Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
54/2013/QĐ-UBND
Right document
Ban hành quy định mức chi, quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An
54/2013/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định mức chi, quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương Right: Ban hành quy định mức chi, quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định mức chi, quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An".
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định mức chi, quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An".
Left
Điều 2.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ; Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Dương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết địn...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ
- Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Dương
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Thanh Liêm QUY CHẾ Về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2013 /QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Bình Dương)
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Thái Văn Hằng QUY ĐỊNH MỨC CHI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ VÀ TỔ CH...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy...
- Thái Văn Hằng
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH NGHỆ AN
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./.
- Trần Thanh Liêm
- trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Left: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN Right: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Left: Về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công Right: QUY ĐỊNH MỨC CHI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ VÀ
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2013 /QĐ-UBND Right: (Kèm theo Quyết định số: 54/2013/QĐ-UBND ngày 26/9/2013
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách Nhà nước cấp hằng năm để thực hiện các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Bản Quy định này quy định mức chi, quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là Chương trình).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bản Quy định này quy định mức chi, quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là Chương trình).
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách N...
- 2. Đối tượng áp dụng
- Left: Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1 . Chương trình khuyến công : là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phương trong từng giai đoạn được UBND tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần ch...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là Đơn vị chủ trì), các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình, cơ quan quản lý Chương trình, các Sở và cơ quan, đơn vị trong tỉnh có liên quan. 2. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình: Trung tâm xúc tiến thương mại Ngh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định này áp dụng đối với các đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là Đơn vị chủ trì), các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình, cơ quan quản lý Chương trình, các Sở và cơ qu...
- 2. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình: Trung tâm xúc tiến thương mại Nghệ An
- các cơ quan, đơn vị trong tỉnh có chức năng hoạt động xúc tiến thương mại (XTTM) có chương trình, đề án XTTM đáp ứng các yêu cầu tại Điều 3, Quy định này và được UBND tỉnh phê duyệt.
- 1 . Chương trình khuyến công : là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phương trong từng giai đoạn được UBND tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- xã hội, lao động ở địa phương.
- Left: Điều 2. Giải thích từ ngữ Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Mục tiêu của hoạt động khuyến công 1. Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. 2. Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tạo việc làm, tăng thu nhập, th...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Xây dựng chương trình, đề án xúc tiến thương mại 1. Các đơn vị chủ trì xây dựng chương trình, đề án XTTM thực hiện theo các nội dung, biểu mẫu do Sở Công Thương hướng dẫn. 2. Các chương trình, đề án XTTM phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. b) Phù hợp với định hướng xuất khẩu của tỉnh v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Xây dựng chương trình, đề án xúc tiến thương mại
- 1. Các đơn vị chủ trì xây dựng chương trình, đề án XTTM thực hiện theo các nội dung, biểu mẫu do Sở Công Thương hướng dẫn.
- 2. Các chương trình, đề án XTTM phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Điều 3. Mục tiêu của hoạt động khuyến công
- 1. Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
- 2. Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động xã hội và góp phần xây dựng nô...
Left
Điều 4.
Điều 4. Danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 1 của Quy chế này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 4 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ. 1. Công nghiệp c...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều chỉnh và chấm dứt thực hiện đề án 1. Trường hợp có điều chỉnh, thay đổi nội dung hoặc chấm dứt thực hiện đề án đã được phê duyệt, các đơn vị chủ trì phải có văn bản giải thích rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh gửi Hội đồng thẩm định (Hội đồng thẩm định quy định tại khoản 2, Điều 10). 2. Trường hợp xét thấy cần tha...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều chỉnh và chấm dứt thực hiện đề án
- Trường hợp có điều chỉnh, thay đổi nội dung hoặc chấm dứt thực hiện đề án đã được phê duyệt, các đơn vị chủ trì phải có văn bản giải thích rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh gửi Hội đồng th...
- Trường hợp xét thấy cần thay đổi nội dung đề án cho phù hợp với yêu cầu và tình hình cụ thể, trên cơ sở văn bản đề nghị của đơn vị chủ trì, Hội đồng thẩm định xem xét thẩm định, báo cáo Giám đốc Sở...
- Điều 4. Danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công
- Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 1 của Quy chế này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 4...
- 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quy định cụ thể một số nội dung hoạt động khuyến công 1. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. Hình thức đào tạo nghề, truyền nghề chủ yếu là ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành; 2. Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, nhận t...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Kinh phí thực hiện chương trình, đề án XTTM 1. Kinh phí thực hiện chương trình, đề án XTTM: Ngân sách Nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm; nguồn tài trợ và nguồn hợp pháp khác. 2. Ngân sách Nhà nước cấp cho Chương trình, đề án theo nguyên tắc: a) Kinh phí thực hiện chương trình, đề án XTTM được giao trong dự toán chi ngân sách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Kinh phí thực hiện chương trình, đề án XTTM
- 1. Kinh phí thực hiện chương trình, đề án XTTM: Ngân sách Nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm; nguồn tài trợ và nguồn hợp pháp khác.
- 2. Ngân sách Nhà nước cấp cho Chương trình, đề án theo nguyên tắc:
- Điều 5. Quy định cụ thể một số nội dung hoạt động khuyến công
- 1. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. Hình thức đào tạo nghề, truyền nghề chủ yếu là ngắn hạn, gắn lý...
- 2. Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp thông qua các hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn
Left
Chương II
Chương II XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH,
- KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG
Left
Điều 6.
Điều 6. Xây dựng chương trình khuyến công 1. Chương trình khuyến công của tỉnh được lập trên cơ sở đề xuất của Sở Công Thương và UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện). Định kỳ từng giai đoạn, Sở Công Thương hướng dẫn UBND cấp huyện xây dựng chương trình khuyến công trên địa bàn và gửi Sở Công Thương tổng hợp. 2....
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quản lý kinh phí XTTM và quy trình thực hiện tiếp nhận, đánh giá, thẩm định và phê duyệt đề án, kế hoạch XTTM 1. Vào quý III hàng năm, các đơn vị tham gia Chương trình lập kế hoạch xúc tiến thương mại cho năm sau gửi cho đơn vị chủ trì; Đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch hoặc chương trình, đề án và tập hợp các đề án, chương trình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quản lý kinh phí XTTM và quy trình thực hiện tiếp nhận, đánh giá, thẩm định và phê duyệt đề án, kế hoạch XTTM
- 1. Vào quý III hàng năm, các đơn vị tham gia Chương trình lập kế hoạch xúc tiến thương mại cho năm sau gửi cho đơn vị chủ trì
- Đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch hoặc chương trình, đề án và tập hợp các đề án, chương trình của các đơn vị tham gia, tổng hợp kế hoạch cho năm sau cùng với bản dự toán sơ bộ kinh phí trình Sở Công...
- Điều 6. Xây dựng chương trình khuyến công
- Chương trình khuyến công của tỉnh được lập trên cơ sở đề xuất của Sở Công Thương và UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện).
- Định kỳ từng giai đoạn, Sở Công Thương hướng dẫn UBND cấp huyện xây dựng chương trình khuyến công trên địa bàn và gửi Sở Công Thương tổng hợp.
Left
Điều 7.
Điều 7. Xây dựng kế hoạch khuyến công 1. Kế hoạch khuyến công trên địa bàn tỉnh hàng năm được lập phù hợp với chương trình khuyến công của tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt. Báo cáo đăng ký các đề án khuyến công bao gồm hai phần: - Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm kế hoạch; - Mục tiêu và định hướng công tác khuy...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nội dung Chương trình xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu và mức hỗ trợ kinh phí 1. Thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo các mặt hàng trọng yếu của tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 70% chi phí, nhưng tối đa không quá mức quy định tại khoản 1, Điều 5, Thông tư s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nội dung Chương trình xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu và mức hỗ trợ kinh phí
- Thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo các mặt hàng trọng yếu của tỉnh.
- Mức hỗ trợ tối đa 70% chi phí, nhưng tối đa không quá mức quy định tại khoản 1, Điều 5, Thông tư số 88/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính (tối đa không quá 700.000 đồng (bảy trăm ngàn đồng...
- Điều 7. Xây dựng kế hoạch khuyến công
- 1. Kế hoạch khuyến công trên địa bàn tỉnh hàng năm được lập phù hợp với chương trình khuyến công của tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt. Báo cáo đăng ký các đề án khuyến công bao gồm hai phần:
- - Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm kế hoạch;
Left
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc lập đề án khuyến công 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi quốc gia, vùng và của tỉnh. 2. Phù hợp với chương trình khuyến công đã được UBND tỉnh phê duyệt. 3....
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nội dung Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong tỉnh và mức hỗ trợ 1. Tổ chức các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đến người tiêu dùng theo quy mô thích hợp với địa bàn của tỉ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đến ng...
- dịch vụ phục vụ: Điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ
- chi phí quản lý
- Điều 8. Nguyên tắc lập đề án khuyến công
- 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước
- chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi quốc gia, vùng và của tỉnh.
- Left: 2. Phù hợp với chương trình khuyến công đã được UBND tỉnh phê duyệt. Right: Điều 8. Nội dung Chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong tỉnh và mức hỗ trợ
Left
Điều 9.
Điều 9. Nguyên tắc ưu tiên 1. Địa bàn ưu tiên: Ưu tiên các chương trình, đề án thực hiện tại địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; các địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn theo quy định của tỉnh. 2. Ngành nghề ưu tiên: a) Ưu tiên các chương trình, đề án hỗ trợ phát triển...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nội dung Chương trình xúc tiến thương mại thị trường miền núi, biên giới và mức hỗ trợ 1. Phát triển hệ thống phân phối hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, vùng sâu, vùng xa (gồm chi phí tổ chức bán hàng: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; điện, nước, an ninh, vệ sinh; chi phí phát hành trên các phương tiện th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Nội dung Chương trình xúc tiến thương mại thị trường miền núi, biên giới và mức hỗ trợ
- 1. Phát triển hệ thống phân phối hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, vùng sâu, vùng xa (gồm chi phí tổ chức bán hàng: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng
- điện, nước, an ninh, vệ sinh
- Điều 9. Nguyên tắc ưu tiên
- 1. Địa bàn ưu tiên: Ưu tiên các chương trình, đề án thực hiện tại địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
- các địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn theo quy định của tỉnh.
Left
Điều 10.
Điều 10. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công Đề án khuyến công cần thiết phải đáp ứng những nội dung chủ yếu sau: 1. Tên đề án. 2. Thời gian thực hiện. 3. Kinh phí: Xác định tổng kinh phí thực hiện đề án, trong đó phân rõ cơ cấu nguồn vốn kinh phí khuyến công. 4. Đơn vị thực hiện; đơn vị phối hợp, thụ hưởng; địa điểm thực hiện đề án....
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Sở Công Thương là cơ quan được UBND tỉnh giao trách nhiệm quản lý Chương trình, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã phổ biến định hướng phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước, thương mại miền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trách nhiệm của Sở Công Thương
- 1. Sở Công Thương là cơ quan được UBND tỉnh giao trách nhiệm quản lý Chương trình, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã phổ biến định hướng phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước, thương mại miền núi, biên giới và theo chiến...
- Điều 10. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công
- Đề án khuyến công cần thiết phải đáp ứng những nội dung chủ yếu sau:
- 2. Thời gian thực hiện.
Left
Điều 11.
Điều 11. Quy trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công 1. Thẩm định và tổng hợp cấp cơ sở a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công lập các đề án theo các quy định tại Điều 10, chương II của quy chế này gửi UBND cấp huyện (thông qua Phòng Kinh tế) nơi triển khai thực hiện đề án, kèm theo đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán các khoản kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán các khoản kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Điều 11. Quy trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công
- 1. Thẩm định và tổng hợp cấp cơ sở
- a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công lập các đề án theo các quy định tại Điều 10, chương II của quy chế này gửi UBND cấp huyện (thông qua Phòng Kinh tế) nơi triển khai thực hiện đề án, kèm the...
Left
Điều 12.
Điều 12. Nội dung thẩm định 1. Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại Điều 8 chương II của Quy chế này. 2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác. 3. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng. 4. Khả năng kết hợp, lồng ghép vớ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì 1. Đơn vị chủ trì được tiếp nhận kinh phí hỗ trợ, được lựa chọn đơn vị có đủ điều kiện, năng lực để triển khai thực hiện chương trình, đề án XTTM và có trách nhiệm quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Tổ chức thực hiện các đề án đã được phê duyệt theo đúng mục tiêu,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì
- Đơn vị chủ trì được tiếp nhận kinh phí hỗ trợ, được lựa chọn đơn vị có đủ điều kiện, năng lực để triển khai thực hiện chương trình, đề án XTTM và có trách nhiệm quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy...
- 2. Tổ chức thực hiện các đề án đã được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán trong Hợp đồng đã ký
- Điều 12. Nội dung thẩm định
- 1. Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại Điều 8 chương II của Quy chế này.
- 2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác.
Left
Điều 13.
Điều 13. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện 1. Cở sở công nghiệp nông thôn đăng ký đề án khuyến công cho năm tới với UBND cấp huyện (thông qua Phòng Kinh tế) trước ngày 20 tháng 5 của năm hiện hành. Hồ sơ đăng ký được quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 11 của Quy chế này. 2. UBND cấp huyện gửi hồ sơ đăng ký kế ho...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của đơn vị tham gia và các cơ quan liên quan 1. Các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình được hỗ trợ nguồn kinh phí thực hiện theo quy định, chịu trách nhiệm nâng cao hiệu quả các đề án xúc tiến thương mại mà đơn vị tham gia. 2. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị chủ tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm của đơn vị tham gia và các cơ quan liên quan
- 1. Các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình được hỗ trợ nguồn kinh phí thực hiện theo quy định, chịu trách nhiệm nâng cao hiệu quả các đề án xúc tiến thương mại mà đơn vị tham gia.
- Các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị chủ trì trong việc tổ chức hiệu quả các đề án xúc tiến thương mại của tỉnh nhằm tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại...
- Điều 13. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện
- Cở sở công nghiệp nông thôn đăng ký đề án khuyến công cho năm tới với UBND cấp huyện (thông qua Phòng Kinh tế) trước ngày 20 tháng 5 của năm hiện hành.
- Hồ sơ đăng ký được quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 11 của Quy chế này.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN, QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG
- Left: TỔ CHỨC THỰC HIỆN, QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, Right: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương a) Chủ trì xây dựng và tổng hợp chương trình khuyến công từng giai đoạn, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công; b) Tổ chức thẩm đ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Những nội dung khác 1. Những nội dung liên quan chưa quy định cụ thể trong quy định này thì thực hiện theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình XTTM Quốc gia và Thông tư số 88/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài Chính về việc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Những nội dung khác
- Những nội dung liên quan chưa quy định cụ thể trong quy định này thì thực hiện theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý v...
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Công Thương để nghiên cứu, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết đ...
- Điều 14. Tổ chức thực hiện
- 1. Sở Công Thương
- a) Chủ trì xây dựng và tổng hợp chương trình khuyến công từng giai đoạn, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Left
Điều 15.
Điều 15. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công và các tổ chức dịch vụ khuyến công có văn bản gửi Sở Công Thương trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng đề án; 2. T...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát việc thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công. 2. Sở Công Thương lập kế hoạch ki...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách Nhà nước do UBND tỉnh giao hàng năm; b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; c) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công tỉnh theo chươn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Điều kiện hỗ trợ kinh phí khuyến công Các tổ chức, cá nhân được xem xét, hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Đề án đáp ứng được yêu cầu theo quy định tại Điều 10 Quy chế này 2. Cơ sở công nghiệp nông thôn cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Khen thưởng, kỷ luật 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt, có hiệu quả; thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ; thanh quyết toán đúng hạn, đúng tiến độ sẽ được ưu tiên xem xét khi tham gia các đề án, kế hoạch khuyến công địa phương tiếp theo.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Xử lý vi phạm Các tổ chức, cá nhân vi phạm quy chế này, tùy theo mức độ, bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Điều khoản thi hành 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 2. Các Sở, ngành liên quan theo chức năng có nhiệm vụ phối hợp với Sở Công Thương triển khai các chương trình, kế ho...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.