Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 16

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc quy định, điều chỉnh, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2012

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Về việc quy định, điều chỉnh, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Right: Về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2012
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Thống nhất nội dung Tờ trình số 7851/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố khoá VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 3 xem xét quy định, điều chỉnh, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Pháp lệnh Phí và lệ phí, cụ thể...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2012.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2012.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Thống nhất nội dung Tờ trình số 7851/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố khoá VIII, nhiệm kỳ 2011
  • 2016, kỳ họp thứ 3 xem xét quy định, điều chỉnh, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Pháp lệnh Phí và lệ phí, cụ thể như sau:
  • 1. Phí, lệ phí quy định điều chỉnh
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành các Quyết định quy định, sửa đổi, điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng đối với các loại phí, lệ phí đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua tại Điều 1, Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
Removed / left-side focus
  • Giao Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành các Quyết định quy định, sửa đổi, điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng đối với các loại phí, lệ phí đã được Hội đồng nhân dân thành phố th...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 3, thông qua ngày 22 tháng 12 năm 2011./.

Open section

Điều 3.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Các Bộ: TN&MT, TC, XD, TP;...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở:
  • Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện:
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố thực hiện Nghị quyết này.
  • Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 3, thông qua ngày 22 tháng 12 năm 2011./.

Only in the right document

Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Phạm vi áp dụng Bảng giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng để xác định giá đất trong các trường hợp giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất quy định tại Điều 2 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và khoản 1, Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ; Luật Thuế thu nhập cá nhân...
Điều 2. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban nhân dân các cấp; cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này. 2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II Chương II NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
Điều 3. Điều 3. Đất nông nghiệp 1. Phân loại vị trí đất nông nghiệp để xác định giá như sau: Vị trí 1 tương đương đất nông nghiệp hạng I, hạng II; vị trí 2 tương đương đất nông nghiệp hạng III, hạng IV; vị trí 3 tương đương đất nông nghiệp hạng V, hạng VI. Đối với huyện Cát Hải: - Vị trí 1 là khu vực thị trấn Cát Bà; vị trí 2 là các xã còn lại...
Điều 4. Điều 4. Đất ở tại nông thôn Phân loại khu vực, vị trí đất ở tại nông thôn để xác định giá: 1. Khu vực 1: áp dụng cho các thửa đất ở nằm ven các đường giao thông: quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã và được phân thành 3 vị trí để định giá, cụ thể như sau: a) Vị trí 1: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường...
Điều 5. Điều 5. Đất ở tại đô thị 1. Giá đất ở tại đô thị được xác định theo từng đường phố hoặc đoạn đường phố và vị trí đất để xác định giá. 2. Phân loại vị trí đất ở tại đô thị: Đất ở tại đô thị theo từng đường phố hoặc đoạn đường phố được phân thành 04 vị trí để định giá, cụ thể như sau: a) Vị trí 1: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một...
Điều 6. Điều 6. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 1. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được xác định bằng 50% mức giá đất ở có cùng vị trí. 2. Đất phi nông nghiệp khác: thực hiện theo quy định tại các tiết 5, 6, 7, 8 điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ.