Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 0
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 4
Right-only sections 25

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

V/v giao nhiệm vụ quản lý đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh nông thôn cho sở Nông nghiệp - phát trển nông thôn, Chi cục quản lý nước phòng chống lụt bão - nước sạch và vệ sinh môi trường Nông thôn tỉnh Bình Dương

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1

Điều 1 : Nay giao nhiệm vụ quản lý đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh nông thôn cho sở nông nghiệp - Phát triển nông thôn, chi cục quản lý nước phòng chống lụt bão nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Dương thực hiện từ năm 2003 trở đi

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2

Điều 2 : Về phân định phạm vi cấp nước sạch khu vực thành thị và nông thôn như sau : 1- Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn, Chi cục quản lý nước - Phòng chống lụt bão - Nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm cung cấp nước cho các xã thuộc nông thôn các huyên Tân Uyên, Phú Giáo, Bến Cát, Dầu Tiếng và...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3

Điều 3 : Các ông chánh văn phòng Hội Đồng Nhân dân - Uỷ Ban Nhân dân tỉnh,Giám đốc sở Xây Dựng, giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, chi cục trưởng, chi cục Quản lý nước phòng chống lụt bão -nước sạch & và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Dương, giám đốc công ty Cấp thoát nước Bình Dương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các h...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Điều 1 Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” để áp dụng thống nhất trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3559/2004/QĐ-UB ngày 13/10/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo.
Điều 3 Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Lao động, Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, các thành viên Ban quản lý Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trá...
CHƯƠNG I CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Quỹ khám chữa bệnh người nghèo được sử dụng để hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo và được quản lý tập trung, thống nhất, dân chủ và công khai. Hoạt động theo nguyên tắc “không vì lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn”. Hàng năm, Ban quản lý Quỹ có trách nhiệm lập dự toán thu, chi Quỹ khám chữa bệnh người nghèo; nguồn t...
Điều 2. Điều 2. Ban quản lý Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo được Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập để tổ chức, quản lý và sử dụng Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo. Quỹ khám chữa bệnh được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh do đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng Ban quản lý Quỹ khám chữa bệnh làm chủ tài khoản và có thể ủy quyền đồng...
Điều 3. Điều 3. Quy chế này áp dụng cho toàn bộ hệ thống khám chữa bệnh của nhà nước từ tuyến xã, phường, thị trấn đến tuyến huyện, thị xã, thành phố, tuyến tỉnh và tuyến Trung ương cho các đối tượng được quy định tại Điều 4; các sở, ban ngành được quy định tại Điều 11 của Quy chế này và cho UBND các cấp có nhiệm vụ tổ chức thực hiện khám chữa...