Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
26/2014/QĐ-UBND
Right document
Quy định về giá đất
44/2014/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về giá đất
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về giá đất
- Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất; định giá đất cụ thể và hoạt động tư vấn xác định giá đất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất; định giá đất cụ thể và hoạt động tư vấn xác định giá đất.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất, định giá đất cụ thể. 2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất, định giá đất cụ thể.
- 2. Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
- Điều 2. Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc tham mưu cho UBND thành phố quản lý nhà nước về giá trên địa bàn;
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thửa đất trống là thửa đất mà tại thời điểm định giá không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Thu nhập ròng là thu nhập được xác định bằng cách lấy tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí. 3. Giá đất phổ biến trên thị trường là mức giá xuất hi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Thửa đất trống là thửa đất mà tại thời điểm định giá không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm...
Left
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Võ Duy Khương QUY Đ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phương pháp định giá đất 1. Phương pháp so sánh trực tiếp là phương pháp định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể, tính pháp lý về quyền sử dụng đất (sau đây gọi là thửa đất so sánh) đã chuyển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Phương pháp định giá đất
- Phương pháp so sánh trực tiếp là phương pháp định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ t...
- Phương pháp chiết trừ là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm gi...
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ qu...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này thực hiện quản lý nhà nước về giá trong các lĩnh vực: bình ổn giá, định giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Các quy định về kiểm soát các yếu tố hình thành giá, hiệp thương giá, thẩm định giá, kiểm soát giá độc quyền, niêm yết giá,…không quy định tại Quy định này th...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Căn cứ xây dựng bảng giá đất Việc xây dựng bảng giá đất phải căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai, phương pháp định giá đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định này, khung giá đất do Chính phủ quy định; kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Căn cứ xây dựng bảng giá đất
- Việc xây dựng bảng giá đất phải căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai, phương pháp định giá đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định này, khu...
- kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này thực hiện quản lý nhà nước về giá trong các lĩnh vực: bình ổn giá, định giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Các quy định về kiểm soát các yếu tố hình thành giá, hiệp thương giá, thẩm định giá, kiểm soát giá độc quyền, niêm yết giá,…không quy định tại Quy định này thực hiện theo quy định hiện hành của Chí...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất 1. Trình tự xây dựng bảng giá đất thực hiện theo quy định sau đây: a) Xác định loại đất, vị trí đất theo xã đồng bằng, trung du, miền núi và theo loại đô thị trên địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh; b) Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất
- 1. Trình tự xây dựng bảng giá đất thực hiện theo quy định sau đây:
- a) Xác định loại đất, vị trí đất theo xã đồng bằng, trung du, miền núi và theo loại đô thị trên địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh;
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý giá 1.Nhà nước tôn trọng quyền tự định giá và cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân kinh doanh theo đúng quy định hiện hành. 2.Nhà nước sử dụng các biện pháp cần thiết để bình ổn giá, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi xây dựng bảng giá đất 1. Khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là khu vực giáp ranh) được quy định theo các loại đất sau: a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giớ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi xây dựng bảng giá đất
- 1. Khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là khu vực giáp ranh) được quy định theo các loại đất sau:
- a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào sâu địa phận mỗi tỉnh, thành phố tối đa 1.000 m;
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý giá
- 1.Nhà nước tôn trọng quyền tự định giá và cạnh tranh về giá của tổ chức, cá nhân kinh doanh theo đúng quy định hiện hành.
- 2.Nhà nước sử dụng các biện pháp cần thiết để bình ổn giá, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, của người tiêu dùng và lợi ích của Nhà nước.
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH KHUNG GIÁ ĐẤT, BẢNG GIÁ ĐẤT, ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ VÀ TƯ VẤN XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH KHUNG GIÁ ĐẤT, BẢNG GIÁ ĐẤT, ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ VÀ TƯ VẤN XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 4.
Điều 4. Bình ổn giá 1.Trường hợp thực hiện bình ổn giá Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá, cụ thể như sau: a) Khi giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa dịch vụ thuộc diện bình ổn giá có biến động bất thườ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Điều chỉnh bảng giá đất 1. Các trường hợp điều chỉnh bảng giá đất: a) Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự; b) Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương...
- b) Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.
- 2. Nội dung điều chỉnh bảng giá đất:
- Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá, cụ thể như sau:
- a) Khi giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa dịch vụ thuộc diện bình ổn giá có biến động bất thường xãy ra trong các trường hợp:
- Giá mua hoặc giá bán trên thị trường tăng quá cao hoặc giảm quá thấp bất hợp lý so với mức tăng hoặc giảm giá do tác động của các yếu tố hình thành giá được tính theo các chế độ chính sách, định mứ...
- Left: Điều 4. Bình ổn giá Right: Điều 14. Điều chỉnh bảng giá đất
- Left: 1.Trường hợp thực hiện bình ổn giá Right: 1. Các trường hợp điều chỉnh bảng giá đất:
Left
Điều 5.
Điều 5. Xây dựng phương án giá và thẩm định giá 1. Giá các loại đất: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất, Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Áp dụng phương pháp định giá đất 1. Yêu cầu về thông tin trong áp dụng phương pháp định giá đất: a) Các thông tin về giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất trong cơ sở dữ liệu về đất đai, giá đất trên sàn giao dịch bất động sản, giá đất được xác định từ chi phí, thu nhập của t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Yêu cầu về thông tin trong áp dụng phương pháp định giá đất:
- a) Các thông tin về giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất trong cơ sở dữ liệu về đất đai, giá đất trên sàn giao dịch bất động sản, giá đất được...
- Trường hợp tại khu vực định giá đất không đủ thông tin thì có thể thu thập thông tin tại khu vực lân cận với khu vực có thửa đất cần định giá;
- 1. Giá các loại đất: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất, Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi tr...
- xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất
- định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất và các hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính về việc thực hiện Luật đất đai năm 2013 và quy định của UBND thành phố Đà Nẵng.
- Left: Điều 5. Xây dựng phương án giá và thẩm định giá Right: Điều 5. Áp dụng phương pháp định giá đất
Left
Điều 6.
Điều 6. Kê khai giá 1.Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá Thực hiện theo đúng quy định tại Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ. Căn cứ tình hình thực tế từng thời điểm tại địa phương, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng trình UBND thành phố quy định bổ sung một số hàng hóa, dịch vụ đặ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Căn cứ xây dựng khung giá đất Việc xây dựng khung giá đất phải căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai, phương pháp định giá đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định này; kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Căn cứ xây dựng khung giá đất
- Việc xây dựng khung giá đất phải căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai, phương pháp định giá đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định này
- kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường
- Điều 6. Kê khai giá
- 1.Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá
- Thực hiện theo đúng quy định tại Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc thực hiện biện pháp bình ổn giá 1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: - Kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố quyết định áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền; - Tổ chức thực hiện biện pháp bình ổn giá do Chính phủ, Ủy b...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nội dung khung giá đất 1. Quy định mức giá tối thiểu, tối đa đối với các loại đất sau đây: a) Nhóm đất nông nghiệp: - Khung giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; - Khung giá đất trồng cây lâu năm; - Khung giá đất rừng sản xuất; - Khung giá đất nuôi trồng thủy sản; - Khung giá đất làm muối....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nội dung khung giá đất
- 1. Quy định mức giá tối thiểu, tối đa đối với các loại đất sau đây:
- a) Nhóm đất nông nghiệp:
- Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc thực hiện biện pháp bình ổn giá
- 1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:
- - Kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố quyết định áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền;
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong việc quản lý giá Ngoài các nhiệm vụ thực hiện bình ổn giá, định giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, các cơ quan chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Sở Tài chính a) Tổ chức, triển khai hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh các mặt hàng thu...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trình tự, thủ tục xây dựng khung giá đất 1. Trình tự xây dựng khung giá đất thực hiện theo quy định sau đây: a) Xác định loại đất, vùng kinh tế, loại đô thị trong xây dựng khung giá đất; b) Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trình tự, thủ tục xây dựng khung giá đất
- 1. Trình tự xây dựng khung giá đất thực hiện theo quy định sau đây:
- a) Xác định loại đất, vùng kinh tế, loại đô thị trong xây dựng khung giá đất;
- Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong việc quản lý giá
- Ngoài các nhiệm vụ thực hiện bình ổn giá, định giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, các cơ quan chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ sau:
- 1. Sở Tài chính
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các quận, huyện 1. Triển khai và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý giá theo thẩm quyền. 2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá khi nhà nước thực hiện bình ổn giá, kê khai giá và thực hiện theo dõi quản lý các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá, kê khai giá theo...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Điều chỉnh khung giá đất 1. Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong khung giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên thì Chính phủ điều chỉnh khung giá đất. 2. Nội dung điều chỉnh khung giá đất: a) Điều chỉnh mức giá tối thiểu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Điều chỉnh khung giá đất
- Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong khung giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên thì C...
- 2. Nội dung điều chỉnh khung giá đất:
- Điều 9. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các quận, huyện
- 1. Triển khai và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý giá theo thẩm quyền.
- 2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá khi nhà nước thực hiện bình ổn giá, kê khai giá và thực hiện theo dõi quản lý các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá, kê khai giá theo phân công của UBND thành phố.
Unmatched right-side sections