Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 6

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc quy định đối tượng học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và học sinh THPT ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Open section

Tiêu đề

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú
Removed / left-side focus
  • Về việc quy định đối tượng học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và học sinh THPT ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
explicit-citation Similarity 0.83 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Quy định đối tượng là học sinh bán trú được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 và đối tượng học sinh hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau: 1. Học sinh cấp tiểu học, trung học cơ sở có đủ...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 1. Các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo gồm: - Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
  • 1. Các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo gồm:
  • - Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;
Removed / left-side focus
  • Quy định đối tượng là học sinh bán trú được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 và đối tượng học sinh hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg...
  • 1. Học sinh cấp tiểu học, trung học cơ sở có đủ các điều kiện:
  • a) Đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở vùng có điều kiện kinh tế
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Đối với việc thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú tiểu học và trung học cơ sở: UBND các huyện, thị xã có vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn có trách nhiệm: - Phê duyệt danh sách các xã, thôn, bản được xét học sinh bán trú, danh sách học sinh bán trú được phép ở lại trường để học tập trong tuần d...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Điều kiện xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày 1. Đối với trường hợp nhà ở xa trường: khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 4 km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học và từ 7 km trở lên đối với học sinh cấp trung học cơ sở. 2. Đối với trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó kh...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Điều kiện xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày
  • 1. Đối với trường hợp nhà ở xa trường: khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 4 km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học và từ 7 km trở lên đối với học sinh cấp trung học cơ sở.
  • 2. Đối với trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: học sinh đi học phải qua sông, suối không có cầu
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Tổ chức thực hiện:
  • 1. Đối với việc thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú tiểu học và trung học cơ sở:
  • UBND các huyện, thị xã có vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn có trách nhiệm:
similar-content Similarity 0.83 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 26/10/2011 về việc Quy định đối tượng và danh mục các địa phương có học sinh cư trú được hưởng chế độ học sinh bán trú theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ An Chánh Văn...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ 1. Học sinh tiểu học và trung học cơ sở bán trú đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; học sinh bán trú đang học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở công lập khác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ
  • 1. Học sinh tiểu học và trung học cơ sở bán trú đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở vùng có điều kiện kinh tế
  • xã hội đặc biệt khó khăn
Removed / left-side focus
  • Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 26/10/2011 về việc Quy định đối tượng và danh mục các địa phương có học sinh cư trú được hưởng ch...
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Nghệ An
  • Chủ tịch UBND các huyện, thị xã

Only in the right document

Điều 4. Điều 4. Mức hỗ trợ 1. Đối với học sinh bán trú a) Hỗ trợ tiền ăn: mỗi tháng học sinh bán trú được hỗ trợ tiền ăn bằng 40% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh. Thời gian hưởng chính sách hỗ trợ tiền ăn căn cứ vào thời gian thực tế học bán trú của học sinh theo quy định; b) Hỗ trợ nhà ở: học sinh bá...
Điều 5. Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương thức cấp kinh phí hỗ trợ tiền ăn và hỗ trợ tiền ở Hồ sơ đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ gồm: a) Danh sách học sinh bán trú mới được UBND cấp huyện phê duyệt trong năm học; b) Danh sách học sinh bán trú đang học tại trường đã được UBND cấp huyện phê duyệt từ các năm học trước và đang tiếp tục học bán...
Điều 6. Điều 6. Trình tự, phương thức cấp kinh phí hỗ trợ đối với trường phổ thông dân tộc bán trú 1. Kinh phí hỗ trợ, đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị: Các trường phổ thông dân tộc bán trú căn cứ nhu cầu thực tế của nhà trường, lập dự án, báo cáo kinh tế kĩ thuật, dự toán kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị theo quy định, gửi...
Điều 7. Điều 7. Nguồn kinh phí 1. Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn, hỗ trợ tiền ở cho học sinh bán trú và kinh phí hỗ trợ trường phổ thông dân tộc bán trú để mua sắm, bổ sung, sửa chữa dụng cụ phục vụ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, hỗ trợ lập tủ thuốc dùng chung cho học sinh bán trú được cân đối trong dự toán chi sự...
Điều 8. Điều 8. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ 1. Việc lập, phân bổ dự toán kinh phí được thực hiện đồng thời với thời điểm lập, phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm tại địa phương theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 2. Các trường có đối tượng học sinh...
Điều 9. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 6 tháng 02 năm 2012. 2. Chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 3. Việc thực hiện chính sách phải đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thời gian, đúng...