Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy chế phối hợp quản lý, tổ chức thực hiện luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
501/2009/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
152/2006/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy chế phối hợp quản lý, tổ chức thực hiện luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành quy chế phối hợp quản lý, tổ chức thực hiện luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Right: Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý, tổ chức thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nghị định này hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Nghị định này hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý, tổ chức thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Nghị định này bao gồm: 1. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Nghị định này bao gồm:
- 1. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động kể cả cán bộ quản lý, người lao đ...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lô Ích Giang QUY CHẾ Phối hợp quản lý, tổ chức thực hiện lu...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Nghị định này, bao gồm: 1. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang. 2. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. 3. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị xã hội...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Nghị định này, bao gồm:
- 1. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.
- 2. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng, phạm vi Quy chế quy định về công tác phối hợp, trách nhiệm của các cơ quan: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Bảo hiểm xã hội tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị trong việc quản lý, tổ chức thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc tr...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau theo Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong 1 năm cho mỗi con được tính như quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này và tuỳ thuộc vào số ngày nghỉ việc để chăm sóc con, tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau theo Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
- 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong 1 năm cho mỗi con được tính như quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này và tuỳ thuộc vào số ngày nghỉ việc để chăm sóc con, tối đa là 20 ngày...
- tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi.
- Điều 1. Đối tượng, phạm vi
- Quy chế quy định về công tác phối hợp, trách nhiệm của các cơ quan: Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp quản lý 1. Đảm bảo thống nhất công tác quản lý, tổ chức thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh. Phát huy tính chủ động và trách nhiệm của mỗi bên tham gia phối hợp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau theo Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ. 2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau theo Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
- 1. Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.
- Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung.
- Điều 2. Nguyên tắc phối hợp quản lý
- Đảm bảo thống nhất công tác quản lý, tổ chức thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh.
- Phát huy tính chủ động và trách nhiệm của mỗi bên tham gia phối hợp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nội dung phối hợp quản lý 1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền, tập huấn cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn về những quy định của pháp luật liên quan đến Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. 2. Phối hợp trong việc triển khai, hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội bắt...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này.
- Điều 3. Nội dung phối hợp quản lý
- 1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền, tập huấn cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn về những quy định của pháp luật liên quan đến Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt...
- 2. Phối hợp trong việc triển khai, hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh.
Left
Chương II
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN PHỐI HỢP
Open sectionRight
Chương II
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN PHỐI HỢP
Left
Điều 4.
Điều 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Là cơ quan chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội, là đầu mối chủ trì phối hợp giữa các cơ quan và có trách nhiệm: 1. Theo dõi triển khai, thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội. 2. Xây dựng kế hoạch, phối hợp với Liên đoàn lao động...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Nghị định này bao gồm: 1. Ốm đau. 2. Thai sản. 3. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 4. Hưu trí. 5. Tử tuất. Người lao động quy định tại các điểm a, c khoản 4 Điều 2 Nghị định này chỉ thực hiện chế độ hưu trí và tử tuất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Nghị định này bao gồm:
- 3. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Người lao động quy định tại các điểm a, c khoản 4 Điều 2 Nghị định này chỉ thực hiện chế độ hưu trí và tử tuất.
- Điều 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Là cơ quan chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội, là đầu mối chủ trì phối hợp giữa các cơ quan và có trách nhiệm:
- 1. Theo dõi triển khai, thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Left
Điều 5.
Điều 5. Bảo hiểm xã hội tỉnh 1. Có trách nhiệm triển khai, tập huấn, tuyên truyền phổ biến nghiệp vụ và thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội. 2. Hướng dẫn các thủ tục thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động, người sử dụng lao động. 3. Thực hiện thu bảo hiểm xã hội theo quy định, quản lý sử dụng quỹ; tổ chức t...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội theo Điều 8 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, chỉ đạo xây dựng, ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội theo Điều 8 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
- 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, chỉ đạo xây dựng, ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội.
- 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bao gồm:
- Điều 5. Bảo hiểm xã hội tỉnh
- 2. Hướng dẫn các thủ tục thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động, người sử dụng lao động.
- 3. Thực hiện thu bảo hiểm xã hội theo quy định, quản lý sử dụng quỹ; tổ chức thực hiện các chế độ về bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.
- Left: 1. Có trách nhiệm triển khai, tập huấn, tuyên truyền phổ biến nghiệp vụ và thực hiện chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội. Right: b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện công tác thống kê, thông tin; tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;
Left
Điều 6.
Điều 6. Sở Tài chính Căn cứ vào dự toán nguồn ngân sách hàng năm của tỉnh và dự toán của các đơn vị hưởng lương từ nguồn ngân sách, cân đối chi tiền lương kịp thời theo quy định của Nhà nước và đảm bảo các nguồn chi cho các đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thanh tra bảo hiểm xã hội theo Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm xã hội có các nhiệm vụ sau đây: a) Thanh tra việc thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; b) Thanh tra về nguồn hình thành, quản lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thanh tra bảo hiểm xã hội theo Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
- 1. Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm xã hội có các nhiệm vụ sau đây:
- a) Thanh tra việc thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Điều 6. Sở Tài chính
- Căn cứ vào dự toán nguồn ngân sách hàng năm của tỉnh và dự toán của các đơn vị hưởng lương từ nguồn ngân sách, cân đối chi tiền lương kịp thời theo quy định của Nhà nước và đảm bảo các nguồn chi ch...
Left
Điều 7.
Điều 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Theo dõi tình hình, thực hiện đăng ký hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, các hợp tác xã và kiểm tra tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp ổn định sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động. 2. Nắm số doanh nghiệp đăng ký...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 14 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Về đóng bảo hiểm xã hội: a) Không đóng bảo hiểm xã hội; b) Đóng không đúng mức quy định; c) Đóng không đúng thời gian quy định; d) Đóng không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội. 2. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 14 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
- 1. Về đóng bảo hiểm xã hội:
- a) Không đóng bảo hiểm xã hội;
- Điều 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Theo dõi tình hình, thực hiện đăng ký hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, các hợp tác xã và kiểm tra tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, nhằm tháo gỡ những khó khă...
- 2. Nắm số doanh nghiệp đăng ký cấp giấy phép kinh doanh, số lao động, thành viên của doanh nghiệp khi đăng ký; số doanh nghiệp, hợp tác xã còn đang hoạt động; số đã bị thu hồi giấy phép đăng ký.
Left
Điều 8.
Điều 8. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị 1. Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch, Bảo hiểm xã hội huyện, thị và Liên đoàn lao động nắm tình hình triển khai, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội bắt buộc. 2. Theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình lao đ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này được hưởng chế độ ốm đau khi: 1. Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế. Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này được hưởng chế độ ốm đau khi:
- 1. Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.
- Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau.
- Điều 8. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị
- 1. Chỉ đạo Phòng Lao động
- Thương binh và Xã hội phối hợp với Phòng Tài chính
Left
Điều 9.
Điều 9. Liên đoàn Lao động tỉnh 1. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh kiểm tra, thanh tra tình hình triển khai thực hiện các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội. 2. Vận động các tổ chức công đoàn cơ sở triển khai thông tin, tuyên truyền thực hiện chính sách về bảo hiểm xã hội, nhằm đảm bảo thực hiệ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thời gian hưởng chế độ ốm đau theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định. Thời gian này được tính kể từ ngày 01 tháng 01...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thời gian hưởng chế độ ốm đau theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định.
- Thời gian này được tính kể từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
- Điều 9. Liên đoàn Lao động tỉnh
- 1. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh kiểm tra, thanh tra tình hình triển khai thực hiện các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội.
- Vận động các tổ chức công đoàn cơ sở triển khai thông tin, tuyên truyền thực hiện chính sách về bảo hiểm xã hội, nhằm đảm bảo thực hiện đúng chế độ cho người lao động và xem xét, giải đáp thắc mắc...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 10.
Điều 10. 1. Các cơ quan phối hợp cử cán bộ tham gia thực hiện nhiệm vụ, trên cơ sở kế hoạch đã thống nhất giữa các cơ quan. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo yêu cầu và báo cáo định kỳ 6 tháng, báo cáo năm. 2. Kinh phí đi kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện và tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Quy chế phối hợp về bảo hiểm xã...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ ốm đau theo khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ ốm đau là mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ ốm đau theo khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
- 1. Mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ ốm đau là mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.
- Trường hợp người lao động hưởng chế độ ốm đau trong tháng đầu tham gia bảo hiểm xã hội, thì mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ ốm đau là mức tiền lương, tiền...
- 1. Các cơ quan phối hợp cử cán bộ tham gia thực hiện nhiệm vụ, trên cơ sở kế hoạch đã thống nhất giữa các cơ quan. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo yêu cầu và báo cáo định kỳ 6 tháng, báo cá...
- 2. Kinh phí đi kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện và tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Quy chế phối hợp về bảo hiểm xã hội (chi trong dự toán chi phí thường xuyên được cấp hàng năm của các đơ...
- 3. Định kỳ hàng năm cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì tổ chức họp đánh giá các nội dung hoạt động, phối hợp.
Left
Điều 11.
Điều 11. 1. Các cơ quan phối hợp, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt bản Quy chế này. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế và định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc đề nghị...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. 2. Trường hợp người lao động đủ điề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
- 1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
- Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các...
- 1. Các cơ quan phối hợp, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt bản Quy chế này.
- 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế và định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- 3. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc đề nghị các ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị phản ánh về cơ quan đầu mối chủ trì (Sở Lao động
Unmatched right-side sections