Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai
39/2007/QĐ-UBND
Right document
Về thi hành Luật Đất đai
181/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai
Open sectionRight
Tiêu đề
Về thi hành Luật Đất đai
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về thi hành Luật Đất đai
- Về việc ban hành quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai
Left
Điều 1
Điều 1 . Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định việc thi hành Luật Đất đai đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003. 2. Việc quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất; thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Nghị định này quy định việc thi hành Luật Đất đai đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- 2. Việc quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất
- Điều 1 . Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.
Left
Điều 2
Điều 2 . - Quyết định này thay thế quyết định số 1873/2005/QĐ-UBND ngày 30/6/2005 của UBND tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. - Chánh Thanh tra tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất được quy định như sau: 1. Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
- Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất được quy định như sau:
- 1. Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
- - Quyết định này thay thế quyết định số 1873/2005/QĐ-UBND ngày 30/6/2005 của UBND tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- - Chánh Thanh tra tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Left
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Lâm Minh Chiếu QUY ĐỊNH Tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý 1. Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau: a) Tổ chức được giao quản lý các công trình công cộng quy định tại khoản 3 Điều 91 của Nghị định này; b) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý
- 1. Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau:
- a) Tổ chức được giao quản lý các công trình công cộng quy định tại khoản 3 Điều 91 của Nghị định này;
- Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hà...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Lâm Minh Chiếu
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Bản Quy định này quy định chi tiết công tác tiếp dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức phát triển quỹ đất 1. Tổ chức phát triển quỹ đất hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp có thu hoặc doanh nghiệp nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng trong trường hợp thu hồi đất sau khi quy hoạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tổ chức phát triển quỹ đất
- 1. Tổ chức phát triển quỹ đất hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp có thu hoặc doanh nghiệp nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết...
- nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực có quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển đi nơi khác trước khi Nhà nước quyết định thu hồi đất
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
- Bản Quy định này quy định chi tiết công tác tiếp dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Bản Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.“ Tình tiết mới ” là những tình tiết chưa được diễn giải trong các quyết định giải quyết đã ban hành hoặc chưa được thể hiện trong hồ sơ thụ lý trước đây; những tình tiết này có giá trị làm thay đổi tính chất của vụ việc và có ảnh hưởng quan trọn...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nội dung quy hoạch sử dụng đất 1. Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn thực hiện quy hoạch. 2. Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy hoạch trước theo các mục đích sử dụng gồm đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm; đất rừn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nội dung quy hoạch sử dụng đất
- 1. Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn thực hiện quy hoạch.
- 2. Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy hoạch trước theo các mục đích sử dụng gồm đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Bản Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1.“ Tình tiết mới ” là những tình tiết chưa được diễn giải trong các quyết định giải quyết đã ban hành hoặc chưa được thể hiện trong hồ sơ thụ lý trước đây
Left
Chương II
Chương II QUY TRÌNH TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ ĐƠN
Open sectionRight
Chương II
Chương II HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ DỊCH VỤ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
- VÀ DỊCH VỤ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
- QUY TRÌNH TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ ĐƠN
Left
Điều 3.
Điều 3. Tiếp nhận và xử lý đơn 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi tiếp công dân đều phải ghi nhận vào Sổ tiếp công dân để theo dõi và xử lý (theo mẫu thống nhất do Thanh tra Tỉnh hướng dẫn). 2. Đối với đơn đúng thẩm quyền: a) Là đơn khiếu nại phải có các điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nội dung kế hoạch sử dụng đất 1. Đánh giá, phân tích kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước gồm: a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng loại đất; b) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất; c) Kết quả khai hoang mở rộng diện tích đất để sử dụng vào các mục đích; d) Chất lượng vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nội dung kế hoạch sử dụng đất
- 1. Đánh giá, phân tích kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước gồm:
- a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng loại đất;
- Điều 3. Tiếp nhận và xử lý đơn
- 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi tiếp công dân đều phải ghi nhận vào Sổ tiếp công dân để theo dõi và xử lý (theo mẫu thống nhất do Thanh tra Tỉnh hướng dẫn).
- 2. Đối với đơn đúng thẩm quyền:
Left
Chương III
Chương III THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
- THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
Left
Mục I. QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI, NGƯỜI BỊ KHIẾU NẠI
Mục I. QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI, NGƯỜI BỊ KHIẾU NẠI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại 1. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Luật Khiếu nại, tố cáo. 2. Nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại là phải cung cấp thông tin, tài liệu và trình bày nội dung yêu cầu. Khi cơ quan thụ lý vụ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Những bảo đảm cho người sử dụng đất 1. Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất và không xem xét giải quyết khiếu nại về việc đòi lại đất mà Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng theo các chính sách ruộng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trong các trường hợp sau: a) Đất bị tịch thu, trưng thu, trưng mua khi thực hiện cải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Những bảo đảm cho người sử dụng đất
- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất và không xem xét giải quyết khiếu nại về việc đòi lại đất mà Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng theo các chính sách ruộng đất trước ngày 15 tháng 10 n...
- a) Đất bị tịch thu, trưng thu, trưng mua khi thực hiện cải cách ruộng đất ở miền Bắc; chính sách xoá bỏ triệt để tàn tích chiếm hữu ruộng đất và các hình thức bóc lột thực dân, phong kiến ở miền Nam;
- Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại
- 1. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Luật Khiếu nại, tố cáo.
- Nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại là phải cung cấp thông tin, tài liệu và trình bày nội dung yêu cầu.
Left
Mục II. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Mục II. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Hòa giải tranh chấp đất đai của Ủy ban nhân dân cấp xã Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định tại Điều 135 Luật Đất đai và Điều 159 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ). Ủy ban nhân dân...
Open sectionRight
Điều 159.
Điều 159. Hoà giải tranh chấp đất đai 1. Các bên tranh chấp đất đai phải chủ động gặp gỡ để tự hoà giải, nếu không thoả thuận được thì thông qua hoà giải ở cơ sở để giải quyết tranh chấp đất đai. 2. Trường hợp các bên tranh chấp không hoà giải được thì gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp để hoà giải....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định tại Điều 135 Luật Đất đai và Điều 159 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai...
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hòa giải tất cả các tranh chấp đất đai giữa cá nhân với cá nhân hay với tổ chức dù thuộc thẩm quyền giải quyết tiếp theo của Ủy ban nhân dân hay Tòa án nhân dân.
- Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hòa giải tranh chấp đất đai.
- Left: Điều 5. Hòa giải tranh chấp đất đai của Ủy ban nhân dân cấp xã Right: Điều 159. Hoà giải tranh chấp đất đai
- Left: 1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai chủ động gặp gỡ để tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Right: 1. Các bên tranh chấp đất đai phải chủ động gặp gỡ để tự hoà giải, nếu không thoả thuận được thì thông qua hoà giải ở cơ sở để giải quyết tranh chấp đất đai.
- Left: 2. Tranh chấp mà các bên không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. Right: Trường hợp các bên tranh chấp không hoà giải được thì gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp để hoà giải.
Left
Điều 6.
Điều 6. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai và Điều 160 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện dưới đây: a) Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp x...
Open sectionRight
Điều 136.
Điều 136. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường 1. Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 136. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường
- 1. Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
- a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Điều 6. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 1. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai và Điều 160 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất khi có đủ các đi...
- a) Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã, mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí.
- Left: b) Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai. Right: b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);
Left
Điều 7.
Điều 7. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Theo quy định tại Khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai và Điều 160 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ, thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết tranh chấp đất đai đối với những vụ việc: 1. Đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giải quyết lần đầu m...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Xác định thửa đất 1. Thửa đất mà trên đó có một mục đích sử dụng đất được xác định trong các trường hợp sau: a) Thửa đất có ranh giới xác định trong quá trình sử dụng đất; b) Thửa đất có ranh giới được xác định khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; c) Thửa đất có ranh giới được xác định khi hợp nhiều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Xác định thửa đất
- 1. Thửa đất mà trên đó có một mục đích sử dụng đất được xác định trong các trường hợp sau:
- a) Thửa đất có ranh giới xác định trong quá trình sử dụng đất;
- Điều 7. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Theo quy định tại Khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai và Điều 160 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ, thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết tranh chấp đất đai đối với những vụ việc:
- 1. Đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giải quyết lần đầu mà đương sự còn khiếu nại.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thời hiệu khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết lần đầu, nếu không đồng ý thì các bên tranh chấp có thể gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết tranh chấp lần cuối cùng, quá thời hạn trên sẽ không được tiếp nh...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cơ quan quản lý đất đai 1. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ trung ương đến cơ sở gắn với quản lý tài nguyên và môi trường, có bộ máy tổ chức cụ thể như sau: a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường; b) Cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Cơ quan quản lý đất đai
- 1. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ trung ương đến cơ sở gắn với quản lý tài nguyên và môi trường, có bộ máy tổ chức cụ thể như sau:
- a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Điều 8. Thời hiệu khiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu
- Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết lần đầu, nếu không đồng ý thì các bên tranh chấp có thể gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết tr...
Left
Mục III. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
Mục III. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai; Điều 162 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 63 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan tài nguyên và môi trường trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai. 2. Uỷ ban nhân d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan tài nguyên và môi...
- 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và thành lập các chi nhánh của Văn phòng tại các...
- Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ vào nhu cầu đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn quyết định thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên v...
- Điều 9. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai
- Điều 162 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 63 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiệ...
- Left: - Quyết định cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Right: Điều 9. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Left
Điều 10.
Điều 10. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo khoản 1, khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai, Điều 162 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Điều 63, 64 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ: 1. Vụ việc khiếu nại do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải...
Open sectionRight
Điều 138.
Điều 138. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh 1. Đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; b) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 138. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh
- 1. Đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
- a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Điều 10. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo khoản 1, khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai, Điều 162 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Điều 63, 64 Nghị định 84/200...
- Vụ việc khiếu nại do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định đó, nhưng không thực hiện quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân mà...
Left
Điều 11.
Điều 11. Thẩm quyền thu hồi và giải quyết khiếu nại về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật theo quy định tại Điều 21 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ 1. Việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật quy định tại điều này được thực hiện khi có kết luận của cơ quan thanh tra th...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai 1. Tổ chức sự nghiệp có thu, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được cấp phép hoạt động hoặc được đăng ký hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai. 2. Các lĩnh vực hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai
- 1. Tổ chức sự nghiệp có thu, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được cấp phép hoạt động hoặc được đăng ký hoạt động dịch vụ trong quản...
- 2. Các lĩnh vực hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai bao gồm:
- Điều 11. Thẩm quyền thu hồi và giải quyết khiếu nại về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật theo quy định tại Điều 21 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ
- 1. Việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật quy định tại điều này được thực hiện khi có kết luận của cơ quan thanh tra theo quy định tại Điều 21 Nghị định 84/2007/NĐ-CP...
- 2. Thẩm quyền thanh tra các cấp thành lập đoàn, tiến hành thanh tra và ký kết luận thanh tra về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật thực hiện theo quy định của Luật...
Left
Chương IV
Chương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT,
- THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
Left
Mục I. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Mục I. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Nhiệm vụ hòa giải Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp có nhiệm vụ tổ chức hòa giải, giáo dục thuyết phục, tạo điều kiện để các bên đạt được thoả thuận, tự nguyện giải quyết với nhau những tranh chấp về quyền sử dụng đất mà các bên tranh chấp không tự hòa giải được.
Open sectionRight
Điều 102.
Điều 102. Trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trong c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 102. Trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì được chuyển đ...
- Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo chủ trương chung về ''dồn điền đổi thửa'' thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ p...
- Điều 12. Nhiệm vụ hòa giải
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp có nhiệm vụ tổ chức hòa giải, giáo dục thuyết phục, tạo điều kiện để các bên đạt được thoả thuận, tự nguyện giải quyết với nhau những tranh chấp về quyề...
Left
Điều 13.
Điều 13. Nguyên tắc hòa giải 1. Khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hoà giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, các tổ chức thành viên khác của Mặt trận, tổ chức xã hội khác và công dân hòa giải các tranh chấp đất đai. Thành...
Open sectionRight
Điều 103.
Điều 103. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. 2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 103. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
- 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch...
- Điều 13. Nguyên tắc hòa giải
- 1. Khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hoà giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải.
- Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, các tổ chức thành viên khác của Mặt trận, tổ chức xã hội khác và công dân hòa giải các tranh chấp đất đai.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trình tự hòa giải 1. Thu thập thông tin: Trong quá trình chuẩn bị hòa giải, cán bộ hòa giải phải tiếp xúc với các bên tranh chấp để tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập các giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp. 2. Người được giao nhiệm vụ hòa giải (sau đây gọi chung là cán bộ hòa giải) phải xem xét...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nội dung quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, phường, thị trấn, khu công nghệ cao, khu kinh tế 1. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết bao gồm các nội dung theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này; phương án quy hoạch sử dụng đất được lựa chọn phải được thể hiện trên bản đồ địa chính; trường hợp q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nội dung quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, phường, thị trấn, khu công nghệ cao, khu kinh tế
- 1. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết bao gồm các nội dung theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này
- phương án quy hoạch sử dụng đất được lựa chọn phải được thể hiện trên bản đồ địa chính
- Điều 14. Trình tự hòa giải
- Thu thập thông tin:
- Trong quá trình chuẩn bị hòa giải, cán bộ hòa giải phải tiếp xúc với các bên tranh chấp để tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập các giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp.
Left
Điều 15.
Điều 15. Những công việc phải thực hiện sau khi hòa giải Khi kết thúc việc hòa giải, cán bộ hòa giải phải thực hiện các công việc sau: 1. Sao gửi biên bản hòa giải cho các bên tranh chấp. 2. Lưu trữ hồ sơ hòa giải để phục vụ cho việc tra cứu khi cần thiết. Các tài liệu có trong hồ sơ phải được sắp xếp theo thứ tự thời gian, ghi số bút...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và M...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước.
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định nhu cầu sử dụng đất...
- Điều 15. Những công việc phải thực hiện sau khi hòa giải
- Khi kết thúc việc hòa giải, cán bộ hòa giải phải thực hiện các công việc sau:
- 1. Sao gửi biên bản hòa giải cho các bên tranh chấp.
Left
Điều 16.
Điều 16. Thời hạn hòa giải 1. Thời hạn thực hiện các cuộc hòa giải tối đa là ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được đơn [(không kể thời gian đo đạc, trưng cầu giám định (nếu có)...]. 2. Đối với một số vụ việc phức tạp người chủ trì cuộc hòa giải thấy khả năng có thể hòa giải được thì có thể kéo dài việc...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cả nước 1. Quy hoạch sử dụng đất của cả nước được lập dựa vào các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật Đất đai. 2. Trước khi kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mười tám (18) tháng, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cả nước
- 1. Quy hoạch sử dụng đất của cả nước được lập dựa vào các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật Đất đai.
- Trước khi kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mười tám (18) tháng, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gửi văn bản...
- Điều 16. Thời hạn hòa giải
- 1. Thời hạn thực hiện các cuộc hòa giải tối đa là ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được đơn [(không kể thời gian đo đạc, trưng cầu giám định (nếu có)...].
- Đối với một số vụ việc phức tạp người chủ trì cuộc hòa giải thấy khả năng có thể hòa giải được thì có thể kéo dài việc hòa giải quá thời hạn quy định cho đến khi một trong các bên yêu cầu được chấm...
Left
Mục II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Mục II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Nhận đơn, thụ lý và giải quyết đơn khiếu nại 1. Đơn tranh chấp đất đai được thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 136 của Luật Đất đai. Đơn khiếu nại về đất đai được thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại điểm a Kh...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Lập và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của cả nước 1. Kế hoạch sử dụng đất của cả nước được lập dựa vào các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật Đất đai. 2. Việc lập kế hoạch sử dụng đất của cả nước đối với năm (05) năm đầu của kỳ quy hoạch sử dụng đất (gọi là kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu) được thực hiện đồng thời với v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Lập và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của cả nước
- 2. Việc lập kế hoạch sử dụng đất của cả nước đối với năm (05) năm đầu của kỳ quy hoạch sử dụng đất (gọi là kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu) được thực hiện đồng thời với việc lập quy hoạch sử dụng đất c...
- xã hội năm (05) năm và hàng năm của Nhà nước.
- Điều 17. Nhận đơn, thụ lý và giải quyết đơn khiếu nại
- Đơn khiếu nại về đất đai được thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai.
- Đơn khiếu nại về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật theo quy định tại Điều 21 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
- Left: 1. Đơn tranh chấp đất đai được thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 136 của Luật Đất đai. Right: 1. Kế hoạch sử dụng đất của cả nước được lập dựa vào các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật Đất đai.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật theo quy định tại Điều 21 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ Cơ quan nào thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật theo thẩm quyền quy định tại Điều 52 Luật Đất đai thì có trách nhiệm giải quy...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết 1. Việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 5 Điều 25 của Luật Đất đai được thực hiện như sau: a) Dự thảo quy hoạch sử dụng đất chi tiết phải được giới thiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết
- 1. Việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 5 Điều 25 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:
- a) Dự thảo quy hoạch sử dụng đất chi tiết phải được giới thiệu đến từng tổ dân phố, thôn, xóm, buôn, ấp, làng, bản, phum, sóc và các điểm dân cư khác
- Điều 18. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại về việc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật theo quy định tại Điều 21 Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ
- Cơ quan nào thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trái pháp luật theo thẩm quyền quy định tại Điều 52 Luật Đất đai thì có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo trình tự thủ tục quy định...
Left
Mục III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Mục III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Nhận đơn, thụ lý và giải quyết 1. Đơn tranh chấp đất đai được thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại điểm a điểm b Khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai. 2. Đơn khiếu nại về đất đai được thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu và giải quyết khiếu nại lần hai theo quy định tạ...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được lập thành mười lăm (15) bộ nộp tại Bộ Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; hồ sơ gồm có: a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được lập thành mười lăm (15) bộ nộp tại Bộ Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; hồ sơ gồm có:
- a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Điều 19. Nhận đơn, thụ lý và giải quyết
- 1. Đơn tranh chấp đất đai được thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại điểm a điểm b Khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai.
- 2. Đơn khiếu nại về đất đai được thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu và giải quyết khiếu nại lần hai theo quy định tại điểm a điểm b Khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai.
Left
Điều 20.
Điều 20. Xem xét lại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quyết định giải quyết cuối cùng của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai 1. Khi có yêu cầu hoặc kiến nghị của các cơ quan Trung ương về việc xem xét lại quyết định giải quyết cuối cùng của Ủy ban nhân dân tỉnh, hoặc có khiếu nại của côn...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được lập thành mười (10) bộ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; hồ sơ gồm có: a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được lập thành mười (10) bộ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; hồ sơ gồm có:
- a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Điều 20. Xem xét lại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quyết định giải quyết cuối cùng của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai
- Khi có yêu cầu hoặc kiến nghị của các cơ quan Trung ương về việc xem xét lại quyết định giải quyết cuối cùng của Ủy ban nhân dân tỉnh, hoặc có khiếu nại của công dân, xét thấy nội dung khiếu nại có...
- Khi vụ việc được giao cho cơ quan chuyên môn thẩm tra lại, nếu thấy thi hành quyết định sẽ để lại hậu quả khó khắc phục Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành quyết định đình chỉ thi hành quyết định của...
Left
Mục IV. GIAO NHẬN HỒ SƠ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mục IV. GIAO NHẬN HỒ SƠ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Giao, nhận hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai 1. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai giao nhận giữa các cơ quan chuyên môn phải là hồ sơ gốc - toàn bộ các văn bản phải là bản chính. 2. Cơ quan nào đang thụ lý, trực tiếp nhận hồ sơ từ cơ quan giải quyết lần trước. Trong trường hợp có kết luận của Ủy ban nhân dân Tỉnh giao hồ s...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị 1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị được lập thành mười (10) bộ nộp tại S...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị
- 1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị được lập thành mười (10) bộ nộp tại Sở Tài nguy...
- hồ sơ gồm có:
- Điều 21. Giao, nhận hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai
- 1. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai giao nhận giữa các cơ quan chuyên môn phải là hồ sơ gốc - toàn bộ các văn bản phải là bản chính.
- 2. Cơ quan nào đang thụ lý, trực tiếp nhận hồ sơ từ cơ quan giải quyết lần trước.
Left
Điều 22.
Điều 22. Giao, nhận hồ sơ giải quyết khiếu nại bồi thường hỗ trợ và tái định cư Các loại văn bản quy định tại Điểm k Khoản 7 Điều 17 Quy định này phải bàn giao gồm : 1. Hồ sơ chung của dự án thu hồi đất: Bản photo có đóng dấu treo của cơ quan đang lưu giữ bản chính. 2. Hồ sơ khiếu nại của một vụ việc cụ thể: a) Bàn giao bản chính: Đơn...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị 1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị được lập thành mười (10) bộ nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trườn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị
- 1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị được lập thành mười (10) bộ nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi t...
- hồ sơ gồm có:
- Điều 22. Giao, nhận hồ sơ giải quyết khiếu nại bồi thường hỗ trợ và tái định cư
- Các loại văn bản quy định tại Điểm k Khoản 7 Điều 17 Quy định này phải bàn giao gồm :
- 1. Hồ sơ chung của dự án thu hồi đất: Bản photo có đóng dấu treo của cơ quan đang lưu giữ bản chính.
Left
Chương V
Chương V QUY TRÌNH TỔ CHỨC ĐỐI THOẠI
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP VÀ QUẢN LÝ
- HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
- QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
- QUY TRÌNH TỔ CHỨC ĐỐI THOẠI
Left
Điều 23.
Điều 23. Chấp hành đối thoại 1. Quy trình tổ chức đối thoại phải tuân thủ theo quy định tại Điều 37 Luật Khiếu nại, tố cáo và Điều 9 Nghị định 136/2006/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai theo điều Điều 136 và 138 Luật Đất đai phải đối thoại trực tiếp với ngườ...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế 1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế được lập thành mười (10) bộ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất để thẩm định; hồ sơ gồm có: a)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế
- 1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế được lập thành mười (10) bộ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất để thẩ...
- a) Tờ trình của Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi...
- Điều 23. Chấp hành đối thoại
- 1. Quy trình tổ chức đối thoại phải tuân thủ theo quy định tại Điều 37 Luật Khiếu nại, tố cáo và Điều 9 Nghị định 136/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
- 2. Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai theo điều Điều 136 và 138 Luật Đất đai phải đối thoại trực tiếp với người khiếu nại và người bị khiếu nại.
Left
Điều 24.
Điều 24. Quy trình tổ chức đối thoại 1. Chuẩn bị đối thoại: a) Hồ sơ phải được thẩm tra xác minh xong. b) Cán bộ thụ lý phải có bản báo cáo kết quả xác minh. c) Tùy theo tính chất vụ việc, người chủ trì đối thoại có thể họp trước với các cơ quan tham mưu tham dự đối thoại để thống nhất nội dung đối thoại, nội dung các câu hỏi và hướng...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh 1. Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh được quy định như sau: a) Kỳ quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh là mười (10) năm phù hợp với kỳ quy hoạch sử dụng đất của địa phương và của cả nước; b) Kỳ kế hoạch sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh
- 1. Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh được quy định như sau:
- a) Kỳ quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh là mười (10) năm phù hợp với kỳ quy hoạch sử dụng đất của địa phương và của cả nước;
- Điều 24. Quy trình tổ chức đối thoại
- 1. Chuẩn bị đối thoại:
- a) Hồ sơ phải được thẩm tra xác minh xong.
Left
Chương VI
Chương VI NIÊM YẾT CÔNG KHAI VÀ TỐNG ĐẠT QUYẾT ĐỊNH
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
- NIÊM YẾT CÔNG KHAI VÀ TỐNG ĐẠT QUYẾT ĐỊNH
Left
Điều 25.
Điều 25. Công khai quyết định 1. Chậm nhất trong thời hạn năm (5) ngày, kể từ ngày ký quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải công khai quyết định đó. 2. Ủy ban nhân dân các cấp niêm yết công khai quyết định tại Văn phòng Tiếp Công dân Ủy ban nhân dân các cấp. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh 1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh được lập thành mười lăm (15) bộ nộp tại Bộ Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; hồ sơ gồm có: a) Tờ trình của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trình Chính phủ xét duyệt quy h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh
- 1. Hồ sơ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh được lập thành mười lăm (15) bộ nộp tại Bộ Tài nguyên và Môi trường để thẩm định; hồ sơ gồm có:
- a) Tờ trình của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh;
- Điều 25. Công khai quyết định
- 1. Chậm nhất trong thời hạn năm (5) ngày, kể từ ngày ký quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải công khai quyết định đó.
- 2. Ủy ban nhân dân các cấp niêm yết công khai quyết định tại Văn phòng Tiếp Công dân Ủy ban nhân dân các cấp.
Left
Điều 26.
Điều 26. Phát hành và tống đạt quyết định 1. Quyết định phải đảm bảo phát hành đến các đối tượng được nhận. 2. Trách nhiệm phát hành và tống đạt quyết định : a) Việc phát hành quyết định của Ủy ban nhân dân cấp nào do văn phòng cấp đó phát hành. b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phát hành quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đế...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết 1. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết gồm: a) Bổ sung, điều chỉnh hoặc huỷ bỏ các công trình, dự án trong kỳ quy hoạch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết
- 1. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết gồm:
- a) Bổ sung, điều chỉnh hoặc huỷ bỏ các công trình, dự án trong kỳ quy hoạch, kế hoạch;
- Điều 26. Phát hành và tống đạt quyết định
- 1. Quyết định phải đảm bảo phát hành đến các đối tượng được nhận.
- 2. Trách nhiệm phát hành và tống đạt quyết định :
Left
Chương VII
Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương VII
Chương VII CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 27.
Điều 27. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Thanh tra Tỉnh, Thủ trưởng các sở ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức, thực hiện quy định này. 2. Chánh Thanh tra tỉnh ban hành bản hướng dẫn và tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ công chức làm công tác ti...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai toàn bộ tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước đã được Quốc hội quyết định tại trụ sở cơ quan Bộ trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đăng Công báo; công bố trên mạng thông tin quản lý nhà nước của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai toàn bộ tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước đã được Quốc hội quyết định tại trụ sở cơ quan Bộ trong suốt kỳ quy h...
- đăng Công báo
- Điều 27. Tổ chức thực hiện
- 1. Chánh Thanh tra Tỉnh, Thủ trưởng các sở ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức, thực hiện quy định này.
- 2. Chánh Thanh tra tỉnh ban hành bản hướng dẫn và tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ công chức làm công tác tiếp dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Left
Điều 28.
Điều 28. Thanh tra trách nhiệm Chánh Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thanh tra trách nhiệm các sở ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức thực hiện Luật Khiếu nại, tố cáo và Bản Quy định này.
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải the...
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm...
- Điều 28. Thanh tra trách nhiệm
- Chánh Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thanh tra trách nhiệm các sở ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức thực hiện Luật Khiếu nại, tố cáo và Bả...
Unmatched right-side sections