng đất dưới hình thức coi như được giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Điều 28. Thanh tra trách nhiệm
- Chánh Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thanh tra trách nhiệm các sở ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức thực hiện Luật Khiếu nại, tố cáo và Bả...
Unmatched right-side sections