Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 30

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về tổng kết Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo; bổ sung giải pháp tiếp tục thực hiện công tác giảm nghèo giai đoạn 2009-2010

Open section

Tiêu đề

Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Removed / left-side focus
  • Về tổng kết Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo; bổ sung giải pháp tiếp tục thực hiện công tác giảm nghèo giai đoạn 2009-2010
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1 . Về tổng kết Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với kết quả thực hiện Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Báo cáo số 304/BC-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và đồng ý kết thúc việc thực hiện phần III - Nghị quyết số 46/2005/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Hội đồng...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Nghị định này quy định chính sách và chế độ trợ giúp cho các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Nghị định này quy định chính sách và chế độ trợ giúp cho các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội.
Removed / left-side focus
  • Điều 1 . Về tổng kết Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo
  • 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với kết quả thực hiện Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Báo cáo số 304/BC-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và đồng ý kết thúc việc thự...
  • Nghị quyết số 46/2005/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Dự án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo đến năm 2008.
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Về công tác giảm nghèo giai đoạn 2009-2010 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với kết quả thực hiện công tác giảm nghèo 3 năm 2006-2008 theo Báo cáo số 303/BC-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao thành quả của công tác giảm nghèo trong 3 năm qua, đồng thời cũng lưu ý Uỷ...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Các chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu. Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng đồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống. Mức trợ cấp, trợ giúp được thay đổi tuỳ thuộc vào mức sống tối thiểu c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu.
  • Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng đồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống.
  • Mức trợ cấp, trợ giúp được thay đổi tuỳ thuộc vào mức sống tối thiểu của dân cư.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Về công tác giảm nghèo giai đoạn 2009-2010
  • 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với kết quả thực hiện công tác giảm nghèo 3 năm 2006-2008 theo Báo cáo số 303/BC-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao thành quả của công tác giảm nghèo trong 3 năm qua, đồng thời cũng lưu ý Uỷ ban nhân dân tỉnh cần có giải pháp để khắc phục những hạn chế và thiếu sót trong thời...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự nguyện giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
  • nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
  • cá nhân trong nước
Removed / left-side focus
  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
  • Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 13 tháng 02 năm 2009 và có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua ./.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 3. Tổ chức thực hiện Right: xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị

Only in the right document

Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Chương II Chương II ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI
Điều 4. Điều 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý gồm: 1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo...
Điều 5. Điều 5. Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 4 của Nghị định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc nhà xã hội tại cộng đồng.
Điều 6. Điều 6. 1. Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm: a) Hộ gia đình có người chết, mất tích; b) Hộ gia đình có người bị thương nặng; c) Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng; d) Hộ gia đình bị mất phương ti...
Chương III Chương III CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP THƯỜNG XUYÊN
Điều 7. Điều 7. 1. Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng là 120.000 đồng (hệ số 1); khi mức sống tối thiểu của dân cư thay đổi thì mức chuẩn trợ cấp xã hội cũng được điều chỉnh theo cho phù hợp. 2. Các mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định này như sau: B...
Điều 8. Điều 8. Các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng; người tàn tật trong hộ gia đình nêu tại khoản 8; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày...