Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
28/2013/QĐ-UBND
Right document
Về quy hoạch xây dựng
08/2005/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quy hoạch xây dựng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về quy hoạch xây dựng
- Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định này hướng dẫn các quy định của Luật Xây dựng về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng; về điều kiện đối với tổ chức và cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng. Các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Nghị định này hướng dẫn các quy định của Luật Xây dựng về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng; về điều kiện đối với tổ chức và cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng.
- Các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của Nghị định này.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2013 và thay thế Quyết định số 3540/QĐUB.CN ngày 27/9/1996 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Trình tự lập và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng Quy hoạch xây dựng được thể hiện trên đồ án quy hoạch xây dựng và được thực hiện theo trình tự sau đây: 1. Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. 2. Điều tra, khảo sát, thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế, xã hội; tài liệu về quy ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Trình tự lập và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng
- Quy hoạch xây dựng được thể hiện trên đồ án quy hoạch xây dựng và được thực hiện theo trình tự sau đây:
- 1. Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2013 và thay thế Quyết định số 3540/QĐUB.CN ngày 27/9/1996 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Hồ Đức Phớc QUY ĐỊNH Phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh N...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Bản đồ khảo sát địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng 1. Bản đồ khảo sát địa hình để lập đồ án quy hoạch xây dựng do cơ quan chuyên môn thực hiện. Đối với những vùng chưa có bản đồ khảo sát địa hình thì phải tiến hành khảo sát đo đạc để lập bản đồ. 2. Đối với những vùng đã có bản đồ khảo sát địa hình thì sử dụng bản đồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Bản đồ khảo sát địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng
- 1. Bản đồ khảo sát địa hình để lập đồ án quy hoạch xây dựng do cơ quan chuyên môn thực hiện. Đối với những vùng chưa có bản đồ khảo sát địa hình thì phải tiến hành khảo sát đo đạc để lập bản đồ.
- Đối với những vùng đã có bản đồ khảo sát địa hình thì sử dụng bản đồ đã có để lập đồ án quy hoạch xây dựng.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết đ...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về việc phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Ngoài nội dung phân công, phân cấp về quản lý quy hoạch xây dựng tại quy định này, các nội dung khác thuộc lĩnh vực quy hoạch xây dựng (thành phần hồ sơ, bản vẽ, thuyết minh và đồ án quy hoạch; tỷ lệ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng Trên cơ sở nội dung bản vẽ, thuyết minh của đồ án quy hoạch, các kiến nghị, giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng vùng theo các giai đoạn và yêu cầu phát triển của vùng, người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng ban hành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trên cơ sở nội dung bản vẽ, thuyết minh của đồ án quy hoạch, các kiến nghị, giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng vùng theo các giai đoạn và yêu cầu phát triển của vùng, người có thẩm quyền phê du...
- Nội dung Quy định bao gồm:
- 1. Quy định về vị trí, vai trò, chức năng, quy mô các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng, liên vùng.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 2. Ngoài nội dung phân công, phân cấp về quản lý quy hoạch xây dựng tại quy định này, các nội dung khác thuộc lĩnh vực quy hoạch xây dựng (thành phần hồ sơ, bản vẽ, thuyết minh và đồ án quy hoạch
- tỷ lệ bản đồ quy hoạch...) thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về quy hoạch xây dựng.
- Left: 1. Quy định này quy định về việc phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Right: Điều 10. Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lựa chọn địa điểm, lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An đều phải tuân theo quy định này.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng 1. Quy hoạch xây dựng vùng được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây: a) Có sự điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành của vùng, chiến lược quốc phòng an ninh; b) Có thay đổi về điều kiện địa lý, tự nhiên, dân số và kinh tế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng
- 1. Quy hoạch xây dựng vùng được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:
- a) Có sự điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành của vùng, chiến lược quốc phòng an ninh;
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lựa chọn địa điểm, lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An đều phải tuân theo quy định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Quản lý quy hoạch xây dựng trong quy định này được hiểu là quản lý việc giới thiệu, chấp thuận địa điểm; lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch chung xây dựng đô thị 1. Quy hoạch chung xây dựng đô thị được lập cho các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, các đô thị mới liên tỉnh, đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 5 trở lên, các k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch chung xây dựng đô thị
- Quy hoạch chung xây dựng đô thị được lập cho các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, các đô thị mới liên tỉnh, đô thị mới có...
- 2. Quy hoạch chung xây dựng đô thị được lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, 10 năm; giai đoạn dài hạn là 20 năm.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Quản lý quy hoạch xây dựng trong quy định này được hiểu là quản lý việc giới thiệu, chấp thuận địa điểm
- lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
Left
Điều 4.
Điều 4. Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch 1. Sở Xây dựng, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam chịu trách nhiệm lưu hồ sơ quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh sau khi đồ án được phê duyệt. 2. Phòng Quản lý đô thị đối với UBND thành phố, thị xã; Phòng Công thương đối với UBND các huyện (sau đây gọi là Cơ quan quản lý xây...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ khi hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải hoàn thành việc nộp hồ sơ lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 2. Các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng các cấp có trách nhiệm lưu trữ hồ s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ khi hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải hoàn thành việc nộp hồ sơ lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
- 2. Các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng các cấp có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ về quy hoạch xây dựng.
- 3. Cơ quan lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp tài liệu lưu trữ về đồ án quy hoạch xây dựng cho cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- 1. Sở Xây dựng, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam chịu trách nhiệm lưu hồ sơ quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh sau khi đồ án được phê duyệt.
- 2. Phòng Quản lý đô thị đối với UBND thành phố, thị xã
- Phòng Công thương đối với UBND các huyện (sau đây gọi là Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện) chịu trách nhiệm lưu hồ sơ quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thành phố, thị xã và U...
- Left: Điều 4. Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch Right: Điều 4. Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II LẬP, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- LẬP, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Mục 1
Mục 1 QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG
Open sectionRight
MỤC 1
MỤC 1 QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng vùng 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Mục 1 Chương II Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ. 2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, các đồ án quy hoạch hệ thống đô thị và quy hoạch hệ thống chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của đô...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng vùng 1. Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành gồm vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn, vùng du lịch, nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản cảnh quan thiên nhiên v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành gồm vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn,...
- 2. Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, 10 năm; giai đoạn dài hạn là 20 năm và dài hơn.
- 3. Thời gian lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng không quá 18 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được người có thẩm quyền phê duyệt.
- 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Mục 1 Chương II Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ.
- 2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, các đồ án quy hoạch hệ thống đô thị và quy hoạch hệ thống chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của đô thị được áp dụng theo quy hoạch xây dựng v...
Left
Điều 6.
Điều 6. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng 1. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng được thực hiện theo các quy định tại Điều 6, 7, 8, 9, 10 Mục 1 Chương II Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ. 2. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này, tùy theo tính ch...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng vùng 1. Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành gồm vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn, vùng du lịch, nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản cảnh quan thiên nhiên v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành gồm vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn,...
- 2. Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, 10 năm; giai đoạn dài hạn là 20 năm và dài hơn.
- 3. Thời gian lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng không quá 18 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được người có thẩm quyền phê duyệt.
- 1. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng được thực hiện theo các quy định tại Điều 6, 7, 8, 9, 10 Mục 1 Chương II Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ.
- 2. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này, tùy theo tính chất của từng đồ án để thực hiện, giao Sở Xây dựng hướng dẫn cụ thể.
- Left: Điều 6. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng Right: Điều 5. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng vùng
Left
Điều 7.
Điều 7. Phân công, phân cấp việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng 1. Cơ quan tổ chức lập: Chủ đầu tư theo quyết định của UBND tỉnh. 2. Cơ quan lập: Các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện về năng lực theo quy định của pháp luật được chủ đầu tư lựa chọn theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan thẩm định: a)...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Căn cứ lập quy hoạch xây dựng vùng 1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng đã được phê duyệt. 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành có liên quan (nếu có). 3. Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và hệ thống hạ tầng kỹ thuật quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành có liên quan (nếu có).
- 3. Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và hệ thống hạ tầng kỹ thuật quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- 4. Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu có liên quan.
- 1. Cơ quan tổ chức lập: Chủ đầu tư theo quyết định của UBND tỉnh.
- 2. Cơ quan lập: Các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện về năng lực theo quy định của pháp luật được chủ đầu tư lựa chọn theo quy định của pháp luật.
- 3. Cơ quan thẩm định:
- Left: Điều 7. Phân công, phân cấp việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng Right: Điều 7. Căn cứ lập quy hoạch xây dựng vùng
- Left: a) Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc tỉnh. Right: 1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng đã được phê duyệt.
Left
Mục 2
Mục 2 QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ
Open sectionRight
MỤC 2
MỤC 2 QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ Right: QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Left
Điều 8.
Điều 8. Đối tượng và thời gian lập quy hoạch chung đô thị 1. Các đồ án quy hoạch chung đô thị bao gồm: Quy hoạch chung thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn, đô thị mới, trừ các quy hoạch đô thị được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 44 Chương III Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009. 2. T...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nội dung quy hoạch xây dựng vùng Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, quy hoạch xây dựng vùng có những nội dung sau đây: 1. Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; xác định các động lực phát triển vùng. 2. Xác định hệ thống các đô thị, các điểm dân cư; các khu công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, quy hoạch xây dựng vùng có những nội dung sau đây:
- 1. Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; xác định các động lực phát triển vùng.
- 2. Xác định hệ thống các đô thị, các điểm dân cư
- Các đồ án quy hoạch chung đô thị bao gồm:
- Quy hoạch chung thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn, đô thị mới, trừ các quy hoạch đô thị được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 44 Chương III Luật...
- 2. Thời gian lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung đô thị thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.
- Left: Điều 8. Đối tượng và thời gian lập quy hoạch chung đô thị Right: Điều 8. Nội dung quy hoạch xây dựng vùng
Left
Điều 9.
Điều 9. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung đô thị 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị thực hiện theo khoản 1 Điều 23 Mục 3 Chương II Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009. 2. Nội dung đồ án quy hoạch chung đô thị thực hiện theo đúng các quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Mục 1 Chương III, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng bao gồm các hồ sơ sau đây: 1. Bản vẽ gồm: - Bản đồ vị trí và mối quan hệ liên vùng; tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000. - Bản đồ hiện trạng tổng hợp gồm sử dụng đất, hệ thống cơ sở kinh tế, hệ thống đô thị và các điểm dân c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng vùng, hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng bao gồm các hồ sơ sau đây:
- 1. Bản vẽ gồm:
- - Bản đồ vị trí và mối quan hệ liên vùng; tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000.
- 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị thực hiện theo khoản 1 Điều 23 Mục 3 Chương II Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009.
- 2. Nội dung đồ án quy hoạch chung đô thị thực hiện theo đúng các quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Mục 1 Chương III, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.
- Left: Điều 9. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung đô thị Right: Điều 9. Hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
Left
Điều 10.
Điều 10. Phân công, phân cấp việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung đô thị 1. Cơ quan tổ chức lập: Chủ đầu tư theo quyết định của UBND tỉnh. 2. Cơ quan lập: Các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện về năng lực theo quy định của pháp luật được chủ đầu tư lựa chọn theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan thẩm định: a)...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng 1. Đối với quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh hoặc các vùng phải lập quy hoạch xây dựng theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ: a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh hoặc các vùng phải lập quy hoạch xây dựng theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ:
- a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- b) Bộ Xây dựng thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- 1. Cơ quan tổ chức lập: Chủ đầu tư theo quyết định của UBND tỉnh.
- 2. Cơ quan lập: Các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện về năng lực theo quy định của pháp luật được chủ đầu tư lựa chọn theo quy định của pháp luật.
- 3. Cơ quan thẩm định:
- Left: Điều 10. Phân công, phân cấp việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung đô thị Right: Điều 11. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng
- Left: b) Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh. Right: b) Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc đối với các tỉnh, thành phố có Sở Quy hoạch Kiến trúc thẩm định các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân...
Left
Mục 3
Mục 3 QUY HOẠCH PHÂN KHU, QUY HOẠCH XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2.000, 1/5.000
Open sectionRight
MỤC 3
MỤC 3 QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
- QUY HOẠCH PHÂN KHU, QUY HOẠCH XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2.000, 1/5.000
Left
Điều 11
Điều 11 . Đối tượng lập đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000 1. Các khu chức năng trong đô thị theo đồ án quy hoạch vùng liên tỉnh, quy hoạch chung đã được phê duyệt; các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu di tích lịch sử, văn hóa, thể thao, khu du lịch nghỉ mát, khu đô thị mới có quy mô tương đương...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị bao gồm: a) Xác định tính chất của đô thị, quy mô dân số đô thị, định hướng phát triển không gian đô thị và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong đô thị theo các giai đoạn 05 năm, 10 năm và dự báo hướng phát triển của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị
- 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị bao gồm:
- a) Xác định tính chất của đô thị, quy mô dân số đô thị, định hướng phát triển không gian đô thị và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong đô thị theo các giai đoạn 05 năm, 10 năm và...
- Điều 11 . Đối tượng lập đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000
- 1. Các khu chức năng trong đô thị theo đồ án quy hoạch vùng liên tỉnh, quy hoạch chung đã được phê duyệt
- các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu di tích lịch sử, văn hóa, thể thao, khu du lịch nghỉ mát, khu đô thị mới có quy mô tương đương và các khu chức năng khác theo quyết định của Chủ tịch UBN...
Left
Điều 12.
Điều 12. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch phân khu; quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000; 1/5.000 thực hiện theo khoản 2 Điều 23 Mục 3 Chương II Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009. 2. Nội dung đồ án quy hoạch phân khu; quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000,...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Căn cứ lập đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị 1. Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, của tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành. 3. Quy hoạch xây dựng vùng. 4. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- 2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, của tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành.
- 3. Quy hoạch xây dựng vùng.
- 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch phân khu; quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000; 1/5.000 thực hiện theo khoản 2 Điều 23 Mục 3 Chương II Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009.
- 2. Nội dung đồ án quy hoạch phân khu; quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000 thực hiện theo các quy định tại Điều 19 Mục 1 Chương III Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.
- Left: Điều 12. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000 Right: Điều 15. Căn cứ lập đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
Left
Điều 13.
Điều 13. Phân công, phân cấp việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000 1. Cơ quan tổ chức lập: Chủ đầu tư theo quyết định của UBND tỉnh. 2. Cơ quan lập: Các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện về năng lực theo quy định của pháp luật và được chủ đầu tư lựa chọn. 3. Cơ quan...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nội dung quy hoạch chung xây dựng đô thị Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng đô thị, quy hoạch chung xây dựng đô thị bao gồm những nội dung sau đây: 1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng; cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Nội dung quy hoạch chung xây dựng đô thị
- Tuỳ theo đặc điểm, quy mô của từng đô thị, quy hoạch chung xây dựng đô thị bao gồm những nội dung sau đây:
- 1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng; cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trư...
- Điều 13. Phân công, phân cấp việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000
- 1. Cơ quan tổ chức lập: Chủ đầu tư theo quyết định của UBND tỉnh.
- 2. Cơ quan lập: Các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện về năng lực theo quy định của pháp luật và được chủ đầu tư lựa chọn.
Left
Mục 4
Mục 4 QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500
Open sectionRight
MỤC 4
MỤC 4 THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
- QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500
Left
Điều 14
Điều 14 . Đối tượng lập đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 1. Các công trình, khu chức năng trong, ngoài đô thị, trung tâm đô thị thuộc đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 đã được phê duyệt; cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng của đô thị và các khu vực quan trọng khác theo quyết định của Chủ tịch UB...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hồ sơ đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị 1. Bản vẽ gồm : - Sơ đồ vị trí và mối quan hệ vùng; tỷ lệ 1/50.000 - 1/250.000; - Các bản đồ hiện trạng phục vụ cho việc thiết kế quy hoạch chung xây dựng đô thị; tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000; - Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị; tỷ lệ 1/5.000- 1/25.000; - Các bản đồ quy hoạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bản vẽ gồm :
- - Sơ đồ vị trí và mối quan hệ vùng; tỷ lệ 1/50.000 - 1/250.000;
- - Các bản đồ hiện trạng phục vụ cho việc thiết kế quy hoạch chung xây dựng đô thị; tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000;
- 1. Các công trình, khu chức năng trong, ngoài đô thị, trung tâm đô thị thuộc đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 đã được phê duyệt
- cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng của đô thị và các khu vực quan trọng khác theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh để phục vụ lập dự án đầu tư xây dựng
- Quy hoạch chi tiết các công trình tôn giáo, văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, thương mại dịch vụ, cửa hàng xăng dầu và quy hoạch xây dựng các dự án xây dựng bám dọc...
- Left: Điều 14 . Đối tượng lập đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Right: Điều 17. Hồ sơ đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
Left
Điều 15.
Điều 15. Nội dung nhiệm vụ và đồ án chi tiết tỷ lệ 1/500 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thực hiện theo khoản 3 Điều 23 Mục 3 Chương II Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009 . 2. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thực hiện theo các quy định tại Điều 20 Chương III Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Quy định về quản lý quy hoạch chung xây dựng đô thị Trên cơ sở nội dung bản vẽ, thuyết minh của đồ án quy hoạch, các kiến nghị, giải pháp thực hiện quy hoạch chung xây dựng đô thị, người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị ban hành các quy định để thực hiện quy hoạch gồm những nội dung sau đây: 1. Quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Quy định về quản lý quy hoạch chung xây dựng đô thị
- Trên cơ sở nội dung bản vẽ, thuyết minh của đồ án quy hoạch, các kiến nghị, giải pháp thực hiện quy hoạch chung xây dựng đô thị, người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị...
- 1. Quy định về bảo tồn, tôn tạo các công trình kiến trúc, khu danh lam thắng cảnh, khu di sản văn hoá, khu di tích lịch sử - văn hoá trong đô thị.
- Điều 15. Nội dung nhiệm vụ và đồ án chi tiết tỷ lệ 1/500
- 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thực hiện theo khoản 3 Điều 23 Mục 3 Chương II Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009 .
- 2. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 thực hiện theo các quy định tại Điều 20 Chương III Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.
Left
Điều 16.
Điều 16. Phân công, phân cấp việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 1. Cơ quan tổ chức lập: Chủ đầu tư theo quyết định của UBND tỉnh. 2. Cơ quan lập: Các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện về năng lực theo quy định của pháp luật và được chủ đầu tư lựa chọn. 3. Cơ quan thẩm định: a) Sở Xây dựng thẩm...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng bao gồm : a) Dự báo quy mô dân số đô thị, nông thôn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng và chiến lược phân bố dân cư của quốc gia cho giai đoạn 05 năm, 10 năm và dài hơn; b) Tổ chức không gian các cơ sở công nghiệp chủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng
- 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng bao gồm :
- a) Dự báo quy mô dân số đô thị, nông thôn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng và chiến lược phân bố dân cư của quốc gia cho giai đoạn 05 năm, 10 năm và dài hơn;
- Điều 16. Phân công, phân cấp việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
- 1. Cơ quan tổ chức lập: Chủ đầu tư theo quyết định của UBND tỉnh.
- 2. Cơ quan lập: Các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện về năng lực theo quy định của pháp luật và được chủ đầu tư lựa chọn.
Left
Mục 5
Mục 5 QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI
Open sectionRight
MỤC 5
MỤC 5 QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI Right: QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN
Left
Điều 17.
Điều 17. Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới Đối tượng; nội dung nhiệm vụ và đồ án; thẩm quyền, thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNN&PTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của Liên Bộ Xây dựng - Nông nghiệp & Phát triển nông thô...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị 1. Đối với các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, các đô thị mới liên tỉnh, các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 2 trở lên, các khu công nghệ cao và các khu kinh tế đặc thù: a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
- 1. Đối với các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, các đô thị mới liên tỉnh, các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 2 trở lên, các khu công nghệ cao và các khu kinh tế đặc thù:
- a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan thẩm định;
- Điều 17. Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
- nội dung nhiệm vụ và đồ án
- thẩm quyền, thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNN&PTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011...
Left
Mục 6
Mục 6 QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH ĐƯỢC DUYỆT
Open sectionRight
MỤC 6
MỤC 6 QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH ĐƯỢC DUYỆT Right: QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Left
Điều 18.
Điều 18. Cung cấp thông tin về quy hoạch, cấp chứng chỉ quy hoạch Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm cung cấp thông tin quy hoạch, chứng chỉ quy hoạch và các thông tin khác có liên quan cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu trong phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng do mình quả...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Đối tượng và thời gian lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được lập cho các khu chức năng trong đô thị và các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu bảo tồn, di sản văn hoá, khu du lịch, nghỉ mát hoặc các khu khác đã được xác định; cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được lập cho các khu chức năng trong đô thị và các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu bảo tồn, di sản văn hoá, khu du lịch, nghỉ mát hoặc cá...
- cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng của đô thị.
- 2. Thời gian lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị như sau:
- Sở Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm cung cấp thông tin quy hoạch, chứng chỉ quy hoạch và các thông tin khác có liên quan cho các tổ chức,...
- Thời gian cung cấp thông tin quy hoạch khi có yêu cầu bằng văn bản của các tổ chức cá nhân tối đa là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.
- Left: Điều 18. Cung cấp thông tin về quy hoạch, cấp chứng chỉ quy hoạch Right: Điều 21. Đối tượng và thời gian lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Left
Điều 19.
Điều 19. Công bố quy hoạch xây dựng 1. Chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các cấp, các ngành có liên quan và chính quyền địa phương tổ chức công bố quy hoạch theo đúng quy định (trừ các đồ án được UBND tỉnh giao nhiệm vụ riêng). 2. Hình thức công bố, công khai quy hoạch xây dựng; cắm mốc giới xây dựng...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được xem xét điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây: a) Quy hoạch chung xây dựng đô thị được điều chỉnh toàn bộ hoặc điều chỉnh cục bộ có ảnh hưởng tới khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng; b) Cần khuyến khích thu hút đầu tư nhưn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được xem xét điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:
- a) Quy hoạch chung xây dựng đô thị được điều chỉnh toàn bộ hoặc điều chỉnh cục bộ có ảnh hưởng tới khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng;
- b) Cần khuyến khích thu hút đầu tư nhưng phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đô thị về phân khu chức năng;
- Chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các cấp, các ngành có liên quan và chính quyền địa phương tổ chức công bố quy hoạch theo đúng quy định (trừ các đồ án được UBND...
- 2. Hình thức công bố, công khai quy hoạch xây dựng
- cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa và cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 53, 55, 56, 57 Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009 và Điều 32, 33, 34 Luật Xây dựn...
- Left: Điều 19. Công bố quy hoạch xây dựng Right: Điều 29. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Left
Điều 20.
Điều 20. Kiểm tra và xử lý vi phạm trong quy hoạch xây dựng 1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quy hoạch xây dựng theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ; xử lý vi phạm trong xây dựng theo thẩm quyền; đề nghị UBND tỉnh quyết định phá...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị 1. Quy hoạch chung xây dựng đô thị được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây: a) Trường hợp các điều kiện về địa lý, tự nhiên có biến động lớn như sụt lở, lũ lụt, động đất và các yếu tố khác; thay đổi ranh giới hành chính, thay đổi định hướng phát triển kinh tế - xã hội;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy hoạch chung xây dựng đô thị được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:
- a) Trường hợp các điều kiện về địa lý, tự nhiên có biến động lớn như sụt lở, lũ lụt, động đất và các yếu tố khác
- thay đổi ranh giới hành chính, thay đổi định hướng phát triển kinh tế
- 1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về quy hoạch xây dựng theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ
- xử lý vi phạm trong xây dựng theo thẩm quyền
- đề nghị UBND tỉnh quyết định phá dỡ các công trình xây dựng không có giấy phép, trái với quy hoạch được duyệt hoặc trái với quy định của pháp luật hiện hành
- Left: Điều 20. Kiểm tra và xử lý vi phạm trong quy hoạch xây dựng Right: Điều 20. Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị
Left
Mục 7
Mục 7 ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Open sectionRight
MỤC 7
MỤC 7 VỐN CHO CÔNG TÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG Right: VỐN CHO CÔNG TÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Left
Điều 21.
Điều 21. Đối tượng, nội dung nhiệm vụ và đồ án điều chỉnh quy hoạch 1. Đối tượng lập điều chỉnh quy hoạch: Tất cả các quy hoạch nêu tại Mục 1, 2, 3, 4, 5, của Quy định này. 2. Nội dung điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52 Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009 và Điều 29 Nghị định số 08/2005/NĐ...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được xem xét điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây: a) Quy hoạch chung xây dựng đô thị được điều chỉnh toàn bộ hoặc điều chỉnh cục bộ có ảnh hưởng tới khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng; b) Cần khuyến khích thu hút đầu tư nhưn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
- 1. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được xem xét điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:
- a) Quy hoạch chung xây dựng đô thị được điều chỉnh toàn bộ hoặc điều chỉnh cục bộ có ảnh hưởng tới khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng;
- Điều 21. Đối tượng, nội dung nhiệm vụ và đồ án điều chỉnh quy hoạch
- 1. Đối tượng lập điều chỉnh quy hoạch: Tất cả các quy hoạch nêu tại Mục 1, 2, 3, 4, 5, của Quy định này.
- 2. Nội dung điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52 Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009 và Điều 29 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ.
Left
Điều 22.
Điều 22. Phân công, phân cấp việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án điều chỉnh quy hoạch 1. Đối với quy hoạch xây dựng vùng: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy định này. 2. Đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị: Thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Quy định này. 3. Đối với quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng t...
Open sectionRight
Điều 22
Điều 22 . Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm: a) Xác định phạm vi ranh giới, diện tích khu vực để thiết kế quy hoạch chi tiết; b) Xác định danh mục các công trình cần đầu tư xây dựng bao gồm: các công trình xây dựng mới, các công trình cần chỉnh trang, cải tạo, bả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm:
- a) Xác định phạm vi ranh giới, diện tích khu vực để thiết kế quy hoạch chi tiết;
- b) Xác định danh mục các công trình cần đầu tư xây dựng bao gồm: các công trình xây dựng mới, các công trình cần chỉnh trang, cải tạo, bảo tồn, tôn tạo trong khu vực quy hoạch;
- Điều 22. Phân công, phân cấp việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án điều chỉnh quy hoạch
- 1. Đối với quy hoạch xây dựng vùng: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy định này.
- 2. Đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị: Thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Quy định này.
- Left: Đối với quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500: Right: Điều 22 . Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
Left
Mục 8
Mục 8 KHẢO SÁT ĐỊA ĐIỂM LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Cho phép khảo sát địa điểm lập quy hoạch 1. Các chủ đầu tư trước khi lập đồ án quy hoạch đều phải có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép khảo sát địa điểm lập quy hoạch xây dựng, trừ các trường hợp sau đây: - Khu đất của cơ quan đơn vị, tổ chức, cá nhân đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đang sử dụng đất hợp lệ th...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Căn cứ lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1. Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được phê duyệt. 2. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt. 3. Kết quả điều tra, khảo sát, và các số liệu, tài liệu về khí tượng, thủy văn, hải văn, địa chất, hiện trạng kinh tế, văn hoá, xã hội và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Căn cứ lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
- 2. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt.
- 3. Kết quả điều tra, khảo sát, và các số liệu, tài liệu về khí tượng, thủy văn, hải văn, địa chất, hiện trạng kinh tế, văn hoá, xã hội và các số liệu, tài liệu khác có liên quan.
- Điều 23. Cho phép khảo sát địa điểm lập quy hoạch
- 1. Các chủ đầu tư trước khi lập đồ án quy hoạch đều phải có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép khảo sát địa điểm lập quy hoạch xây dựng, trừ các trường hợp sau đây:
- - Khu đất của cơ quan đơn vị, tổ chức, cá nhân đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đang sử dụng đất hợp lệ theo quy định của pháp luật đất đai;
- Left: - Quy hoạch phân khu (các phường, xã) thuộc đô thị đã có quy hoạch chung được phê duyệt. Right: 1. Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được phê duyệt.
Left
Điều 24.
Điều 24. Hồ sơ xin khảo sát địa điểm lập quy hoạch 1. Đối với quy hoạch chi tiết các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, phát triển đô thị: - Tờ trình xin khảo sát địa điểm lập quy hoạch của chủ đầu tư. - Các văn bản của các ngành liên quan đến lĩnh vực đầu tư (nế...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, di tích lịch sử - văn hoá, khả năng sử dụng quỹ đất hiện có và quỹ đất dự kiến phát triển. 2. Xác định tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
- 1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, di tích lịch sử - văn hoá, khả năng sử dụng quỹ đất hiện có và quỹ đất dự kiến phát triển.
- 2. Xác định tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của khu vực thiết kế; nội dung cải tạo và xây dựng mới.
- Điều 24. Hồ sơ xin khảo sát địa điểm lập quy hoạch
- 1. Đối với quy hoạch chi tiết các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, phát triển đô thị:
- - Tờ trình xin khảo sát địa điểm lập quy hoạch của chủ đầu tư.
Left
Điều 25.
Điều 25. Phân công, phân cấp giải quyết hồ sơ khảo sát địa điểm 1. Tổ chức xin khảo sát địa điểm: Chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch xây dựng. 2. Cơ quan thẩm định: a) Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở chuyên ngành có liên quan và chính quyền địa phương thẩm định địa điểm lập quy hoạch xây dựng, trừ các trường hợp nêu tại điểm b khoản...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1. Trong quá trình lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, tổ chức tư vấn thiết kế quy hoạch phải phối hợp với chính quyền địa phương để lấy ý kiến nhân dân trong khu vực quy hoạch về các nội dung có liên quan đến đồ án quy hoạch xây dựng. 2. Hình thức lấy ý kiến: trưng bà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
- Trong quá trình lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, tổ chức tư vấn thiết kế quy hoạch phải phối hợp với chính quyền địa phương để lấy ý kiến nhân dân trong khu vực quy hoạch về các nội du...
- 2. Hình thức lấy ý kiến: trưng bày sơ đồ, bản vẽ các phương án quy hoạch
- Điều 25. Phân công, phân cấp giải quyết hồ sơ khảo sát địa điểm
- 1. Tổ chức xin khảo sát địa điểm: Chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch xây dựng.
- 2. Cơ quan thẩm định:
Left
Điều 26.
Điều 26. Phân công, phân cấp thẩm định, phê duyệt dự toán kinh phí khảo sát, lập quy hoạch xây dựng 1. Cơ quan thẩm định: a) Sở Xây dựng thẩm định dự toán kinh phí khảo sát, lập quy hoạch xây dựng đối với các quy hoạch (không gắn liền với dự án đầu tư) sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh....
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng 1. Bản vẽ gồm: a) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000: - Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất; tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000; - Các bản đồ hiện trạng về kiến trúc, cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đánh giá quỹ đất xây dựng; tỷ lệ 1/2.000; - Bản đồ tổ chức không gian kiến tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng
- 1. Bản vẽ gồm:
- a) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000:
- Điều 26. Phân công, phân cấp thẩm định, phê duyệt dự toán kinh phí khảo sát, lập quy hoạch xây dựng
- 1. Cơ quan thẩm định:
- a) Sở Xây dựng thẩm định dự toán kinh phí khảo sát, lập quy hoạch xây dựng đối với các quy hoạch (không gắn liền với dự án đầu tư) sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền phê duy...
Left
Mục 9
Mục 9 GIẤY PHÉP QUY HOẠCH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Giấy phép quy hoạch 1. Giấy phép quy hoạch là quy định của cơ quan có thẩm quyền mà chủ đầu tư phải tuân thủ trong quá trình tổ chức lập quy hoạch đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và triển khai thực hiện dự án. 2. Giấy phép quy hoạch là cơ sở pháp lý để chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và tri...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng 1. Tuỳ từng đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng cụ thể, người có thẩm quyền phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng ban hành Quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng gồm những nội dung sau đây: a) Quy định ranh giới, phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng; b) Quy địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng
- 1. Tuỳ từng đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng cụ thể, người có thẩm quyền phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng ban hành Quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng gồm những nội dung...
- a) Quy định ranh giới, phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng;
- Điều 27. Giấy phép quy hoạch
- 1. Giấy phép quy hoạch là quy định của cơ quan có thẩm quyền mà chủ đầu tư phải tuân thủ trong quá trình tổ chức lập quy hoạch đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và triển khai thực hiện dự án.
- 2. Giấy phép quy hoạch là cơ sở pháp lý để chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và triển khai đầu tư xây dựng.
Left
Điều 28.
Điều 28. Những trường hợp phải xin cấp GPQH 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được duyệt. 2. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị đã có quy hoạch phân khu được duyệt, nhưng chưa đủ các căn cứ để lập quy hoạch chi tiết. 3....
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng 1. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3, các khu công nghệ cao và các khu kinh tế đặc thù: a) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng
- 1. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3, các khu công nghệ cao và các khu kinh tế đặc thù:
- a) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan thẩm định.
- Điều 28. Những trường hợp phải xin cấp GPQH
- 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được duyệt.
- 2. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị đã có quy hoạch phân khu được duyệt, nhưng chưa đủ các căn cứ để lập quy hoạch chi tiết.
Left
Điều 29.
Điều 29. Thẩm quyền cấp Giấy phép quy hoạch 1. UBND tỉnh cấp Giấy phép quy hoạch cho các trường hợp sau: a) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 28 của Quy định này có quy mô trên 50 ha trong phạm vi toàn tỉnh và dự án đầu tư xây dựng có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá, lịch sử của tỉnh; b) Dự án đ...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 1. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được lập cho các điểm dân cư trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn tập trung gọi chung là thôn. 2. Trước khi lập quy hoạch xây dựng cho từng điểm dân cư nông thôn phải tiến hành lập quy hoạch xây dựng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
- 1. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được lập cho các điểm dân cư trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn tập trung gọi chung là thôn.
- 2. Trước khi lập quy hoạch xây dựng cho từng điểm dân cư nông thôn phải tiến hành lập quy hoạch xây dựng mạng lưới các điểm dân cư nông thôn trong phạm vi ranh giới hành chính xã.
- Điều 29. Thẩm quyền cấp Giấy phép quy hoạch
- 1. UBND tỉnh cấp Giấy phép quy hoạch cho các trường hợp sau:
- a) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 28 của Quy định này có quy mô trên 50 ha trong phạm vi toàn tỉnh và dự án đầu tư xây dựng có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế
Left
Chương III
Chương III CÁC QUY ĐỊNH KHÁC VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THIẾT KẾ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
- THIẾT KẾ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
- CÁC QUY ĐỊNH KHÁC VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 30.
Điều 30. Thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định việc giới thiệu địa điểm lập quy hoạch, thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch trong một số trường hợp mà Chủ tịch UBND tỉnh xét thấy cần thiết để phục vụ thu hút đầu tư (những trường hợp này không phải trình cơ quan thẩm định); Thành phần Hội đồng gồm: - Đại diện lãnh đạo Văn p...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Thiết kế đô thị trong quy hoạch chung xây dựng đô thị 1. Nội dung thiết kế đô thị trong quy hoạch chung xây dựng đô thị: a) Nghiên cứu các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị; đề xuất tổ chức không gian cho các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các tuyến phố chính, các trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Thiết kế đô thị trong quy hoạch chung xây dựng đô thị
- a) Nghiên cứu các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị
- đề xuất tổ chức không gian cho các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các tuyến phố chính, các trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước và các điểm nhấn trong đô thị
- Thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định việc giới thiệu địa điểm lập quy hoạch, thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch trong một số trường hợp mà Chủ tịch UBND tỉnh xét thấy cần thiết để p...
- Thành phần Hội đồng gồm:
- - Đại diện lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh - Chủ tịch Hội đồng;
- Left: - Đại diện lãnh đạo Viện Quy hoạch Kiến trúc Xây dựng Nghệ An - Thành viên; Right: 1. Nội dung thiết kế đô thị trong quy hoạch chung xây dựng đô thị:
Left
Điều 31.
Điều 31. Thu, chi lệ phí thẩm định 1. Chủ đầu tư nộp lệ phí xin cấp giấy phép quy hoạch và lệ phí thẩm định hồ sơ quy hoạch xây dựng theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Cơ quan cấp giấy phép quy hoạch, thẩm định hồ sơ quy hoạch được thu và sử dụng các khoản lệ phí cho công tác quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định hiện hành của...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Thiết kế đô thị trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1. Nội dung thiết kế đô thị trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị: a) Nghiên cứu, xác định các công trình điểm nhấn trong không gian khu vực quy hoạch theo các hướng, tầm nhìn khác nhau; tầng cao xây dựng công trình cho từng lô đất và cho toàn khu vực; khoảng lùi của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Thiết kế đô thị trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
- 1. Nội dung thiết kế đô thị trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị:
- a) Nghiên cứu, xác định các công trình điểm nhấn trong không gian khu vực quy hoạch theo các hướng, tầm nhìn khác nhau
- Điều 31. Thu, chi lệ phí thẩm định
- 1. Chủ đầu tư nộp lệ phí xin cấp giấy phép quy hoạch và lệ phí thẩm định hồ sơ quy hoạch xây dựng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- 2. Cơ quan cấp giấy phép quy hoạch, thẩm định hồ sơ quy hoạch được thu và sử dụng các khoản lệ phí cho công tác quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Left
Điều 32.
Điều 32. Phân công trách nhiệm 1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện quy định này. 2. Sở Xây dựng, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam, UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm rà soát, kiện toàn bộ máy tổ chức thực hiện công tác hướng dẫn, thẩm đị...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm: a) Dự báo quy mô tăng dân số theo từng giai đoạn trên địa bàn xã; b) Xác định mạng lưới điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã; c) Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; d) Quy hoạch xây dựng trung tâm xã....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
- 1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm:
- a) Dự báo quy mô tăng dân số theo từng giai đoạn trên địa bàn xã;
- Điều 32. Phân công trách nhiệm
- 1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện quy định này.
- Sở Xây dựng, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam, UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm rà soát, kiện toàn bộ máy tổ chức thực hiện công tác hướng dẫn, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy h...
Left
Điều 33.
Điều 33. Điều khoản thi hành Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nội dung Quy định này; Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp thì báo cáo Sở Xây dựng để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định./.
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Nội dung quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 1. Nội dung quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm những nội dung chính sau đây: a) Phân tích hiện trạng quy mô dân số, lao động, tình hình phát triển kinh tế - xã hội; dự báo dân số cho từng giai đoạn quy hoạch; b) Phân tích hiện trạng sử dụng đất đai; dự báo quy mô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Nội dung quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
- 1. Nội dung quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm những nội dung chính sau đây:
- a) Phân tích hiện trạng quy mô dân số, lao động, tình hình phát triển kinh tế - xã hội; dự báo dân số cho từng giai đoạn quy hoạch;
- Điều 33. Điều khoản thi hành
- Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nội dung Quy định này
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp thì báo cáo Sở Xây dựng để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định./.
Unmatched right-side sections