Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 2
Explicit citation matches 2
Instruction matches 2
Left-only sections 3
Right-only sections 32

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. 1. Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách tỉnh, huyện, xã từ giai đoạn 2011-2015 (chi tiết theo biểu đính kèm). 2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện (bao gồm cả ngân sách xã, phường, thị trấn): - Thành phố Bến Tre: Các khoản thu điều tiết cho ngân sách thành...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên giai đoạn 2011-2015 Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các cơ quan cấp tỉnh, các huyện, thành phố theo tiêu chí dân số. Các lĩnh vực chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế phân bổ theo định mức chi thực tế những năm qua và phù hợp với tình hình, điều kiện của tỉnh, nhưng bảo...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 3.

Điều 3. Khi chỉ số giá tăng cao, định mức chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể quy định tại khoản 1 Mục II và khoản 4 Mục III biểu chi tiết của Điều 2 Nghị quyết này không còn phù hợp với tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân có văn bản quy định mức điều chỉnh kịp thời.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Các chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu. Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng đồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống. Mức trợ cấp, trợ giúp được thay đổi tuỳ thuộc vào mức sống tối thiểu c...

Open section

This section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Khi chỉ số giá tăng cao, định mức chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể quy định tại khoản 1 Mục II và khoản 4 Mục III biểu chi tiết của Điều 2 Nghị quyết này không còn phù hợp với tình h...
Added / right-side focus
  • Các chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu.
  • Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng đồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống.
  • Mức trợ cấp, trợ giúp được thay đổi tuỳ thuộc vào mức sống tối thiểu của dân cư.
Removed / left-side focus
  • Khi chỉ số giá tăng cao, định mức chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể quy định tại khoản 1 Mục II và khoản 4 Mục III biểu chi tiết của Điều 2 Nghị quyết này không còn phù hợp với tình h...
Target excerpt

Điều 2. Các chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu. Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và...

explicit-citation Similarity 0.77 amending instruction

Điều 4.

Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, đồng thời tổ chức sơ kết đánh giá vào cuối năm 2011 để kịp thời trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung các nội dung chưa phù hợp. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại...

Open section

Điều 20.

Điều 20. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: 1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội, chỉ đạo việc xây dựng các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc địa phương. 2. Tổ chức thực hiện chế độ trợ giúp xã hội cho các đối tượng quy định tại Nghị định này. 3. Chỉ đạo cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội và...

Open section

This section appears to amend `Điều 20.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 4. Tổ chức thực hiện
  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, đồng thời tổ chức sơ kết đánh giá vào cuối năm 2011 để kịp thời trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, b...
  • 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Added / right-side focus
  • Điều 20. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
  • 1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội, chỉ đạo việc xây dựng các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc địa phương.
  • 2. Tổ chức thực hiện chế độ trợ giúp xã hội cho các đối tượng quy định tại Nghị định này.
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Tổ chức thực hiện
  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, đồng thời tổ chức sơ kết đánh giá vào cuối năm 2011 để kịp thời trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, b...
  • 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Target excerpt

Điều 20. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: 1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội, chỉ đạo việc xây dựng các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc địa phương. 2. Tổ chức thực hiện chế...

Only in the right document

Tiêu đề Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Nghị định này quy định chính sách và chế độ trợ giúp cho các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội.
Điều 3. Điều 3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự nguyện giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội.
Chương II Chương II ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI
Điều 4. Điều 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý gồm: 1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo...
Điều 5. Điều 5. Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 4 của Nghị định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc nhà xã hội tại cộng đồng.
Điều 6. Điều 6. 1. Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm: a) Hộ gia đình có người chết, mất tích; b) Hộ gia đình có người bị thương nặng; c) Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng; d) Hộ gia đình bị mất phương ti...