Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 5
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 28

Cross-check map

0 Unchanged
1 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

V/v Quy định đơn giá biển số nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Open section

Tiêu đề

Ban hành Quy chế quản lý, đánh số và chỉnh sửa số nhà tại thành phố Đà Nẵng

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: V/v Quy định đơn giá biển số nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Right: Ban hành Quy chế quản lý, đánh số và chỉnh sửa số nhà tại thành phố Đà Nẵng
explicit-citation Similarity 0.92 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Quy định đơn giá biển số nhà đối với hộ gia đình, tổ chức, cá nhân và các đối tượng khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy cách, cấu tạo biển số và đơn giá như sau: 1. Chất liệu: Nhôm lá dập, độ dày 2 ly 2. Màu sắc biển số: Nền xanh lam sẫm, chữ số và tên đường màu trắng, đường viền màu trắng. 3. Loại biển số và kích thướ...

Open section

Điều 19

Điều 19: Quy cách, câu tạo các loại biển số nhà 1- Màu sắc biển số nhà: Nền xanh lam sẫm, chữ số và tên đường màu trắng, đường viền màu trắng; 2- Chất liệu biển số nhà: Nhôm lá dập hoặc tôn tráng kẽm; 3- Kích thước biển nhà mặt phố, kiệt hẻm, trục đường làng, khu dân cư, hộ chung cư, phòng làm việc. Từ 1 đến 3 chữ số: 150 mm x 200mm; 4...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 19: Quy cách, câu tạo các loại biển số nhà
  • 3- Kích thước biển nhà mặt phố, kiệt hẻm, trục đường làng, khu dân cư, hộ chung cư, phòng làm việc.
  • Từ 1 đến 3 chữ số: 150 mm x 200mm;
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Quy định đơn giá biển số nhà đối với hộ gia đình, tổ chức, cá nhân và các đối tượng khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy cách, cấu tạo biển số và đơn giá như sau:
  • Loại biển số và kích thước:
  • Thực hiện theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 Quy chế quản lý, đánh số và chỉnh sửa số nhà tại thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 7665/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 1998 của UBND thành...
Rewritten clauses
  • Left: 1. Chất liệu: Nhôm lá dập, độ dày 2 ly Right: 2- Chất liệu biển số nhà: Nhôm lá dập hoặc tôn tráng kẽm;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các ngành và địa phương liên quan triển khai việc thu tiền biển số nhà và thực hiện chỉnh sửa, đánh số nhà, gắn biển số theo đúng Quy chế hiện hành của UBND thành phố.

Open section

Điều 2

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 1999, được áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và thay thế Quyết định số 4862/QĐ-UB ngày 10 tháng 12 năm 1997 của UBND thành phố Đà Nẵng. Các quy định trước đây liên quan đến lĩnh vực này đều không còn hiệu lực.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 1999, được áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và thay thế Quyết định số 4862/QĐ-UB ngày 10 tháng 12 năm 1997 của UBND thành phố...
  • Các quy định trước đây liên quan đến lĩnh vực này đều không còn hiệu lực.
Removed / left-side focus
  • Giám đốc các Sở:
  • Tài chính, Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các ngành và địa phương liên quan triển khai việc thu tiền biển số nhà và thực hiện chỉnh sửa, đánh số nhà, gắn biển số theo đúng Quy...
same-label Similarity 1.0 expanded

Điều 3.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thực hiện sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 936/1998/QĐ-UB ngày 17 tháng 02 năm 1998 của UBND thành phố.

Open section

Điều 3

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Địa chính - nhà đất, Sở Xây dựng, Sở Giao thông - công chính, Sở Văn hóa - thông tin, Sở Tài chính - vật giá, Sở Tư pháp, Công an thành phố, Bưu điện, các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Chủ tịch UBND phường, xã và các chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng nhà tr...

Open section

The right-side section adds 10 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.

Added / right-side focus
  • Điều 3: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Địa chính
  • nhà đất, Sở Xây dựng, Sở Giao thông
  • công chính, Sở Văn hóa
Rewritten clauses
  • Left: Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thực hiện sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 936/1998/QĐ-UB ngày 17 tháng 02 năm 1998 của UBND thành phố. Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 7665/1998/QĐ-UB ngày 30-12-1998 của UBND thành phố Đà Nẵng)
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị; hộ gia đình và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Open section

Điều 4

Điều 4: Các tuyến đường cũ đã có tên và số nhà ổn định được giữ nguyên số cũ nhưng có điều chỉnh, bổ sung cho hoàn chỉnh và phải gắn biển số nhà mới theo mẫu thống nhất trên toàn thành phố, phù hợp với Quy chế này. Đỉều 5: Những nhà đã đánh số và chỉnh sửa số nhà được cấp giấy chứng nhận số nhà. Giấy chứng nhận số nhà không có giá trị...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4: Các tuyến đường cũ đã có tên và số nhà ổn định được giữ nguyên số cũ nhưng có điều chỉnh, bổ sung cho hoàn chỉnh và phải gắn biển số nhà mới theo mẫu thống nhất trên toàn thành phố, phù hợp...
  • Đỉều 5: Những nhà đã đánh số và chỉnh sửa số nhà được cấp giấy chứng nhận số nhà. Giấy chứng nhận số nhà không có giá trị pháp lý dùng dể làm căn cứ trong việc xác lập quyền sở hữu nhà ở và quyền s...
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố
  • Chủ tịch UBND các quận, huyện, xã, phường
  • Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị

Only in the right document

Điều 1 Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, đánh số và chỉnh sửa số nhà tại thành phố Đà Nẵng.
Điều 1 Điều 1: Quy chế quản lý, đánh số và chỉnh sửa số nhà được áp dụng cho tất cả các loại nhà ở, nhà sản xuất kinh doanh dịch vụ, nhà làm việc, nhà chuyên dùng, nhà chung cư, nhà tập trung trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. (Trừ những nhà nằm trong khu vực quy hoạch giải tỏa, nhà lấn chiếm xây dựng trái phép phải tháo dỡ). Việc đánh và gắn bi...
Điều 2 Điều 2: Việc đánh số, sửa đổi, bổ sung biển số nhà phải tuân thủ các nguyên tắc, quy cách cấu tạo và vị trí gắn biển số nhà nêu trong quy chế này. Những tuyến đường đi qua liên phường, xã phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phường, xã với nhau để tổ chức thực hiện.
Điều 3 Điều 3: Những đường phố chưa đặt tên, giao cho Sở Văn hóa - thông tin chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức khảo sát, đề xuất tên đường báo cáo UBND thành phố để trình HĐND thành phố quyết định. Việc đánh và chỉnh sửa số nhà được thực hiện sau khi có tên đường.
Chương II Chương II NGUYÊN TẮC ĐÁNH SỐ VÀ CHỈNH SỬA SỐ NHÀ
Điều 6 Điều 6: Đánh số nhà mặt phố: 1- Nhà mặt phố là nhà có mặt tiền một bên, hai bên hoặc ba bên đường phố chính, đường khu vực, đường nội bộ khu dân cư và các trục đường giao thông khác thuộc thành phố Đà Nẵng; 2- Mỗi nhà mặt phố được gắn biển số nhà ở phía mặt tiền. Trường hợp một nhà nằm trên nhiều mặt phố (cửa mở ra các đường phố khác n...
Điều 8 Điều 8: Đánh số nhà đường hẻm: 1- Đường hẻm là đường nhánh của đường kiệt; 2- Chiều đánh số nhà đường hẻm được thực hiện giống như quy định đánh số nhà đường kiệt; 3- Số nhà đường hẻm được viết theo dạng phân số. Tử số là tên đường hẻm, mẫu số là thứ tự số nhà trong dãy nhà đường hẻm.
Điều 9 Điều 9: Xác định tên đường kiệt, đường hẻm: Trong trường hợp đường kiệt, đường hẻm không có tên riêng thì tên đường kiệt, đường hẻm đó được đặt tên theo số nhà mặt phố, mặt kiệt nằm liền kề và theo chiều đánh số như quy định tại Điều 6 của Quy chế này.