Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An
27/2010/QĐ-UBND
Right document
Về việc ban hành Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh giống gia súc trên địa bàn tỉnh Nghệ An
136/2007/QĐ.UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh giống gia súc trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An Right: Về việc ban hành Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh giống gia súc trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh giống gia súc trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An". Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh giống gia súc trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 16/03/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 16/03/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến côn...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hồ Đức Phớc QUY CHẾ Quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An (Ban hành...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp &PTNT, Tài nguyên Môi trường, Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Thương mại, Khoa học Công nghệ, Y tế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /. TM. UỶ BAN NHÂ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp &PTNT, Tài nguyên Môi trường, Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Thương mại, Khoa học Công nghệ, Y tế
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò
- Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định th...
- Left: Quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An Right: Về quản lý sản xuất và kinh doanh giống gia súc trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 20/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An). Right: (Kèm theo Quyết định số: 136/2007/QĐ.UBND ngày 27/11/2007 của UBND tỉnh)
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Mục đích thành lập Quỹ khuyến công: 1. Hỗ trợ tạo điều kiện cho các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Thúc đẩy phát triển ngành nghề truyền thống, du nhập nghề mới, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xu...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này áp dụng đối với hoạt động quản lý, nuôi dưỡng, sử dụng và kinh doanh giống gia súc là trâu, bò, lợn trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này áp dụng đối với hoạt động quản lý, nuôi dưỡng, sử dụng và kinh doanh giống gia súc là trâu, bò, lợn trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Điều 1. Mục đích thành lập Quỹ khuyến công:
- 1. Hỗ trợ tạo điều kiện cho các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- 2. Thúc đẩy phát triển ngành nghề truyền thống, du nhập nghề mới, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề của tỉnh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quỹ khuyến công được hình thành từ các nguồn : 1. Ngân sách tỉnh được Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí hàng năm. 2. Nguồn vốn được hỗ trợ từ kinh phí khuyến công Quốc gia. 3. Đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 4. Các nguồn thu hợp pháp khác.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân trong nước và người nước ngoài có hoạt động quản lý, nuôi dưỡng, sử dụng và kinh doanh giống gia súc là trâu, bò, lợn trên địa bàn tỉnh Nghệ An phải thực hiện quy định này và các quy định khác của Nhà nước về quản lý giống gia súc.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức, cá nhân trong nước và người nước ngoài có hoạt động quản lý, nuôi dưỡng, sử dụng và kinh doanh giống gia súc là trâu, bò, lợn trên địa bàn tỉnh Nghệ An phải thực hiện quy định này và c...
- Điều 2. Quỹ khuyến công được hình thành từ các nguồn :
- 1. Ngân sách tỉnh được Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí hàng năm.
- 2. Nguồn vốn được hỗ trợ từ kinh phí khuyến công Quốc gia.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng được hỗ trợ Quỹ khuyến công 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh, bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; b) Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; c) Hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo quy đị...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ: Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cơ sở nuôi trâu, bò, lợn đực giống là nơi nuôi trâu, bò, lợn đực để phối giống trực tiếp hoặc sản xuất tinh, phối giống bằng thụ tinh nhân tạo (TTNT), bao gồm các doanh nghiệp, các trang trại, các trạm thụ tinh nhân tạo và các hộ gia đình; 2. Chứng chỉ chất lượng giốn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ: Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Cơ sở nuôi trâu, bò, lợn đực giống là nơi nuôi trâu, bò, lợn đực để phối giống trực tiếp hoặc sản xuất tinh, phối giống bằng thụ tinh nhân tạo (TTNT), bao gồm các doanh nghiệp, các trang trại, các...
- 2. Chứng chỉ chất lượng giống là văn bản của cơ quan quản lý ngành Nông nghiệp chứng nhận phẩm cấp giống đối với trâu, bò, lợn giống theo các tiêu chuẩn quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp & PTNT;
- Điều 3. Đối tượng được hỗ trợ Quỹ khuyến công
- 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
- a) Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
Left
Điều 4.
Điều 4. Ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản; 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động; 3. Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước; 4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quy định về quản lý, nuôi dưỡng và sử dụng lợn đực giống để phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo: 1. Tổ chức, cá nhân nuôi (sau đây gọi chung là hộ nuôi) lợn đực giống để sản xuất tinh sử dụng cho việc phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo phải bảo đảm các điều kiện sau: a, Có giấy chứng nhận đủ điều kiện để sả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quy định về quản lý, nuôi dưỡng và sử dụng lợn đực giống để phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo:
- 1. Tổ chức, cá nhân nuôi (sau đây gọi chung là hộ nuôi) lợn đực giống để sản xuất tinh sử dụng cho việc phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo phải bảo đảm các điều kiện sau:
- a, Có giấy chứng nhận đủ điều kiện để sản xuất – kinh doanh giống vật nuôi do Sở Nông nghiệp và PTNT cấp và có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về lợn đực giống do UBND cấp huyện trở lên cấp.
- Điều 4. Ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công
- 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản;
- 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động;
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Có đầy đủ hồ sơ và nội dung phù hợp với quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khuyến công. 2. Cam kết của chủ đề án đảm bảo đủ kinh phí ngoài số kinh phí được hỗ trợ để thực hiện đề án. 3. Chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung được hỗ trợ.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quản lý, nuôi dưỡng và sử dụng lợn đực giống để phối giống trực tiếp: 1. Người nuôi lợn đực giống để phối giống bằng phương pháp nhảy trực tiếp phải bảo đảm các điều kiện sau: a, Người chăn nuôi phải đăng ký với UBND cấp xã nơi có cơ sở chăn nuôi. b, Lợn đực giống sử dụng để phối giống trực tiếp phải được sản xuất từ cơ sở giốn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quản lý, nuôi dưỡng và sử dụng lợn đực giống để phối giống trực tiếp:
- 1. Người nuôi lợn đực giống để phối giống bằng phương pháp nhảy trực tiếp phải bảo đảm các điều kiện sau:
- a, Người chăn nuôi phải đăng ký với UBND cấp xã nơi có cơ sở chăn nuôi.
- Điều 5. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công
- 1. Có đầy đủ hồ sơ và nội dung phù hợp với quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khuyến công.
- 2. Cam kết của chủ đề án đảm bảo đủ kinh phí ngoài số kinh phí được hỗ trợ để thực hiện đề án.
Left
Điều 6.
Điều 6. Nội dung hỗ trợ của Quỹ khuyến công 1. Hỗ trợ lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, đào tạo lao động. 2. Hỗ trợ, tư vấn cơ sở sản xuất công nghiệp xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý ch...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quản lý và sử dụng bò đực giống để phối giống trực tiếp: 1. Cơ sở nuôi bò đực giống để phối giống trực tiếp phải bảo đảm các điều kiện sau: a, Người chăn nuôi phải đăng ký với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở chăn nuôi. b, Bò đực nuôi để phối giống trực tiếp phải đạt yêu cầu về chất lượng theo tiêu chuẩn kiểm tra năng suất c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quản lý và sử dụng bò đực giống để phối giống trực tiếp:
- 1. Cơ sở nuôi bò đực giống để phối giống trực tiếp phải bảo đảm các điều kiện sau:
- a, Người chăn nuôi phải đăng ký với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở chăn nuôi.
- Điều 6. Nội dung hỗ trợ của Quỹ khuyến công
- 1. Hỗ trợ lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, đào tạo lao động.
- 2. Hỗ trợ, tư vấn cơ sở sản xuất công nghiệp xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới ứng dụng tiến bộ khoa học
Left
Điều 7.
Điều 7. Quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công 1. Sở Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Quỹ khuyến công theo các nội dung sau đây: a) Hàng năm lập kế hoạch kinh phí khuyến công (chi tiết từng nội dung phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giao) gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quản lý và sử dụng trâu đực giống để phối giống trực tiếp: Hộ gia đình , cá nhân nuôi trâu đực giống để phối giống trực tiếp không thuộc diện phải đăng ký kinh doanh nhưng phải bảo đảm các điều kiện sau: 1. Phải đăng ký với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở chăn nuôi. Chuồng trại phải bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trườn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hộ gia đình , cá nhân nuôi trâu đực giống để phối giống trực tiếp không thuộc diện phải đăng ký kinh doanh nhưng phải bảo đảm các điều kiện sau:
- 1. Phải đăng ký với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở chăn nuôi. Chuồng trại phải bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường. Phải có cam kết bảo vệ môi trường có xác nhận của Phòng Tài nguyên
- Môi trường cấp huyện và cam kết đảm bảo vệ sinh thú y có xác nhận của Trạm Thú y cấp huyện.. Diện tích chuồng nuôi tối thiểu 10 m 2 /con và sân chơi 15-20 m 2 /con.
- 1. Sở Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Quỹ khuyến công theo các nội dung sau đây:
- a) Hàng năm lập kế hoạch kinh phí khuyến công (chi tiết từng nội dung phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giao) gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân d...
- b) Căn cứ nguồn kinh phí khuyến công được Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo hàng năm, thẩm định xét duyệt hồ sơ hỗ trợ kinh phí khuyến công đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Left: Điều 7. Quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công Right: Điều 7. Quản lý và sử dụng trâu đực giống để phối giống trực tiếp:
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy trình xét duyệt hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công gửi về Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiêp. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công gồm: a) Công văn đề nghị hỗ trợ của đơn vị thực hiện đề án. b) Đề án khuyến công, gồm những nội dung chủ y...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện kinh doanh giống gốc, giống ông bà, giống bố mẹ: Hộ gia đình , cá nhân sản xuất giống gốc, giống ông bà, giống bố mẹ phải bảo đảm các điều kiện sau đây: 1. Con giống phải có chứng chỉ ghi rõ tên hoặc ký hiệu của cá thể, huyết thống, năng suất, chất lượng, tình trang sức khoẻ và xử lý thú y theo hướng dẫn của Sở Nông n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Điều kiện kinh doanh giống gốc, giống ông bà, giống bố mẹ:
- Hộ gia đình , cá nhân sản xuất giống gốc, giống ông bà, giống bố mẹ phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
- 1. Con giống phải có chứng chỉ ghi rõ tên hoặc ký hiệu của cá thể, huyết thống, năng suất, chất lượng, tình trang sức khoẻ và xử lý thú y theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp & PTNT.
- Điều 8. Quy trình xét duyệt hỗ trợ kinh phí khuyến công
- 1. Các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công gửi về Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiêp. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công gồm:
- a) Công văn đề nghị hỗ trợ của đơn vị thực hiện đề án.
Left
Điều 9.
Điều 9. Triển khai thực hiện, quyết toán kinh phí khuyến công 1. Sau khi có quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thông báo cho các đơn vị được hỗ trợ xây dựng dự toán sử dụng kinh phí khuyến công gửi Sở Công Thương phê duyệt. Hồ sơ phê duyệt dự toán gồm: - Công văn đề nghị phê duyệ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm: 1. Kiểm tra thường xuyên: Thực hiện 01 lần /năm đối với cơ sở đã sử dụng hệ thống quản lý ISO 9000, hoặc hệ thống quản lý chất lượng tương đương và không quá 02 lần /năm đối với các cơ sở còn lại. - Nội dung kiểm tra thường xuyên gồm: + Kiểm tra về điều kiện kinh doanh đối với từng cơ sở ki...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm:
- 1. Kiểm tra thường xuyên: Thực hiện 01 lần /năm đối với cơ sở đã sử dụng hệ thống quản lý ISO 9000, hoặc hệ thống quản lý chất lượng tương đương và không quá 02 lần /năm đối với các cơ sở còn lại.
- - Nội dung kiểm tra thường xuyên gồm:
- Điều 9. Triển khai thực hiện, quyết toán kinh phí khuyến công
- Sau khi có quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thông báo cho các đơn vị được hỗ trợ xây dựng dự toán sử dụng kinh phí khuyến công gửi Sở Công...
- Hồ sơ phê duyệt dự toán gồm:
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị được hỗ trợ 1. Đảm bảo nguồn kinh phí ngoài số kinh phí được hỗ trợ để thực hiện đề án, sử dụng kinh phí khuyến công hiệu quả, đúng dự toán được duyệt và các quy định hiện hành; 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các đề án; 3. T...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức, cá nhân nuôi vật nuôi làm giống phải công bố chất lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại các Quyết định số 61/2002/QĐ-BNN ngày 08/7/2002 về việc ban hành Danh mục hàng hoá giống vật nuôi phải công bố tiêu chuẩn chất lượng; số 66/2002/QĐ-BNN ngày 16/7/2002 về việc ban hành các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tổ chức, cá nhân nuôi vật nuôi làm giống phải công bố chất lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại các Quyết định số 61/2002/QĐ-BNN ngày 08/7/2002 về việc ban hành Danh mục hàng...
- số 66/2002/QĐ-BNN ngày 16/7/2002 về việc ban hành các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với giống vật nuôi phải công bố chất lượng
- số 67/2002/QĐ-BNN ngày 16/7/2002 về việc ban hành Quy định tạm thời các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đối với giống vật nuôi và số 03/2007/QĐ-BNN ngày 19/01/2007 về việc ban hành Quy định về công bố t...
- Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị được hỗ trợ
- 1. Đảm bảo nguồn kinh phí ngoài số kinh phí được hỗ trợ để thực hiện đề án, sử dụng kinh phí khuyến công hiệu quả, đúng dự toán được duyệt và các quy định hiện hành;
- 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các đề án;
Left
Điều 11.
Điều 11. Hỗ trợ đột xuất, điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án 1. Khi có nội dung cần hỗ trợ kinh phí khuyến công đột xuất thì tổ chức, cá nhân lập hồ sơ gửi Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp để kiểm tra tổng hợp, báo cáo Sở Công Thương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của các cấp, các ngành: 1. Sở Nông nghiệp và PTNT: - Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng giống vật nuôi cho cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi trên địa bàn của tỉnh; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện để sản xuất – kinh doanh giống vật nuôi trên địa bàn của tỉnh. - Hàng năm xây dựng kế hoạch giám định, bì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trách nhiệm của các cấp, các ngành:
- 1. Sở Nông nghiệp và PTNT:
- Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng giống vật nuôi cho cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi trên địa bàn của tỉnh
- Điều 11. Hỗ trợ đột xuất, điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án
- Khi có nội dung cần hỗ trợ kinh phí khuyến công đột xuất thì tổ chức, cá nhân lập hồ sơ gửi Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp để kiểm tra tổng hợp, báo cáo Sở Công Thương trình...
- Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, đơn vị được hỗ trợ có văn bản gửi Trung tâm Khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp nêu rõ lý do, Trung tâm xem xét...
Left
Chương III
Chương III KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 12.
Điều 12. Khen thưởng và xử lý vi phạm . 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong quản lý, sử dụng và tạo nguồn kinh phí khuyến công được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Những tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí khuyến công thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Điều khoản thi hành. 1. Sở Công Thương: Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy định này; Phối hợp với các Sở, ban, ngành và các tổ chức liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quản lý và sử dụng Quỹ; Phê duyệt dự toán và quyết toán kinh phí khuyến công. 2. Sở Tài chính: Tổng hợp cân đối nguồn kinh phí khu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.