Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy trình tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
12/2008/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
136/2010/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy trình tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Ban hành quy trình tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 1022/2006/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành quy định trình thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 1022/2006/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành quy định trình thủ tục t...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Đức Hải QUY TRÌNH Tiếp công dân, xử lý đơn, giải qu...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở ban ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lý Hải Hầu QUY ĐỊNH Trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở ban ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành q...
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tr...
- Nguyễn Đức Hải
- Tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Left: TM. UỶ BAN NHÂN DÂN Right: TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 12 /2008/QĐ-UBND Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số: 136/2009/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của UBND tỉnh Cao Bằng).
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy trình này quy định chi tiết các giai đoạn của quá trình sau: a. Tiếp công dân, xử lý đơn tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo. b. Giải quyết tranh chấp đất đai mà người tranh chấp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các trường hợp thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội, xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 2. Đố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định này áp dụng đối với các trường hợp thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư phát triển kinh tế xã hội, xây dựng các công trình quốc ph...
- a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai.
- b) Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng đất (gọi chung là Người sử dụng đất).
- Quy trình này quy định chi tiết các giai đoạn của quá trình sau:
- a. Tiếp công dân, xử lý đơn tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo.
- b. Giải quyết tranh chấp đất đai mà người tranh chấp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ được quy định tại khoản 1, 2, và 5 Điều 50 Luật Đất đai ngày...
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Left: 1. Phạm vi điều chỉnh: Right: 1. Phạm vi áp dụng:
Left
Điều 2.
Điều 2. Về tiếp công dân 1. Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành (dưới đây gọi chung là Giám đốc Sở), Chủ tịch UBND các huyện, thành phố (dưới đây gọi chung là Chủ tịch UBND cấp huyện) và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi chung là Chủ tịch UBND cấp xã), tổ chức tiếp công dân theo quy định tại Điều 74, 76...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 1022/2006/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành quy định trình thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 1022/2006/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành quy định trình thủ tục t...
- Điều 2. Về tiếp công dân
- Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành (dưới đây gọi chung là Giám đốc Sở), Chủ tịch UBND các huyện, thành phố (dưới đây gọi chung là Chủ tịch UBND cấp huyện) và Chủ tịch UBND các xã, ph...
- Nội quy, lịch tiếp công dân phải được niêm yết công khai, thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Left
Chương II
Chương II QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
- QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Left
Mục 1. HOÀ GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI UBND CẤP XÃ
Mục 1. HOÀ GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI UBND CẤP XÃ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nhiệm vụ hoà giải và Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của xã, phường, thị trấn 1. Nhiệm vụ hòa giải: Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp không ban hành quyết định giải quyết các tranh chấp đất đai nhưng có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức hòa giải, hướng dẫn, thuyết phục, để các bên đạt được thoả thuận, tự nguyện...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các trường hợp Nhà nước không thu hồi đất Nhà nước không thực hiện việc quyết định thu hồi đất để sử dụng để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế đối với các dự án không thuộc quy định tại Khoản 3, 4 - Điều 2 Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các trường hợp Nhà nước không thu hồi đất
- Nhà nước không thực hiện việc quyết định thu hồi đất để sử dụng để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế đối với các dự án không thuộc quy định tại Khoản 3, 4 - Điều 2 Quy định này.
- Điều 3. Nhiệm vụ hoà giải và Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của xã, phường, thị trấn
- 1. Nhiệm vụ hòa giải:
- Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp không ban hành quyết định giải quyết các tranh chấp đất đai nhưng có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức hòa giải, hướng dẫn, thuyết phục, để các bên đạt được tho...
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc hoà giải 1. Khi xảy ra tranh chấp về đất đai, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp tự hoà giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hoà giải ở cơ sở. 2. Việc hòa giải phải phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội và phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân; tôn tr...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các căn cứ để quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất 1. Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã đượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Các căn cứ để quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
- Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm...
- Điều 4. Nguyên tắc hoà giải
- 1. Khi xảy ra tranh chấp về đất đai, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp tự hoà giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hoà giải ở cơ sở.
- 2. Việc hòa giải phải phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội và phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân
Left
Điều 5.
Điều 5. Trình tự hoà giải 1. Khi các bên tranh chấp về đất đai không tự hoà giải được, thì một hoặc các bên có quyền gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp yêu cầu giải quyết. 2. UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác để hoà giải...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hồ sơ xin thu hồi, giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng Tổ chức (Người sử dụng đất) nộp hai (02) bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm: 1. Đơn xin giao đất, cho thuê đất (theo mẫu); 2. Văn bản chấp thuận địa điểm của UBND tỉnh; 3. Chứng chỉ quy hoạch xây dựng hoặc văn bản thoả thuậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Hồ sơ xin thu hồi, giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng
- Tổ chức (Người sử dụng đất) nộp hai (02) bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm:
- 1. Đơn xin giao đất, cho thuê đất (theo mẫu);
- Điều 5. Trình tự hoà giải
- 1. Khi các bên tranh chấp về đất đai không tự hoà giải được, thì một hoặc các bên có quyền gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp yêu cầu giải quyết.
- UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác để hoà giải tranh chấp đất đai.
Left
Điều 6.
Điều 6. Thời hạn hoà giải 1. Thời hạn hoà giải tại UBND cấp xã là 30 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp xã nhận được đơn của các bên tranh chấp. 2. Thời hạn thực hiện các công việc sau hoà giải tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hoà giải.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hồ sơ xin thu hồi đất, cho thuê đất để sử dụng vào phát triển kinh tế (trường hợp thuộc diện Nhà nước thu hồi đất) Tổ chức (Người sử dụng đất) xin thuê đất nộp hai (02) bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm: 1. Đơn xin thuê đất (theo mẫu); 2. Văn bản chấp thuận địa điểm của UBND tỉnh; 3. Dự án đầu tư được cấp có thẩ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hồ sơ xin thu hồi đất, cho thuê đất để sử dụng vào phát triển kinh tế (trường hợp thuộc diện Nhà nước thu hồi đất)
- Tổ chức (Người sử dụng đất) xin thuê đất nộp hai (02) bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm:
- 1. Đơn xin thuê đất (theo mẫu);
- Điều 6. Thời hạn hoà giải
- 1. Thời hạn hoà giải tại UBND cấp xã là 30 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp xã nhận được đơn của các bên tranh chấp.
- 2. Thời hạn thực hiện các công việc sau hoà giải tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hoà giải.
Left
Mục 2. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH UBND CẤP HUYỆN
Mục 2. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH UBND CẤP HUYỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết đối với tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ xin thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Trung tâm phát triển quỹ đất (hoặc cơ quan có chức năng thực hiện giải phóng mặt bằng và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của Pháp luật) nộp hai (02) bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hồ sơ xin thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Trung tâm phát triển quỹ đất (hoặc cơ quan có chức năng thực hiện giải phóng mặt bằng và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của Pháp luật) nộp hai (02) b...
- 1. Đơn xin giao đất (theo mẫu);
- Điều 7. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
- Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết đối với tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau.
Left
Điều 8.
Điều 8. Tiếp công dân, xử lý đơn tranh chấp đất đai 1. Trường hợp các bên tranh chấp đất đai hoặc một trong các bên tranh chấp đất đai đến trình bày hoặc nộp đơn trực tiếp tại Phòng (bộ phận) tiếp dân của UBND cấp huyện. Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện thụ lý, Phòng (bộ phận) tiếp dân của UBND cấp huyện phân công cán bộ tiếp nhận đơn...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hồ sơ xin thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất để thực hiện dự án của hộ gia đình, cá nhân Người xin giao đất, thuê đất nộp (02) bộ hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm: 1. Đơn xin giao đất, cho thuê đất (theo mẫu); 2. Phương án sản xuất (hoặc kinh doanh); 3. Văn bản xác nhận nhu cầu sử dụng đất của Uỷ ban n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hồ sơ xin thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất để thực hiện dự án của hộ gia đình, cá nhân
- Người xin giao đất, thuê đất nộp (02) bộ hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm:
- 1. Đơn xin giao đất, cho thuê đất (theo mẫu);
- Điều 8. Tiếp công dân, xử lý đơn tranh chấp đất đai
- Trường hợp các bên tranh chấp đất đai hoặc một trong các bên tranh chấp đất đai đến trình bày hoặc nộp đơn trực tiếp tại Phòng (bộ phận) tiếp dân của UBND cấp huyện.
- Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện thụ lý, Phòng (bộ phận) tiếp dân của UBND cấp huyện phân công cán bộ tiếp nhận đơn, làm giấy biên nhận nhận đơn cùng tài liệu kèm theo và ghi sổ theo dõi.
Left
Điều 9.
Điều 9. Thụ lý đơn tranh chấp đất đai Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn tranh chấp và 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo vụ việc thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện phải ban hành quyết định thụ lý giải quyết vụ việc và giao cho Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành xác minh tham mưu giải q...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trình tự tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với các dự đầu tư thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất 1. Giới thiệu địa điểm 2. Thông báo thu hồi đất 3. Khảo sát lập dự án đầu tư và trình duyệt hoặc trình chấp thuận 4. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 5. Quyết định thu hồi đất để giao đất hoặc cho th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trình tự tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với các dự đầu tư thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất
- 1. Giới thiệu địa điểm
- 2. Thông báo thu hồi đất
- Điều 9. Thụ lý đơn tranh chấp đất đai
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn tranh chấp và 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo vụ việc thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện phải ban hành quyết định t...
- Quyết định thụ lý được gửi cho các bên tranh chấp.
Left
Điều 10.
Điều 10. Xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp đất đai 1. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phân công cán bộ tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai khi được UBND huyện giao. 2. Khi được phân công, cán bộ thụ lý có trách nhiệm nghiên cứu nội dung đơn, đối chiếu v...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Giới thiệu địa điểm 1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng. Sở Xây dựng là đầu mối, có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định tại Điều 21- Bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1880/2009/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 của UBND tỉnh Cao Bằng V/v Quy định về...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Giới thiệu địa điểm
- 1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng.
- Sở Xây dựng là đầu mối, có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định tại Điều 21
- Điều 10. Xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp đất đai
- 1. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phân công cán bộ tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai khi được UBND huyện giao.
- 2. Khi được phân công, cán bộ thụ lý có trách nhiệm nghiên cứu nội dung đơn, đối chiếu với các chứng cứ do người tranh chấp cung cấp và tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị biện pháp giải quyế...
Left
Điều 11.
Điều 11. Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất bao gồm: 1. Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đưa ra. 2. Ý kiến của Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của xã, phường, thị trấn...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thông báo thu hồi đất 1. Thông báo thu hồi đất được thực hiện ngay sau khi có văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư. Nội dung Thông báo thu hồi đất gồm: Lý do thu hồi đất, diện tích và vị trí thu hồi, dự kiến kế hoạch di chuyển. 2. Chủ tịch UBND tỉnh Thông báo thu hồi đất đối với dự án thực hiện trên địa bàn từ 2 huyện, thị trở l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thông báo thu hồi đất
- 1. Thông báo thu hồi đất được thực hiện ngay sau khi có văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư. Nội dung Thông báo thu hồi đất gồm: Lý do thu hồi đất, diện tích và vị trí thu hồi, dự kiến kế hoạch di c...
- 2. Chủ tịch UBND tỉnh Thông báo thu hồi đất đối với dự án thực hiện trên địa bàn từ 2 huyện, thị trở lên. Các trường hợp khác Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch UBND huyện, thị Thông báo thu...
- Điều 11. Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai
- Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất bao gồm:
- 1. Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đưa ra.
Left
Điều 12.
Điều 12. Giải quyết tranh chấp đất đai 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của các bên tranh chấp và trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo đề xuất của Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện phải ban hành quyết định giải quyết vụ việc, đây là quyết định giải quyết lần đầu. 2. Trong t...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Khảo sát lập dự án đầu tư 1. Việc khảo sát, đo đạc bản đồ khu vực dự án được thực hiện ngay sau khi chủ trương đầu tư được chấp thuận để phục vụ việc lập và trình duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, thu hồi đất và lập phương án bồi thường tổng thể, hỗ trợ tái định cư. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm thà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc khảo sát, đo đạc bản đồ khu vực dự án được thực hiện ngay sau khi chủ trương đầu tư được chấp thuận để phục vụ việc lập và trình duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, thu hồi đất và lập phương án...
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ngay sau khi có văn bản chấp thuận địa điểm, thông báo thu hồi đất để lập phương án bồi th...
- Thời gian ra quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận địa điểm, thông báo thu hồi đất.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của các bên tranh chấp và trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo đề xuất của Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp h...
- 2. Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết tranh chấp, UBND cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quyết định giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật.
- 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của UBND cấp huyện, nếu không đồng ý thì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai đến...
- Left: Điều 12. Giải quyết tranh chấp đất đai Right: Điều 12. Khảo sát lập dự án đầu tư
Left
Điều 13.
Điều 13. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai 1. Việc giải quyết tranh chấp đất đai phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ gồm có: a. Đơn tranh chấp. b. Các văn bản có liên quan của cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan giám sát trong quá trình giải quyết tranh chấp (nếu có). c. Biên bản xác minh hiện trạng đất đai. d. Trích lục bản đồ giải th...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Thực hiện theo quy định tại điều 27, 28 và 29 của Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Thực hiện theo quy định tại điều 27, 28 và 29 của Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Điều 13. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai
- 1. Việc giải quyết tranh chấp đất đai phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ gồm có:
- a. Đơn tranh chấp.
Left
Điều 14.
Điều 14. Cơ quan Thanh tra, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện khi nhận được đơn tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan nhà nước cùng cấp phải tiến hành phân loại, xử lý theo quy định tại Điều 8 của Quy trình này.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Quyết định thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất 1. Trường hợp khu đất thu hồi chỉ có các tổ chức đang sử dụng đất: a) Nếu dự án thực hiện trên địa bàn một huyện, thị: Sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập xong, chủ đầu tư trình Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện thẩm định sau đó lập hồ sơ xin giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Quyết định thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất
- 1. Trường hợp khu đất thu hồi chỉ có các tổ chức đang sử dụng đất:
- a) Nếu dự án thực hiện trên địa bàn một huyện, thị:
- Cơ quan Thanh tra, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện khi nhận được đơn tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan nhà nước cùng cấp phải tiến hành phân loại, xử lý...
Left
Mục 3. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH
Mục 3. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND tỉnh 1. Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lần đầu đối với tranh chấp đất đai giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức n...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trình tự thủ tục đối với dự án đầu tư sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất Sau khi được giới thiệu địa điểm và chấp thuận đầu tư, chủ đầu tư và người sử dụng đất thoả thuận theo hình thức chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp tha...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trình tự thủ tục đối với dự án đầu tư sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất
- Sau khi được giới thiệu địa điểm và chấp thuận đầu tư, chủ đầu tư và người sử dụng đất thoả thuận theo hình thức chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và làm thủ tục chuyển mục đí...
- Diện tích thực tế để tính chuyển mục đích sử dụng đất được lấy theo diện tích Chủ đầu tư đã thiết kế chi tiết được phê duyệt các hạng mục của dự án (hoặc báo cáo KT-KT)làm thay đổi mục đích sử dụng...
- Điều 15. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND tỉnh
- Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lần đầu đối với tranh chấp đất đai giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa tổ chức...
- 2. Giải quyết tranh chấp đất đai mà UBND cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng một trong các bên tranh chấp còn gửi đơn đến UBND tỉnh đề nghị giải quyết.
Left
Điều 16.
Điều 16. Tiếp công dân, xử lý đơn tranh chấp đất đai 1. Trường hợp các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp đất đai đến trình bày hoặc nộp đơn trực tiếp tại Phòng Tiếp dân của UBND tỉnh (trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh). Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện thụ lý, Phòng Tiếp dân của UBND tỉnh phân công cán bộ tiếp nhận đơn, là...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về bản đồ phục vụ việc xin thu hồi đất, giao đất, thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định sau: 1. Trích lục bản đồ địa chính: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện hoặc phòng Tài nguyên và Môi trư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
- Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về bản đồ phục vụ việc xin thu hồi đất, giao đất, thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định sau:
- 1. Trích lục bản đồ địa chính: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất).
- Điều 16. Tiếp công dân, xử lý đơn tranh chấp đất đai
- Trường hợp các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp đất đai đến trình bày hoặc nộp đơn trực tiếp tại Phòng Tiếp dân của UBND tỉnh (trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh).
- Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện thụ lý, Phòng Tiếp dân của UBND tỉnh phân công cán bộ tiếp nhận đơn, làm giấy biên nhận nhận đơn cùng tài liệu kèm theo và ghi sổ theo dõi.
Left
Điều 17.
Điều 17. Thụ lý đơn tranh chấp đất đai Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo vụ việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh do các cơ quan chuyên môn gửi đến, Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định thụ lý giải quyết vụ việc và giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành xác minh th...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất. 1. Việc thẩm định, xác nhận về nhu cầu sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định 69/2009/NĐ-CP và điều 27 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT 2. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất các dự án do tổ chức đầu tư mà dự án đó không phải trình cơ quan nhà nước có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc thẩm định, xác nhận về nhu cầu sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định 69/2009/NĐ-CP và điều 27 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT
- 2. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất các dự án do tổ chức đầu tư mà dự án đó không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầ...
- 3. Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất các dự án do hộ gia đình, cá nhân đầu tư.
- Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo vụ việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh do các cơ quan chuyên môn gửi đến, Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hà...
- Quyết định thụ lý được gửi cho các bên tranh chấp.
- Left: Điều 17. Thụ lý đơn tranh chấp đất đai Right: Điều 17. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất.
Left
Điều 18.
Điều 18. Xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp đất đai 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phân công cán bộ tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai khi được UBND tỉnh giao. 2. Khi được phân công, cán bộ thụ lý có trách nhiệm nghiên cứu nội dung đơn, đối chiếu với c...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thời gian giải quyết các hồ sơ xin thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất 1. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện thực hiện xong nội dung thẩm tra tại thực địa, lập biên bản thẩm tra hồ sơ xin thu hồi đất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thời gian giải quyết các hồ sơ xin thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
- Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện thực hiện xong nội dung thẩm tra...
- Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định thực địa, Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện thực hiện xong việc trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp ra q...
- Điều 18. Xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp đất đai
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phân công cán bộ tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai khi được UBND tỉnh giao.
- 2. Khi được phân công, cán bộ thụ lý có trách nhiệm nghiên cứu nội dung đơn, đối chiếu với các chứng cứ do các bên tranh chấp cung cấp và tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị biện pháp giải qu...
Left
Điều 19.
Điều 19. Các căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai được quy định tại Điều 11 Quy trình này; kết quả xác minh của Sở Tài nguyên và Môi trường và ý kiến kết luận tham mưu của Hội đồng tư vấn của tỉnh.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Quy định về bàn giao đất Thực hiện theo Quy định tại điều 29 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Quy định về bàn giao đất
- Thực hiện theo Quy định tại điều 29 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Điều 19. Các căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai
- Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai được quy định tại Điều 11 Quy trình này; kết quả xác minh của Sở Tài nguyên và Môi trường và ý kiến kết luận tham mưu của Hội đồng tư vấn của tỉnh.
Left
Điều 20.
Điều 20. Giải quyết tranh chấp đất đai 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn tranh chấp của các bên thuộc Khoản 1 Điều 15 của Quy trình này, UBND tỉnh ban hành quyết định giải quyết lần đầu. 2. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của các bên tranh chấp thuộc Khoản 2 Điều 15 của Quy trình này,...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Cưỡng chế thu hồi đất Thực hiện theo quy định tại điều 32 Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Cưỡng chế thu hồi đất
- Thực hiện theo quy định tại điều 32 Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ
- Điều 20. Giải quyết tranh chấp đất đai
- 1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn tranh chấp của các bên thuộc Khoản 1 Điều 15 của Quy trình này, UBND tỉnh ban hành quyết định giải quyết lần đầu.
- 2. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của các bên tranh chấp thuộc Khoản 2 Điều 15 của Quy trình này, UBND tỉnh ban hành quyết định giải quyết, đây là quyết định giải quyết cu...
Left
Điều 21.
Điều 21. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai 1. Việc giải quyết tranh chấp đất đai phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ gồm có: a. Đơn tranh chấp. b. Các văn bản có liên quan của cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan giám sát trong quá trình giải quyết tranh chấp (nếu có), quyết định giải quyết lần đầu (nếu là hồ sơ giải quyết lần cuối cùng...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Các trường hợp thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất 1. Các dự án đầu tư sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất và sau khi nhận chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện được dự án phải thay đổi mục đích sử dụng đất. 2. Trường hợp thuê đất của người khác thì người thuê đất không được chuyển m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Các trường hợp thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất
- 1. Các dự án đầu tư sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất và sau khi nhận chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện được dự án phải thay đổi mục đích sử dụng đất.
- 2. Trường hợp thuê đất của người khác thì người thuê đất không được chuyển mục đích sử dụng đất.
- Điều 21. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai
- 1. Việc giải quyết tranh chấp đất đai phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ gồm có:
- a. Đơn tranh chấp.
Left
Điều 22.
Điều 22. Cơ quan Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường khi nhận được đơn tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh phải tiến hành phân loại, xử lý theo quy định tại Điều 16 của Quy trình này.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Điều kiện để được chuyển mục đích sử dụng đất 1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân chỉ được chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Điều kiện để được chuyển mục đích sử dụng đất
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân chỉ được chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch điểm dân cư nông thôn đã được cơ qu...
- 2. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải là đất đó được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
- Cơ quan Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường khi nhận được đơn tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh phải tiến hành phân loại, xử lý theo quy định tại Điều 16...
Left
Chương III
Chương III QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÌNH TỰ THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
- QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Left
Mục 1. KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUỘC SỞ; THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TRỰC THUỘC UBND CẤP HUYỆN
Mục 1. KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUỘC SỞ; THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN TRỰC THUỘC UBND CẤP HUYỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Tiếp công dân và xử lý đơn khiếu nại 1. Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền đủ điều kiện thụ lý theo Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, cán bộ tiếp dân của UBND cấp xã, cơ quan thuộc Sở, cơ quan thuộc UBND cấp huyện tiến hàn...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trình tự thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. 1. Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên Môi trường, hồ sơ gồm có: a) Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu) b) Hợp đồng chuy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Trình tự thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- 1. Người xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên Môi trường, hồ sơ gồm có:
- a) Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu)
- Điều 23. Tiếp công dân và xử lý đơn khiếu nại
- Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền đủ điều kiện thụ lý theo Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nạ...
- Trường hợp đơn khiếu nại có chữ ký của nhiều người thì cán bộ tiếp dân có trách nhiệm hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn riêng để thực hiện việc khiếu nại.
Left
Điều 24
Điều 24: Thụ lý giải quyết đơn khiếu nại Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền do cán bộ tiếp dân trình mà không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 Luật Khiếu nại tố cáo năm 1998 (được sửa đổi,...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép đối với hộ gia đình và cá nhân 1. Hộ gia đình, cá nhân nộp (01) bộ hồ sơ tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị; hồ sơ gồm có: - Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu); - Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép đối với hộ gia đình và cá nhân
- 1. Hộ gia đình, cá nhân nộp (01) bộ hồ sơ tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị; hồ sơ gồm có:
- - Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu);
- Điều 24: Thụ lý giải quyết đơn khiếu nại
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền do cán bộ tiếp dân trình mà khôn...
- Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện phải ban hành Quyết định thụ lý đơn khiếu nại và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết việc...
Left
Điều 25.
Điều 25. Thẩm tra, xác minh, đề xuất giải quyết khiếu nại 1. Cán bộ thụ lý có trách nhiệm nghiên cứu nội dung đơn, quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại để lập kế hoạch thẩm tra, xác minh, thu thập chứng cứ, tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện tiến...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Là cơ quan đầu mối hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định các trường hợp thẩm quyền quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư từ hai huyện, thị xã trở lên do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Ban hành hướng dẫn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Sở Tài nguyên và Môi trường
- 1. Là cơ quan đầu mối hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định các trường hợp thẩm quyền quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư từ hai huyện, thị xã trở lên do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Điều 25. Thẩm tra, xác minh, đề xuất giải quyết khiếu nại
- Cán bộ thụ lý có trách nhiệm nghiên cứu nội dung đơn, quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại để lập kế hoạch thẩm tra, xác minh, thu thập chứng cứ, tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã...
- Nhà nước khuyến khích Luật sư tham gia giúp đỡ người khiếu nại về pháp luật trong quá trình giải quyết khiếu nại.
Left
Điều 26.
Điều 26. Giải quyết khiếu nại 1. Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện trên cơ sở xem xét tình tiết nêu trong báo cáo thẩm tra, xác minh, kết quả gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại theo quy định tại Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ và các quy đị...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Sở Kế hoạch và Đầu tư. 1. Là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và trình UBND tỉnh duyệt đối với dự án đầu tư theo phân loại tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình về giao chủ đầu tư thực hiện dự án. 2. Hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện việc lập hồ sơ đối vớ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và trình UBND tỉnh duyệt đối với dự án đầu tư theo phân loại tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ Về quản lý dự án đầu tư xây dự...
- 2. Hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện việc lập hồ sơ đối với những dự án khác theo quy định.
- Điều 26. Giải quyết khiếu nại
- Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện trên cơ sở xem xét tình tiết nêu trong báo cáo thẩm tra, xác minh, kết quả gặp gỡ, đối thoại trực tiếp...
- Việc luân chuyển hồ sơ của công đoạn này được thực hiện trong thời hạn 06 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, xác minh của cán bộ thụ lý.
Left
Điều 27.
Điều 27. Hồ sơ giải quyết khiếu nại Hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện phải được sắp xếp theo Điều 47 Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 (được sửa đổi, bổ sung năm 2004 và năm 2005), bao gồm: a. Đơn khiếu nại hoặc biên bản ghi lời khiếu nại. b. Văn bản trả lời của ngư...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Sở Xây dựng. 1. Là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và trình duyệt (hoặc duyệt theo thẩm quyền) về văn bản chấp thuận địa điểm, giới thiệu địa điểm, chỉ giới đường đỏ, quy hoạch mặt bằng và quy hoạch chi tiết theo thẩm quyền. 2. Hướng dẫn hồ sơ, công khai thủ tục theo quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Sở Xây dựng.
- Là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và trình duyệt (hoặc duyệt theo thẩm quyền) về văn bản chấp thuận địa điểm, giới thiệu địa điểm, chỉ giới đường đỏ, quy hoạch mặt bằng và quy hoạch chi...
- 2. Hướng dẫn hồ sơ, công khai thủ tục theo quy định.
- Điều 27. Hồ sơ giải quyết khiếu nại
- Hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện phải được sắp xếp theo Điều 47 Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 (được sửa đổi, bổ sung năm...
- a. Đơn khiếu nại hoặc biên bản ghi lời khiếu nại.
Left
Mục 2. KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND CẤP HUYỆN, GIÁM ĐỐC SỞ
Mục 2. KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND CẤP HUYỆN, GIÁM ĐỐC SỞ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu 1. Cơ quan tham mưu giải quyết khiếu nại ở cấp huyện: a. Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện (giải quyết khiếu nại lần đầu) thì Chủ tịch UBND cấp huyện giao cho Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện hoặc Chánh Thanh tra cấp huyện...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Sở Tài chính 1. Có trách nhiệm tham gia Hội đồng giải phóng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp tỉnh và rà soát các số liệu trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Hội đồng mặt bằng cấp huyện, thị xã lập cho người sử dụng đất bị thu hồi; 2. Là Chủ tịch Hội đồng định giá của tỉnh xác định giá cho thuê đất. Thời g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Sở Tài chính
- Có trách nhiệm tham gia Hội đồng giải phóng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp tỉnh và rà soát các số liệu trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Hội đồng mặt bằng cấp huyện, thị x...
- 2. Là Chủ tịch Hội đồng định giá của tỉnh xác định giá cho thuê đất. Thời gian tổ chức thẩm định không quá 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ địa chính của Sở Tài nguyên Môi trường cung cấp.
- Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu
- 1. Cơ quan tham mưu giải quyết khiếu nại ở cấp huyện:
- Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện (giải quyết khiếu nại lần đầu) thì Chủ tịch UBND cấp huyện giao cho Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND...
Left
Điều 29.
Điều 29. Tiếp dân, xử lý đơn khiếu nại 1. Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền, đủ điều kiện thụ lý theo Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Phòng (bộ phận) tiếp dân của UBND cấp huyện, Sở và cấp tương đương tiến hành báo cáo Thủ trưởn...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế các huyện, thị Căn cứ vào hồ sơ luân chuyển có trách nhiệm tính và thông báo cho chủ đầu tư hoặc hộ gia đình, cá nhân nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, các khoản thu khác theo qui định của Nhà nước vào Kho bạc Nhà nước. Thời gian ra thông báo không quá 10 ngày kể từ khi nhận được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế các huyện, thị
- Căn cứ vào hồ sơ luân chuyển có trách nhiệm tính và thông báo cho chủ đầu tư hoặc hộ gia đình, cá nhân nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, các khoản thu khác theo qui định của Nhà...
- Thời gian ra thông báo không quá 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính.
- Điều 29. Tiếp dân, xử lý đơn khiếu nại
- Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền, đủ điều kiện thụ lý theo Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu n...
- Trường hợp đơn khiếu nại có chữ ký của nhiều người thì cán bộ tiếp dân có trách nhiệm hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn riêng để thực hiện việc khiếu nại.
Left
Điều 30.
Điều 30. Thụ lý giải quyết đơn khiếu nại Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền do Phòng (bộ phận) tiếp dân trình mà không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 Luật Khiếu nại tố cáo năm 1998 (được...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Trung tâm phát triển quỹ đất. 1. Là đơn vị được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao quỹ đất sau khi quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và công bố nhưng chưa có dự án đầu tư để tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy hoạch. 2. Có trách nhiệm giới thiệu địa điểm, kêu gọi đầu tư và tổ chức đấu giá theo quy hoạch được cấp có thẩm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Trung tâm phát triển quỹ đất.
- 1. Là đơn vị được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao quỹ đất sau khi quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và công bố nhưng chưa có dự án đầu tư để tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy hoạch.
- 2. Có trách nhiệm giới thiệu địa điểm, kêu gọi đầu tư và tổ chức đấu giá theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 30. Thụ lý giải quyết đơn khiếu nại
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền do Phòng (bộ phận) tiếp dân trìn...
- Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Giám đốc Sở và cấp tương đương phải ban hành Quyết định thụ lý đơn khiếu nại và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết việc thụ lý.
Left
Điều 31.
Điều 31. Trình tự, thủ tục xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết khiếu nại: 1. Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc của Giám đốc Sở và cấp tương đương (giải quyết khiếu nại lần đầu): a. Cơ quan được giao trách nhiệm thẩm tra, xác minh cử cán bộ thụ lý nghiên cứu nội dung đơn, q...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. UBND các huyện, thị xã nơi có dự án đầu tư 1. Sau khi có văn bản chấp thuận địa điểm và thông báo thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc của UBND huyện (trường hợp được uỷ quyền): Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư. - Sau năm (05) ngày làm vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. UBND các huyện, thị xã nơi có dự án đầu tư
- Sau khi có văn bản chấp thuận địa điểm và thông báo thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc của UBND huyện (trường hợp được uỷ quyền):
- Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư.
- Điều 31. Trình tự, thủ tục xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết khiếu nại:
- 1. Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc của Giám đốc Sở và cấp tương đương (giải quyết khiếu nại lần đầu):
- Cơ quan được giao trách nhiệm thẩm tra, xác minh cử cán bộ thụ lý nghiên cứu nội dung đơn, quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại và các chứng cứ kèm theo để tiến hành xác minh,...
Left
Điều 32.
Điều 32. Giải quyết khiếu nại 1. Đối với giải quyết khiếu nại lần đầu: a. Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương trên cơ sở xem xét tình tiết nêu trong báo cáo thẩm tra, xác minh, kết quả gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại theo quy định tại Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ, ký quyết đ...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. UBND cấp xã, phường nơi có dự án đầu tư 1. Sau khi có văn bản của UBND tỉnh hoặc UBND huyện, thị cho phép khảo sát lập dự án đầu tư: Uỷ ban nhân dân xã phường có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư phổ biến kế hoạch khảo sát, đo đạc cho người sử dụng đất trong khu vực dự án và yêu cầu người sử dụng đất tạo điều kiện để chủ đầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. UBND cấp xã, phường nơi có dự án đầu tư
- Sau khi có văn bản của UBND tỉnh hoặc UBND huyện, thị cho phép khảo sát lập dự án đầu tư:
- Uỷ ban nhân dân xã phường có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư phổ biến kế hoạch khảo sát, đo đạc cho người sử dụng đất trong khu vực dự án và yêu cầu người sử dụng đất tạo điều kiện để chủ đầu t...
- Điều 32. Giải quyết khiếu nại
- 1. Đối với giải quyết khiếu nại lần đầu:
- Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương trên cơ sở xem xét tình tiết nêu trong báo cáo thẩm tra, xác minh, kết quả gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại theo quy định tại...
Left
Điều 33.
Điều 33. Hồ sơ giải quyết khiếu nại Hồ sơ giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Quy trình này.
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất 1. Chủ động phối hợp với UBND các cấp, cơ quan chức năng chuẩn bị các nội dung cho việc hoàn chỉnh hồ sơ xin thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và lập phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Chịu trách nhiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- 1. Chủ động phối hợp với UBND các cấp, cơ quan chức năng chuẩn bị các nội dung cho việc hoàn chỉnh hồ sơ xin thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và lập phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái...
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch và dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả.
- Điều 33. Hồ sơ giải quyết khiếu nại
- Hồ sơ giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Quy trình này.
Left
Mục 3. KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH
Mục 3. KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu 1. Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND tỉnh (giải quyết khiếu nại lần đầu) hoặc đối với khiếu nại mà Chủ tịch UBND cấp huyện đã giải quyết nhưng còn khiếu nại mà nội dung thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh (giải quyết khiếu nại lần hai). Căn cứ nội dun...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Điều khoản thi hành Quy định này có hiệu lực 10 ngày kể từ ngày ký./
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Điều khoản thi hành
- Quy định này có hiệu lực 10 ngày kể từ ngày ký./
- Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu
- Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND tỉnh (giải quyết khiếu nại lần đầu) hoặc đối với khiếu nại mà Chủ tịch UBND cấp huyện đã giải quyết nhưng còn khiếu nại...
- Căn cứ nội dung, tính chất vụ việc Chủ tịch UBND tỉnh giao cho Chánh Thanh tra tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc giao Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì phối hợ...
Left
Điều 35.
Điều 35. Tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại 1. Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền, đủ điều kiện thụ lý theo Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Phòng Tiếp dân của UBND tỉnh tham mưu cho Văn phòng UBND tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 1022/2006/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành quy định trình thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 1022/2006/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành quy định trình thủ tục t...
- Điều 35. Tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại
- Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền, đủ điều kiện thụ lý theo Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu n...
- Trường hợp đơn khiếu nại có chữ ký của nhiều người thì cán bộ tiếp công dân có trách nhiệm hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn riêng để thực hiện việc khiếu nại.
Left
Điều 36.
Điều 36. Thụ lý giải quyết đơn khiếu nại Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về vụ việc thuộc thẩm quyền do Phòng tiếp dân của UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền gửi đến, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm rà soát lại dự thảo quyết định thụ lý đơn khiếu nại, các căn cứ pháp luật, cơ quan có thẩm quyền đề xuất và các nội...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Những trường hợp Nhà nước quyết định thu hồi đất 1. Những trường hợp Nhà nước thu hồi đất: Theo quy định tại điều 38 - Luật Đất đai năm 2003. 2. Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng gồm: a) Xây dựng công trình quốc phòng, an ninh. b) Xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Những trường hợp Nhà nước quyết định thu hồi đất
- 1. Những trường hợp Nhà nước thu hồi đất: Theo quy định tại điều 38 - Luật Đất đai năm 2003.
- 2. Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng gồm:
- Điều 36. Thụ lý giải quyết đơn khiếu nại
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về vụ việc thuộc thẩm quyền do Phòng tiếp dân của UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền gửi đến, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm rà soát lại dự t...
Left
Điều 37.
Điều 37. Trình tự, thủ tục xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết khiếu nại 1. Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND tỉnh (giải quyết khiếu nại lần đầu): a. Cơ quan được giao trách nhiệm thẩm tra, xác minh có trách nhiệm nghiên cứu nội dung đơn, quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bị...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Giải quyết khiếu nại 1. Đối với giải quyết khiếu nại lần đầu: a. Trên cơ sở xem xét tình tiết nêu trong báo cáo thẩm tra, xác minh; kết quả gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại theo quy định tại Nghị định 136/2006/ NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ; trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, xác...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Hồ sơ giải quyết khiếu nại 1. Hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh phải được sắp xếp theo Điều 47 Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 (được sửa đổi, bổ sung năm 2004 và năm 2005). 2. Báo cáo xác minh ngoài việc gửi cho Văn phòng UBND tỉnh phải gửi cho Phòng Tiếp dân tỉnh để theo dõi, tổng hợp báo cáo theo quy định của UBND tỉnh. 3. Hồ s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TỐ CÁO THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
- QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TỐ CÁO THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Left
Điều 40.
Điều 40. Thẩm quyền giải quyết tố cáo của các cơ quan hành chính Nhà nước Thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh thực hiện theo quy định tại các Điều 59, 60, 61, 62 Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 (được sửa đổi, bổ sung năm 2004 và năm 2005) và quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35 Nghị định số 136/2006/...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Việc xử lý tố cáo 1. Phân loại và xử lý như sau: a. Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình thì phải làm biên nhận, vào sổ tiếp nhận đơn, trình lãnh đạo phê duyệt giao cho cán bộ thụ lý ngay trong ngày tiếp nhận; ghi sổ theo dõi tiến trình thụ lý, giải quyết theo đúng trình tự, thủ tục quy định. b. Nếu tố cáo không...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Thụ lý giải quyết tố cáo 1. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh phải ra quyết định về việc tiến hành xác minh nội dung tố cáo; trong quyết định phải ghi rõ người được giao nhiệm vụ xác minh, nội dung cần xác minh, thời gian tiến hành xác minh, quyền hạn và trách nhiệm của n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Giải quyết tố cáo 1. Căn cứ vào kết quả xác minh, kết luận về nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo tiến hành xử lý như sau: a. Trong trường hợp người bị tố cáo không vi phạm pháp luật, không vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ thì phải có kết luận rõ và thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ quan quản lý ngườ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Thời hạn giải quyết tố cáo 1. Đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh. Thời hạn giải quyết là 60 ngày đối với vụ việc ít phức tạp và 90 ngày đối với vụ việc phức tạp, kể từ ngày thụ lý (không kể thời gian đo, vẽ, trưng cầu giám định). 2. Đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Hồ sơ giải quyết tố cáo 1. Việc giải quyết tố cáo phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết tố cáo bao gồm: a. Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi lời tố cáo. b. Biên bản xác minh, kết quả giám định, tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình giải quyết. c. Văn bản giải trình của người bị tố cáo. d. Kết luận về nội dung tố cáo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V QUY TRÌNH VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TẠI VĂN PHÒNG UBND TỈNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- QUY TRÌNH VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TẠI VĂN PHÒNG UBND TỈNH
Left
Điều 46.
Điều 46. Phân công trách nhiệm xử lý đơn tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo gửi đến UBND tỉnh 1. Văn phòng UBND tỉnh: Là cơ quan đầu mối tiếp nhận đơn tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo gửi đến UBND tỉnh. 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm: a. Chỉ đạo Phòng tiếp dân tỉnh phân loại, xử lý, theo dõi kết quả giải quyết và tổng hợ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47.
Điều 47. Tổ chức các cuộc họp, tiếp công dân giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo do Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì 1. Văn phòng UBND tỉnh: a. Chịu trách nhiệm đăng ký lãnh đạo UBND tỉnh chủ trì cuộc tiếp công dân và chủ trì cuộc họp (đối với các vụ việc tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo phức tạp ) để giải quyết những tranh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Rà soát hồ sơ trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh 1. Đối với hồ sơ tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản giải quyết, Thủ trưởng các Sở, ngành tham mưu chịu trách nhiệm về nội dung, trình Chủ tịch UBND tỉnh thông qua Văn phòng UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hình t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách từng lĩnh vực Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc các Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách từng lĩnh vực) xem xét ký văn bản trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50.
Điều 50. Trách nhiệm trong tham mưu, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Cán bộ tiến hành thẩm tra, xác minh chịu trách nhiệm về các chứng cứ đã xác minh thu thập và các tình tiết nêu trong báo cáo kết luận. 2. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm tham mưu giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo chịu trách nhiệm về nội dung đề xuất g...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 51.
Điều 51. Về khen thưởng và xử lý vi phạm Khen thưởng và xử lý vi phạm trong giải quyết tranh chấp đất đai, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo, Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản pháp luật có liên quan.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 52.
Điều 52. Thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo có hiệu lực thi hành 1. Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 53.
Điều 53. Tổ chức thực hiện và quản lý Nhà nước về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện quy trình này. 2. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.