Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt và phê duyệt Phương án giá tiêu thụ nước sạch cho các mục đích khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
46/2010/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn
95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt và phê duyệt Phương án giá tiêu thụ nước sạch cho các mục đích khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn
- Ban hành Biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt và phê duyệt Phương án giá tiêu thụ nước sạch cho các mục đích khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành Biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của các hộ dân cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cụ thể như sau: Đơn vị cung cấp nước sạch Lượng nước sạch sử dụng sinh hoạt mỗi hộ/tháng Đơn giá (đồng/m 3 ) Khu vực nông thôn Khu vực đô thị 1. Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng, Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn - Đà Nẵng Mức 10 m 3 đ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch và thẩm quyền quyết định giá nước sạch để làm cơ sở lập, trình, phê duyệt phương án giá và quyết định giá tiêu thụ nước sạch thực hiện tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch và thẩm quyền quyết định giá nước sạch để làm cơ sở lập, trình, phê duyệt phương án giá và quyết định giá tiêu thụ nướ...
- Điều 1. Ban hành Biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của các hộ dân cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cụ thể như sau:
- Đơn vị cung cấp nước sạch
- Lượng nước sạch sử dụng sinh hoạt mỗi hộ/tháng
Left
Điều 2.
Điều 2. Phê duyệt Phương án giá tiêu thụ nước sạch tối đa áp dụng cho các mục đích sử dụng khác ở khu vực đô thị và nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau: TT Mục đích sử dụng nước sạch Đơn giá (đồng/m 3 ) 1 Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp 6.100 2 Hoạt động sản xuất vật chất 8.100 3 Kinh doanh dịch vụ 12.200
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức có thẩm quyền lập, trình, thẩm định phương án giá và quyết định giá tiêu thụ nước sạch theo quy định của pháp luật; các đơn vị cấp nước thực hiện dịch vụ cấp nước trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ và các khách hàng sử dụng nước sạch.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức có thẩm quyền lập, trình, thẩm định phương án giá và quyết định giá tiêu thụ nước sạch theo quy định của pháp luật
- các đơn vị cấp nước thực hiện dịch vụ cấp nước trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ và các khách hàng sử dụng nước sạch.
- Điều 2. Phê duyệt Phương án giá tiêu thụ nước sạch tối đa áp dụng cho các mục đích sử dụng khác ở khu vực đô thị và nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
- Mục đích sử dụng nước sạch
- Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
Left
Điều 3.
Điều 3. Trách nhiệm của các đơn vị cung cấp nước sạch 1. Thực hiện đúng mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do UBND thành phố ban hành tại Điều 1. 2. Tự quyết định mức giá tiêu thụ nước sạch cho các mục đích sử dụng khác nhưng không được vượt quá mức giá tối đa do UBND thành phố phê duyệt tại Điều 2. 3. Chịu trách nhiệm và chi phí đầu...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc xác định giá tiêu thụ nước sạch: 1/ Giá tiêu thụ nước sạch phải được tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất hợp lý, giá thành toàn bộ trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và lợi nhuận định mức hợp lý của khối lư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1/ Giá tiêu thụ nước sạch phải được tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất hợp lý, giá thành toàn bộ trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh t...
- nhưng phải phù hợp với quan hệ cung cầu về nước sạch và điều kiện phát triển kinh tế xã hội của đất nước, khu vực và thu nhập của người dân trong từng thời kỳ. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của...
- có tác dụng khuyến khích các đơn vị cấp nước sạch nâng cao chất lượng dịch vụ và phấn đấu giảm chi phí, giảm thất thoát nước đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời khuyến khích khách hàng sử dụn...
- 1. Thực hiện đúng mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do UBND thành phố ban hành tại Điều 1.
- 2. Tự quyết định mức giá tiêu thụ nước sạch cho các mục đích sử dụng khác nhưng không được vượt quá mức giá tối đa do UBND thành phố phê duyệt tại Điều 2.
- Chịu trách nhiệm và chi phí đầu tư đồng bộ đến điểm đấu nối với khách hàng sử dụng nước, bao gồm cả đồng hồ đo nước.
- Left: Điều 3. Trách nhiệm của các đơn vị cung cấp nước sạch Right: Điều 3. Nguyên tắc xác định giá tiêu thụ nước sạch:
Left
Điều 4.
Điều 4. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì: 1. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Quyết định này; kiểm tra việc thực hiện giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt và việc xây dự...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc điều chỉnh giá: Khi chi phí sản xuất và giá thành nước sạch tính theo các nguyên tắc trên có biến động hoặc khi có sự thay đổi về công nghệ xử lý nước, quy chuẩn chất lượng dịch vụ và sự thay đổi về chế độ, chính sách có liên quan của Nhà nước làm giá thành tiêu thụ nước sạch tăng (hoặc giảm) tối thiểu từ 15% trở lên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc điều chỉnh giá:
- Khi chi phí sản xuất và giá thành nước sạch tính theo các nguyên tắc trên có biến động hoặc khi có sự thay đổi về công nghệ xử lý nước, quy chuẩn chất lượng dịch vụ và sự thay đổi về chế độ, chính...
- Điều 4. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì:
- 1. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, hướng dẫn cụ thể việc th...
- kiểm tra việc thực hiện giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt và việc xây dựng, quyết định, áp dụng giá tiêu thụ nước sạch cho các mục đích sử dụng khác trên địa bàn thành phố, kịp thời tham mưu cho UBN...
Left
Điều 5.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 (tính từ kỳ hoá đơn thu tiền nước tháng 01 năm 2011 trở đi), thay thế các Quyết định số 207/2004/QĐ-UB ngày 25 tháng 12 năm 2004 của UBND thành phố về giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Phương pháp xác định giá thành toàn bộ của sản phẩm nước sạch: Giá thành toàn bộ của sản phẩm nước sạch làm cơ sở tính giá phải được tính theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật sản xuất nước sạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt không tính theo mức bình quân của các đơn vị cấp nước trong tỉnh, bao gồm các ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Phương pháp xác định giá thành toàn bộ của sản phẩm nước sạch:
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm nước sạch làm cơ sở tính giá phải được tính theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật sản xuất nước sạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt không tính...
- Nội dung chi phí
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 (tính từ kỳ hoá đơn thu tiền nước tháng 01 năm 2011 trở đi), thay thế các Quyết định số 20...
Left
Điều 6.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dụng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Giám đốc Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng, Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Đà Nẵng, Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn - Đà Nẵng; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan và các đối tượn...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Giá tiêu thụ nước sạch (giá bán lẻ) bình quân Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (chưa có thuế giá trị gia tăng) được xác định theo công thức sau: Gttbq = GTtb + P SLtp Trong đó: 1/ Gttbq là giá tiêu thụ bình quân (đơn vị tính: đồng/m3). 2/ GTtb là giá thành toàn bộ của sản phẩm nước sạch (đơn vị tính: đồng) được xác định theo hư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Giá tiêu thụ nước sạch (giá bán lẻ) bình quân
- Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (chưa có thuế giá trị gia tăng) được xác định theo công thức sau:
- 1/ Gttbq là giá tiêu thụ bình quân (đơn vị tính: đồng/m3).
- Điều 6. Chánh Văn phòng UBND thành phố
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dụng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ tịch UBND các quận, huyện
Unmatched right-side sections