Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang
40/2014/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp
01/2013/TT-BKHĐT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp
- Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Quy chế phối hợp liên ngành trong giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn chi tiết một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục và một số vấn đề liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định tại: a) Luật Doanh nghiệp; b) Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (Nghị địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Thông tư này hướng dẫn chi tiết một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục và một số vấn đề liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định tại:
- a) Luật Doanh nghiệp;
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Quy chế phối hợp liên ngành trong giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh An G...
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh A...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” là hồ sơ đăng ký thành lập mới doanh nghiệp hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. 2. “Giấy tờ chứng thực cá nhân” trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là các giấy tờ theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 43/2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. “Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” là hồ sơ đăng ký thành lập mới doanh nghiệp hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Võ Anh Kiệt QUY CHẾ P hối hợp liên ngành trong giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và mã số đăng ký hộ kinh doanh 1. Mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: a) Mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. b) Mã số doanh ngh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và mã số đăng ký hộ kinh doanh
- 1. Mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh:
- a) Mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục trong thực hiện cơ chế phối hợp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Công an tỉnh về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế (mã số thuế đồng thời là mã số doanh nghiệp) và đăng ký mẫu dấu đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thành lập, hoạt động the...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký đối với tổ chức tín dụng Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký đối với tổ chức tín dụng, đơn vị phụ thuộc, thông báo lập địa điểm kinh doanh của tổ chức tín dụng thực hiện tương ứng như với các loại hình doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP và Thông tư này, kèm theo hồ sơ phải c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký đối với tổ chức tín dụng
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký đối với tổ chức tín dụng, đơn vị phụ thuộc, thông báo lập địa điểm kinh doanh của tổ chức tín dụng thực hiện tương ứng như với các loại hình doanh nghiệp theo quy đ...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục trong thực hiện cơ chế phối hợp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Công an tỉnh về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế (mã số thuế đồng thời là mã...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu khi thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý thuế; 2. Cán bộ, công chức ngành Kế hoạch và Đầu tư, Công an,...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng 1. Quy trình cấp đăng ký doanh nghiệp dự phòng là quy trình cấp đăng ký doanh nghiệp không thực hiện thông qua Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. 2. Việc phối hợp giải quyết thủ tục cấp đăng ký doanh nghiệp giữa Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cơ quan thuế tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng
- 1. Quy trình cấp đăng ký doanh nghiệp dự phòng là quy trình cấp đăng ký doanh nghiệp không thực hiện thông qua Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
- 2. Việc phối hợp giải quyết thủ tục cấp đăng ký doanh nghiệp giữa Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cơ quan thuế trong trường hợp này thực hiện theo quy trình luân chuyển hồ sơ bằng bản giấy.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Tổ chức, cá nhân đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu khi thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp the...
- 2. Cán bộ, công chức ngành Kế hoạch và Đầu tư, Công an, Thuế trong quá trình thực thi nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính có liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu.
Left
Điều 3.
Điều 3. Kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu 1. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp là một trong các Giấy chứng nhận sau: a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; b) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh; c) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động v...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tên doanh nghiệp, tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 1. Danh mục chữ cái sử dụng trong đặt tên doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP được quy định tại Phụ lục VII-1 ban hành kèm theo Thông tư này. Danh mục chữ cái này cũng được sử dụng để đặt tên chi nhánh, văn phòng đại diện,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Tên doanh nghiệp, tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
- Danh mục chữ cái sử dụng trong đặt tên doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP được quy định tại Phụ lục VII-1 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Danh mục chữ cái này cũng được sử dụng để đặt tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
- Điều 3. Kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu
- 1. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp là một trong các Giấy chứng nhận sau:
- b) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh;
- Left: a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Right: a) Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp;
Left
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ ĐĂNG KÝ MẪU DẤU
Open sectionRight
Chương II
Chương II ĐĂNG KÝ TÊN DOANH NGHIỆP, TÊN CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐĂNG KÝ TÊN DOANH NGHIỆP, TÊN CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
- TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ ĐĂNG KÝ MẪU DẤU
Left
Điều 4.
Điều 4. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu 1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thuế a) Đối với trường hợp thành lập mới doanh nghiệp: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ đối với từng loại hình doanh nghiệp theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Ngành, nghề kinh doanh 1. Việc ghi ngành, nghề kinh doanh trong đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ-CP, Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và Quyết định số 337/2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Ngành, nghề kinh doanh
- Việc ghi ngành, nghề kinh doanh trong đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ-CP, Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 thá...
- Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp phả...
- Điều 4. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu
- 1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thuế
- a) Đối với trường hợp thành lập mới doanh nghiệp:
Left
Điều 5.
Điều 5. Tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả và thời gian trả kết quả đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu 1. Phòng Đăng ký kinh doanh trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư là nơi đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính theo quy định tại Quy chế này. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc (trong đó, 04...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện được lưu dưới dạng dữ liệu điện tử 1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện được lưu dưới dạng dữ liệu điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện được lưu dưới dạng dữ liệu điện tử
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện được lưu dưới dạng dữ liệu điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Giấy c...
- Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký điện tử lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại cùng thời điểm có nội dung khác so với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng n...
- Điều 5. Tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả và thời gian trả kết quả đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu
- 1. Phòng Đăng ký kinh doanh trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư là nơi đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính theo quy định tại Quy chế này.
- 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc (trong đó, 04 ngày giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp và 01 ngày giải quyết thủ tục khắc dấu), kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Phòng Đăng ký...
Left
Điều 6.
Điều 6. Lệ phí giải quyết thủ tục hành chính Tổ chức, cá nhân khi đăng ký doanh nghiệp, đăng ký mẫu dấu phải nộp lệ phí theo Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp và Thôn...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thời hạn doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các giấy tờ thay thế Biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp ra Quyết định (hoặc Nghị quyết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thời hạn doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các giấy tờ thay thế Biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp ra Quyết định (hoặc Nghị quyết) thay đổi các nội d...
- Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị công ty CP hoặc những người có thẩm quyền trong doanh nghiệp...
- Điều 6. Lệ phí giải quyết thủ tục hành chính
- Tổ chức, cá nhân khi đăng ký doanh nghiệp, đăng ký mẫu dấu phải nộp lệ phí theo Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ...
- - Lệ phí cấp mới, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 200.000 đồng/lần.
Left
Chương III
Chương III CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC, THÔNG BÁO LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
- ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC, THÔNG BÁO LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
- CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy trình phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp 1. Đối với trường hợp thành lập mới doanh nghiệp Trong vòng 01 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để tạo Cơ sở dữ liệu...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Đăng ký để được cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Những doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trước ngày Nghị định số 43/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và những doanh nghiệp đã được Ban Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Những doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trước ngày Nghị định số 43/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và những doanh n...
- 2. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thay đổi n...
- hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế để được Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 02 ngày làm việc.
- 1. Đối với trường hợp thành lập mới doanh nghiệp
- Trong vòng 01 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc...
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cục thuế có trách nhiệm phối hợp Tổng cục Thuế tạo mã số doanh nghiệp và chuyển mã...
- Left: Điều 7. Quy trình phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp Right: Điều 7. Đăng ký để được cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy trình phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký mẫu dấu 1. Trong cùng ngày kể từ ngày ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (trước 17 giờ hàng ngày) thông báo đến cơ sở làm con dấu. Cơ sở làm con dấu phải hoàn thành việc làm con dấu và chuyển cho Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện 1. Các trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. Giấy đề nghị cấp lại Giấy c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
- 1. Các trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.
- Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II-14 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Điều 8. Quy trình phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký mẫu dấu
- 1. Trong cùng ngày kể từ ngày ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (trước 17 giờ hàng ngày) thông báo đến cơ sở làm con dấu. Cơ sở làm con dấu phải hoàn thà...
- Công an tỉnh kiểm tra, đăng ký trước 10 giờ ngày hôm sau.
Left
Điều 9.
Điều 9. Phối hợp hướng dẫn đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu mới, dấu không đúng mẫu quy định; cấp lại Giấy chứng nhận mẫu dấu quá 5 năm và đăng ký kê khai thuế theo quy định. Cơ quan phối hợp tiếp nhận hồ sơ doanh nghiệp ban đầu khi phát hiện doanh nghiệp chưa thực hiện đăng ký thuế, dấu không đúng mẫu theo quy địn...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp Trường hợp người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, khi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đề nghị người làm thủ tục nộp hồ sơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trường hợp người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, khi tiếp nhận hồ sơ và...
- 1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận k...
- 2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
- Điều 9. Phối hợp hướng dẫn đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu mới, dấu không đúng mẫu quy định; cấp lại Giấy chứng nhận mẫu dấu quá 5 năm và đăng ký kê khai thuế theo quy định.
- Cơ quan phối hợp tiếp nhận hồ sơ doanh nghiệp ban đầu khi phát hiện doanh nghiệp chưa thực hiện đăng ký thuế, dấu không đúng mẫu theo quy định và Giấy chứng nhận mẫu dấu quá 5 năm, Giấy chứng nhận...
- Đăng ký đổi dấu.
- Left: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Right: Điều 9. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Left
Điều 10.
Điều 10. Phối hợp rà soát số liệu doanh nghiệp giữa các cơ quan phối hợp. Định kỳ 03 tháng vào tuần thứ hai cơ quan đăng ký kinh doanh gửi danh sách doanh nghiệp thành lập; đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; doanh nghiệp chưa nhận kết quả đến ngày cuối tháng cho Công an tỉnh để đối chiếu lại danh sách doanh nghiệp đã thực...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, thông báo lập địa điểm kinh doanh 1. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính là cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. 2. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phòng đại diệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, thông báo lập địa điểm kinh doanh
- 1. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính là cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
- 2. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh là cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, thông báo lập địa...
- Điều 10. Phối hợp rà soát số liệu doanh nghiệp giữa các cơ quan phối hợp. Định kỳ 03 tháng vào tuần thứ hai cơ quan đăng ký kinh doanh gửi danh sách doanh nghiệp thành lập
- đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
- doanh nghiệp chưa nhận kết quả đến ngày cuối tháng cho Công an tỉnh để đối chiếu lại danh sách doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký mẫu dấu và Cục thuế để đối chiếu lại danh sách doanh nghiệp đã phân...
- Left: Đối với trường hợp không nhận kết quả đăng ký doanh nghiệp trong thời gian 06 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, Giấy chứng nhận... Right: Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện việc xử lý hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể...
Left
Điều 11.
Điều 11. Phối hợp đồng bộ thông tin doanh nghiệp hệ thống giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư và Cục thuế. 1. Trường hợp: Doanh nghiệp đã có trong cơ sở dữ liệu đăng ký thuế và đã có trong cơ sở dữ liệu đăng ký kinh doanh nhưng thông tin về doanh nghiệp không khớp nhau trong hệ thống của 2 ngành: Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm làm đầu...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Xử lý tranh chấp, khiếu nại về tên doanh nghiệp 1. Các doanh nghiệp có tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt tên doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được bổ sung tên địa danh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Việc đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Xử lý tranh chấp, khiếu nại về tên doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp có tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có thể bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt tên doanh nghiệp.
- Điều 11. Phối hợp đồng bộ thông tin doanh nghiệp hệ thống giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư và Cục thuế.
- Doanh nghiệp đã có trong cơ sở dữ liệu đăng ký thuế và đã có trong cơ sở dữ liệu đăng ký kinh doanh nhưng thông tin về doanh nghiệp không khớp nhau trong hệ thống của 2 ngành:
- Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm làm đầu mối liên hệ, đôn đốc doanh nghiệp thực hiện đối chiếu và điều chỉnh thông tin sai lệch.
Left
Điều 12.
Điều 12. Phối hợp khi hệ thống thông tin tạm thời không truy cập, khai thác Nếu hệ thống thông tin cơ quan nào tạm thời không truy cập, khai thác phải kịp thời thông báo cho cơ quan bên phối hợp biết về nguyên nhân cũng như thời gian dự kiến khắc phục sự cố. Đồng thời có văn bản trả lời nếu cơ quan bên phối hợp có yêu cầu bằng văn bản....
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Các mẫu giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, thông báo lập địa điểm kinh doanh 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, danh sách thành viên, cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Thông báo và các văn bản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Các mẫu giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, thông báo lập địa điểm kinh doanh
- 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, danh sách thành viên, cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- 2. Thông báo và các văn bản khác do doanh nghiệp phát hành thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Điều 12. Phối hợp khi hệ thống thông tin tạm thời không truy cập, khai thác
- Nếu hệ thống thông tin cơ quan nào tạm thời không truy cập, khai thác phải kịp thời thông báo cho cơ quan bên phối hợp biết về nguyên nhân cũng như thời gian dự kiến khắc phục sự cố.
- Đồng thời có văn bản trả lời nếu cơ quan bên phối hợp có yêu cầu bằng văn bản.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG ĐIỆN TỬ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG ĐIỆN TỬ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai Quy chế này. 2. Cục Thuế, Công an tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các bộ phận chuyên môn giải quyết thủ tục hành chính đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu theo đúng thời gian quy định tại Quy chế này. 3. Mỗi cơ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Các mẫu giấy tờ do Phòng Đăng ký kinh doanh ban hành 1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Thông báo về nội dung cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Thông báo về việc vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Các mẫu giấy tờ do Phòng Đăng ký kinh doanh ban hành
- 1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
- Thông báo về nội dung cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông báo khác...
- Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan
- 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai Quy chế này.
- 2. Cục Thuế, Công an tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các bộ phận chuyên môn giải quyết thủ tục hành chính đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu theo đúng thời gian quy định tại Quy ch...
Left
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo định kỳ tình hình triển khai thực hiện Quy chế này, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ, ngành Trung ương những vấn đề khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện. 2. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo việc tuyên truyền nội dung của quy địn...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty CP 1. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty CP bao gồm các giấy tờ sau: a) Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty; b) Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người thay thế làm đại diện t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty CP
- 1. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty CP bao gồm các giấy tờ sau:
- a) Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty;
- Điều 14. Tổ chức thực hiện
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo định kỳ tình hình triển khai thực hiện Quy chế này, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ, ngành Trung ương những vấn đề khó khăn, vướng mắc phát sinh tro...
- 2. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo việc tuyên truyền nội dung của quy định này trên hệ thống truyền thanh xã, phường, thị trấn./.
Unmatched right-side sections