Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An
27/2010/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý Chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công quốc gia
08/2008/QĐ-BCT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý Chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công quốc gia
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý Chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công quốc gia
- Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý Chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công quốc gia .
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An". Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý Chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công quốc gia .
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 16/03/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 16/03/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến côn...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hồ Đức Phớc QUY CHẾ Quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An (Ban hành...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ chức năng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương, Giám đốc các Sở Công Thương, Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ chức năng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương, Giám đốc các Sở Công Thương, Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết đị...
- Xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định th...
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Mục đích thành lập Quỹ khuyến công: 1. Hỗ trợ tạo điều kiện cho các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Thúc đẩy phát triển ngành nghề truyền thống, du nhập nghề mới, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xu...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá và quản lý chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công quốc gia. 2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các Chương trình, kế hoạch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
- 1. Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá và quản lý chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công quốc gia.
- 2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các Chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công quốc gia, bao gồm:
- 1. Hỗ trợ tạo điều kiện cho các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- 2. Thúc đẩy phát triển ngành nghề truyền thống, du nhập nghề mới, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề của tỉnh.
- 3. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
- Left: Điều 1. Mục đích thành lập Quỹ khuyến công: Right: b) Các tổ chức dịch vụ khuyến công;
Left
Điều 2.
Điều 2. Quỹ khuyến công được hình thành từ các nguồn : 1. Ngân sách tỉnh được Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí hàng năm. 2. Nguồn vốn được hỗ trợ từ kinh phí khuyến công Quốc gia. 3. Đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 4. Các nguồn thu hợp pháp khác.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Chương trình khuyến công quốc gia (KCQG) là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về công tác khuyến công quốc gia và địa phương trong từng giai đoạn (thường là 5 năm) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội và lao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Chương trình khuyến công quốc gia (KCQG) là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về công tác khuyến công quốc gia và địa phương trong từng giai đoạn (thường là 5 năm) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt n...
- 2. Kế hoạch khuyến công là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công quốc gia...
- Điều 2. Quỹ khuyến công được hình thành từ các nguồn :
- 1. Ngân sách tỉnh được Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí hàng năm.
- 2. Nguồn vốn được hỗ trợ từ kinh phí khuyến công Quốc gia.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYÊN CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH
- VÀ ĐỀ ÁN KHUYÊN CÔNG
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng được hỗ trợ Quỹ khuyến công 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh, bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; b) Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; c) Hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo quy đị...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Xây dựng chương trình khuyến công quốc gia 1. Chương trình KCQG được lập trên cơ sở đề xuất của các địa phương và của Bộ Công Thương. Định kỳ từng giai đoạn, Bộ Công Thương chỉ đạo Cục CNĐP hướng dẫn Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức xây dựng chương trình khuyến công địa phương trình UBND cấp tỉnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chương trình KCQG được lập trên cơ sở đề xuất của các địa phương và của Bộ Công Thương.
- Định kỳ từng giai đoạn, Bộ Công Thương chỉ đạo Cục CNĐP hướng dẫn Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức xây dựng chương trình khuyến công địa phương trình UBND cấp tỉnh p...
- 2. Bộ Công Thương căn cứ đề xuất của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục CNĐP, sự phù hợp của các đề án khuyến công với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp
- 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
- a) Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- b) Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
- Left: Điều 3. Đối tượng được hỗ trợ Quỹ khuyến công Right: Điều 3. Xây dựng chương trình khuyến công quốc gia
Left
Điều 4.
Điều 4. Ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản; 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động; 3. Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước; 4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia 1. Kế hoạch khuyến công quốc gia được lập phù hợp với Chương trình khuyến công quốc gia trên cơ sở đăng ký của các địa phương, Trung tâm khuyến công Quốc gia. Báo cáo đăng ký các đề án khuyến công quốc gia bao gồm hai phần: (i) Kết quả thực hiện công tác khuyến công năm trước; Đánh giá tìn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kế hoạch khuyến công quốc gia được lập phù hợp với Chương trình khuyến công quốc gia trên cơ sở đăng ký của các địa phương, Trung tâm khuyến công Quốc gia. Báo cáo đăng ký các đề án khuyến công...
- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm hiện tại
- (ii) Mục tiêu và định hướng công tác khuyến công của năm sau
- 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản;
- 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động;
- 3. Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước;
- Left: Điều 4. Ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công Right: Điều 4. Xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Có đầy đủ hồ sơ và nội dung phù hợp với quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khuyến công. 2. Cam kết của chủ đề án đảm bảo đủ kinh phí ngoài số kinh phí được hỗ trợ để thực hiện đề án. 3. Chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung được hỗ trợ.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc lập đề án khuyến công quốc gia 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi quốc gia, miền, vùng, từng địa phương. 2. Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc lập đề án khuyến công quốc gia
- 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước
- chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi quốc gia, miền, vùng, từng địa phương.
- Điều 5. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công
- 1. Có đầy đủ hồ sơ và nội dung phù hợp với quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khuyến công.
- 2. Cam kết của chủ đề án đảm bảo đủ kinh phí ngoài số kinh phí được hỗ trợ để thực hiện đề án.
Left
Điều 6.
Điều 6. Nội dung hỗ trợ của Quỹ khuyến công 1. Hỗ trợ lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, đào tạo lao động. 2. Hỗ trợ, tư vấn cơ sở sản xuất công nghiệp xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý ch...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các đề án khuyến công quốc gia được ưu tiên 1. Về địa bàn: Ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn có công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển. Trong trường hợp các địa bàn có điều kiện như nhau thì ưu tiên các đề án khuyến công của các đơn vị có kinh nghiệm, năng lực triển khai thực hiện đề án. 2. Về ngành nghề: ư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Các đề án khuyến công quốc gia được ưu tiên
- Ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn có công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển.
- Trong trường hợp các địa bàn có điều kiện như nhau thì ưu tiên các đề án khuyến công của các đơn vị có kinh nghiệm, năng lực triển khai thực hiện đề án.
- Điều 6. Nội dung hỗ trợ của Quỹ khuyến công
- 1. Hỗ trợ lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, đào tạo lao động.
- 2. Hỗ trợ, tư vấn cơ sở sản xuất công nghiệp xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới ứng dụng tiến bộ khoa học
- Left: công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường. Right: các đề án sản xuất không gây ô nhiễm môi trường.
Left
Điều 7.
Điều 7. Quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công 1. Sở Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Quỹ khuyến công theo các nội dung sau đây: a) Hàng năm lập kế hoạch kinh phí khuyến công (chi tiết từng nội dung phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giao) gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nội dung cơ bản của báo cáo đề án khuyến công quốc gia Báo cáo đề án khuyến công quốc gia có những nội dung chủ yếu sau: 1. Sự cần thiết của đề án: khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại địa phương); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án. 2. Mục tiêu: nêu những mục tiêu của đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nội dung cơ bản của báo cáo đề án khuyến công quốc gia
- Báo cáo đề án khuyến công quốc gia có những nội dung chủ yếu sau:
- 1. Sự cần thiết của đề án: khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại địa phương); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án.
- Điều 7. Quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công
- 1. Sở Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Quỹ khuyến công theo các nội dung sau đây:
- a) Hàng năm lập kế hoạch kinh phí khuyến công (chi tiết từng nội dung phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giao) gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân d...
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy trình xét duyệt hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công gửi về Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiêp. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công gồm: a) Công văn đề nghị hỗ trợ của đơn vị thực hiện đề án. b) Đề án khuyến công, gồm những nội dung chủ y...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quy trình thẩm tra, thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công quốc gia 1. Thẩm định cấp cơ sở a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công (trừ các Trung tâm khuyến công quốc gia) lập các báo cáo đề án khuyến công theo các quy định tại Điều 7, Chương II của Quy chế này gửi Sở Công Thương các tỉnh, nơi triển khai thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thẩm định cấp cơ sở
- a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công (trừ các Trung tâm khuyến công quốc gia) lập các báo cáo đề án khuyến công theo các quy định tại Điều 7, Chương II của Quy chế này gửi Sở Công Thương các t...
- b) Giám đốc các Sở Công Thương tổ chức thẩm định, thông qua các đề án khuyến công quốc gia nhằm đảm bảo các đề án khuyến công được lập phù hợp với các quy định hiện hành về công tác khuyến công
- 1. Các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công gửi về Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiêp. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công gồm:
- a) Công văn đề nghị hỗ trợ của đơn vị thực hiện đề án.
- b) Đề án khuyến công, gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Left: Điều 8. Quy trình xét duyệt hỗ trợ kinh phí khuyến công Right: Điều 8. Quy trình thẩm tra, thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công quốc gia
Left
Điều 9.
Điều 9. Triển khai thực hiện, quyết toán kinh phí khuyến công 1. Sau khi có quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thông báo cho các đơn vị được hỗ trợ xây dựng dự toán sử dụng kinh phí khuyến công gửi Sở Công Thương phê duyệt. Hồ sơ phê duyệt dự toán gồm: - Công văn đề nghị phê duyệ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nội dung thẩm định 1. Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại Điều 5 Chương II của Quy chế này. 2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác. 3. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đối tượng thụ hưởng. 4. Khả năng kết hợp, lồng ghép...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Nội dung thẩm định
- 1. Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại Điều 5 Chương II của Quy chế này.
- 2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác.
- Điều 9. Triển khai thực hiện, quyết toán kinh phí khuyến công
- Sau khi có quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thông báo cho các đơn vị được hỗ trợ xây dựng dự toán sử dụng kinh phí khuyến công gửi Sở Công...
- Hồ sơ phê duyệt dự toán gồm:
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị được hỗ trợ 1. Đảm bảo nguồn kinh phí ngoài số kinh phí được hỗ trợ để thực hiện đề án, sử dụng kinh phí khuyến công hiệu quả, đúng dự toán được duyệt và các quy định hiện hành; 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các đề án; 3. T...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thời gian lập kế hoạch và phê duyệt kế hoạch 1. Các Đơn vị thực hiện đề án đăng ký đề án khuyến công với Sở Công Thương trước 31 tháng 5 hàng năm. Hồ sơ đăng ký được quy định tại khoản 4 Điều 8 của Quy chế này. 2. Các Sở Công Thương gửi hồ sơ đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia về Cục CNĐP để thẩm tra trước ngày 30 tháng 6 h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thời gian lập kế hoạch và phê duyệt kế hoạch
- 1. Các Đơn vị thực hiện đề án đăng ký đề án khuyến công với Sở Công Thương trước 31 tháng 5 hàng năm. Hồ sơ đăng ký được quy định tại khoản 4 Điều 8 của Quy chế này.
- 2. Các Sở Công Thương gửi hồ sơ đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia về Cục CNĐP để thẩm tra trước ngày 30 tháng 6 hàng năm. Hồ sơ thẩm tra được quy định tại Khoản 5 Điều 8 của Quy chế này.
- Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị được hỗ trợ
- 1. Đảm bảo nguồn kinh phí ngoài số kinh phí được hỗ trợ để thực hiện đề án, sử dụng kinh phí khuyến công hiệu quả, đúng dự toán được duyệt và các quy định hiện hành;
- 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các đề án;
Left
Điều 11.
Điều 11. Hỗ trợ đột xuất, điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án 1. Khi có nội dung cần hỗ trợ kinh phí khuyến công đột xuất thì tổ chức, cá nhân lập hồ sơ gửi Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp để kiểm tra tổng hợp, báo cáo Sở Công Thương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Cục Công nghiệp địa phương a) Chủ trì xây dựng chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Chủ trì xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công quốc gia hàng năm để tổng hợp vào...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tổ chức thực hiện
- 1. Cục Công nghiệp địa phương
- a) Chủ trì xây dựng chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Điều 11. Hỗ trợ đột xuất, điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án
- Khi có nội dung cần hỗ trợ kinh phí khuyến công đột xuất thì tổ chức, cá nhân lập hồ sơ gửi Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp để kiểm tra tổng hợp, báo cáo Sở Công Thương trình...
- Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, đơn vị được hỗ trợ có văn bản gửi Trung tâm Khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp nêu rõ lý do, Trung tâm xem xét...
Left
Chương III
Chương III KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN, QUẢN LÝ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN, QUẢN LÝ
- KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 12.
Điều 12. Khen thưởng và xử lý vi phạm . 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong quản lý, sử dụng và tạo nguồn kinh phí khuyến công được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Những tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí khuyến công thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, các Sở Công Thương có văn bản gửi Cục CNĐP trước 30 tháng 9, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng đề án. 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án
- 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, các Sở Công Thương có văn bản gửi Cục CNĐP trước 30 tháng 9, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừn...
- 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của các Sở Công Thương, Cục CNĐP xem xét phê duyệt hoặc trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt, cụ thể như sau:
- Điều 12. Khen thưởng và xử lý vi phạm .
- 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong quản lý, sử dụng và tạo nguồn kinh phí khuyến công được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành.
- 2. Những tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí khuyến công thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
Left
Điều 13.
Điều 13. Điều khoản thi hành. 1. Sở Công Thương: Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy định này; Phối hợp với các Sở, ban, ngành và các tổ chức liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quản lý và sử dụng Quỹ; Phê duyệt dự toán và quyết toán kinh phí khuyến công. 2. Sở Tài chính: Tổng hợp cân đối nguồn kinh phí khu...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Báo cáo thực hiện đề án 1. Các Đơn vị thực hiện đề án định kỳ lập báo cáo tiến độ thực hiện theo biểu mẫu quy định (Phụ lục số 3) gửi Cục CNĐP, Sở Công Thương trước ngày 20 hàng tháng. Thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý đề án. Khi kết thúc thực hiện đề án đơn vị lập báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Đơn vị thực hiện đề án định kỳ lập báo cáo tiến độ thực hiện theo biểu mẫu quy định (Phụ lục số 3) gửi Cục CNĐP, Sở Công Thương trước ngày 20 hàng tháng.
- Thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý đề án.
- Khi kết thúc thực hiện đề án đơn vị lập báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề án (kèm hồ sơ khi thanh lý, quyết toán hợp đồng).
- 1. Sở Công Thương: Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy định này
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành và các tổ chức liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quản lý và sử dụng Quỹ
- Phê duyệt dự toán và quyết toán kinh phí khuyến công.
- Left: Điều 13. Điều khoản thi hành. Right: Điều 13. Báo cáo thực hiện đề án
Unmatched right-side sections