Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 5
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 14

Cross-check map

0 Unchanged
1 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc quy định tạm thời chế độ tiền ăn cho các đối tượng nuôi dưỡng xã hội tại các đơn vị thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Open section

Tiêu đề

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
Removed / left-side focus
  • Về việc quy định tạm thời chế độ tiền ăn cho các đối tượng nuôi dưỡng xã hội tại các đơn vị thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Quy định tạm thời chế độ tiền ăn cho các đối tượng xã hội được nuôi dưỡng tại các trung tâm nuôi dưỡng thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh như sau: - Tiền ăn cho Người có Công cách mạng là: 420.000 đồng/người/tháng (bốn trăm hai mươi ngàn đồng); - Tiền ăn cho Người già không nơi nương tựa và trẻ mồ côi, trẻ đặc biệt kh...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính của các Trung tâm Học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính của các Trung tâm Học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Quy định tạm thời chế độ tiền ăn cho các đối tượng xã hội được nuôi dưỡng tại các trung tâm nuôi dưỡng thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh như sau:
  • - Tiền ăn cho Người có Công cách mạng là: 420.000 đồng/người/tháng (bốn trăm hai mươi ngàn đồng);
  • - Tiền ăn cho Người già không nơi nương tựa và trẻ mồ côi, trẻ đặc biệt khó khăn là: 580.000 đồng/người/tháng (năm trăm tám mươi ngàn đồng);
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ tiền ăn cho các đối tượng: Trong dự toán ngân sách nhà nước tỉnh hàng năm của ngành Lao động Thương binh và Xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1147/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính tạm thời của Trung tâm Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1147/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý tài...
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ tiền ăn cho các đối tượng: Trong dự toán ngân sách nhà nước tỉnh hàng năm của ngành Lao động Thương binh và Xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
same-label Similarity 1.0 expanded

Điều 3.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 1396/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Open section

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Lê Tiến Phương QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI C...

Open section

The right-side section adds 4 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.

Added / right-side focus
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn...
  • TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
  • Lê Tiến Phương
Rewritten clauses
  • Left: Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 1396/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 05/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Open section

Điều 4.

Điều 4. Nội dung chi và mức chi cho hoạt động của Trung tâm HTCĐ 1. Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ phải được sử dụng đúng nội dung tại điểm a, b thuộc khoản 1, Điều 3 Quy chế này, gồm: - Chi mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, như: máy vi tính, bàn, ghế, tủ,…; - Chi mua trang thiết bị, đồ dùng, sách giáo khoa tài liệ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Nội dung chi và mức chi cho hoạt động của Trung tâm HTCĐ
  • 1. Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ phải được sử dụng đúng nội dung tại điểm a, b thuộc khoản 1, Điều 3 Quy chế này, gồm:
  • - Chi mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, như: máy vi tính, bàn, ghế, tủ,…;
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Only in the right document

Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các Trung tâm Học tập cộng đồng (gọi tắt là Trung tâm HTCĐ) được thành lập và hoạt động theo quy định tại Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Học tập cộng đồng tại xã,...
Điều 2. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động tài chính của Trung tâm HTCĐ Việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi và nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước thực hiện theo chế độ quản lý tài chính hiện hành và quy định tại Quy chế này.
Chương II Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Điều 3. Nguồn thu của Trung tâm HTCĐ 1. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ: a) Hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị ban đầu: ngân sách tỉnh hỗ trợ 01 lần cho các Trung tâm HTCĐ mới thành lập để mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, trang thiết bị, đồ dùng, sách giáo khoa tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và học tập. Mức hỗ trợ ki...
Điều 5. Điều 5. Quy trình quản lý, cấp phát nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho Trung tâm HTCĐ 1. Đối với nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ tại điểm a, điểm b thuộc khoản 1, Điều 3 Quy chế này: a) Căn cứ dự toán được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Sở Tài chính thông báo bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện; b) Ngân sách cấp huyện thông b...
Điều 6. Điều 6. Quy định về quản lý thu, chi từ các nguồn tài chính của Trung tâm HTCĐ 1. Trung tâm HTCĐ phải mở sổ sách kế toán, chấp hành đầy đủ các chế độ kế toán, thống kê; theo dõi, hạch toán đầy đủ các khoản thu - chi, các khoản đóng góp, tài trợ; báo cáo định kỳ cho UBND cấp xã và cơ quan tài chính cấp huyện. Các khoản chi phải có hóa đ...
Điều 7. Điều 7. Xử lý tài sản khi Trung tâm HTCĐ bị giải thể Trường hợp Trung tâm HTCĐ bị giải thể phải tiến hành kiểm kê chính xác, đầy đủ tiền và tài sản của Trung tâm, bàn giao đầy đủ cho cơ quan tài chính cấp huyện để tham mưu xử lý theo quy định.