Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về tổng kết Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo; bổ sung giải pháp tiếp tục thực hiện công tác giảm nghèo giai đoạn 2009-2010
03/2009/NQ-HĐND
Right document
Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
67/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về tổng kết Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo; bổ sung giải pháp tiếp tục thực hiện công tác giảm nghèo giai đoạn 2009-2010
Open sectionRight
Tiêu đề
Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- Về tổng kết Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo; bổ sung giải pháp tiếp tục thực hiện công tác giảm nghèo giai đoạn 2009-2010
Left
Điều 1
Điều 1 . Về tổng kết Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với kết quả thực hiện Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Báo cáo số 304/BC-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và đồng ý kết thúc việc thực hiện phần III - Nghị quyết số 46/2005/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Hội đồng...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nghị định này quy định chính sách và chế độ trợ giúp cho các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Nghị định này quy định chính sách và chế độ trợ giúp cho các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội.
- Điều 1 . Về tổng kết Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo
- 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với kết quả thực hiện Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Báo cáo số 304/BC-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và đồng ý kết thúc việc thự...
- Nghị quyết số 46/2005/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo đến năm 2008.
Left
Điều 2.
Điều 2. Về công tác giảm nghèo giai đoạn 2009-2010 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với kết quả thực hiện công tác giảm nghèo 3 năm 2006-2008 theo Báo cáo số 303/BC-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao thành quả của công tác giảm nghèo trong 3 năm qua, đồng thời cũng lưu ý Uỷ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Các chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu. Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng đồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống. Mức trợ cấp, trợ giúp được thay đổi tuỳ thuộc vào mức sống tối thiểu c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu.
- Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng đồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống.
- Mức trợ cấp, trợ giúp được thay đổi tuỳ thuộc vào mức sống tối thiểu của dân cư.
- Điều 2. Về công tác giảm nghèo giai đoạn 2009-2010
- 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với kết quả thực hiện công tác giảm nghèo 3 năm 2006-2008 theo Báo cáo số 303/BC-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao thành quả của công tác giảm nghèo trong 3 năm qua, đồng thời cũng lưu ý Uỷ ban nhân dân tỉnh cần có giải pháp để khắc phục những hạn chế và thiếu sót trong thời...
Left
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự nguyện giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- cá nhân trong nước
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 13 tháng 02 năm 2009 và có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua ./.
- Left: Điều 3. Tổ chức thực hiện Right: xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị
Unmatched right-side sections