Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang
01/2011/QĐ-UBND
Right document
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều
113/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều
- Ban hành quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006, bao gồm: a) Điều 4 về phân loại và phân cấp đê; b) Điều 6 về chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực đê điều; c) Điều 9 về nội dung quy hoạch phòng, chống lũ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006, bao gồm:
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1227/QĐ-UB ngày 10/7/1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ các công trình thủy lợi.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phân loại và phân cấp đê theo Điều 4 của Luật đê điều được quy định như sau: 1. Đê được phân loại thành đê sông, đê biển, đê cửa sông, đê bối, đê bao và đê chuyên dùng. 2. Cấp của từng tuyến đê thực hiện theo quyết định phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Chính phủ ủy quyền. 3. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Phân loại và phân cấp đê theo Điều 4 của Luật đê điều được quy định như sau:
- 1. Đê được phân loại thành đê sông, đê biển, đê cửa sông, đê bối, đê bao và đê chuyên dùng.
- 2. Cấp của từng tuyến đê thực hiện theo quyết định phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Chính phủ ủy quyền.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1227/QĐ-UB ngày 10/7/1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ các công trình thủy lợi.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã Ký) Dương Minh Điều QUY ĐỊNH P...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực đê điều theo khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Luật đê điều được quy định như sau: 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu hoặc ứng dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực đê điều mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng thì được hỗ trợ về kinh phí và các quyền lợi khác theo quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực đê điều theo khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Luật đê điều được quy định như sau:
- Tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu hoặc ứng dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực đê điều mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng thì được hỗ trợ về kinh phí và các quyền lợi khác th...
- 2. Tổ chức, cá nhân đầu tư vào đê điều để kết hợp làm đường giao thông được hưởng những quyền lợi sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- PHÓ CHỦ TỊCH
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này áp dụng đối với những công trình thủy lợi đã xây dựng và được đưa vào khai thác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xử lý vi phạm pháp luật về đê điều theo Điều 46 của Luật đê điều được quy định như sau: 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đê điều thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xử lý vi phạm pháp luật về đê điều theo Điều 46 của Luật đê điều được quy định như sau:
- 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đê điều thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
- nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này áp dụng đối với những công trình thủy lợi đã xây dựng và được đưa vào khai thác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tỉnh hoặc ngoài tỉnh có hoạt động về công trình thủy lợi, các hoạt động có liên quan đến công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê theo khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 9 của Luật đê điều được quy định như sau: 1. Xác định lũ thiết kế của tuyến sông gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước lũ thiết kế cho từng giai đoạn quy hoạch, xác định mực nước lũ báo động để tổ chức hộ đê. 2. Xác định các giải pháp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nội dung quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê theo khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 9 của Luật đê điều được quy định như sau:
- 1. Xác định lũ thiết kế của tuyến sông gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước lũ thiết kế cho từng giai đoạn quy hoạch, xác định mực nước lũ báo động để tổ chức hộ đê.
- 2. Xác định các giải pháp kỹ thuật của quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, phân tích, đánh giá vai trò của từng giải pháp:
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tỉnh hoặc ngoài tỉnh có hoạt động về công trình thủy lợi, các hoạt động có liên quan đến công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Left
Điều 3.
Điều 3. Thu hồi và sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình 1. Đất trong phạm vi bảo vệ công trình đã đền bù, giải tỏa hoặc đất do người dân hiến để xây dựng công trình phải được thu hồi và giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, đơn vị (sau đây gọi chung là tổ chức) quản lý, khai thác công trình để quản lý, sử dụng đúng quy định. V...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng theo điểm c khoản 3 Điều 26 của Luật đê điều được quy định như sau: Để việc xây dựng công trình không được làm giảm quá giới hạn cho phép của lưu lượng lũ thiết kế; không làm tăng quá giới hạn cho phép của mực nước lũ thiết kế; không ảnh hưởng đến dòng chảy của khu vực lân cận, t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng theo điểm c khoản 3 Điều 26 của Luật đê điều được quy định như sau:
- Để việc xây dựng công trình không được làm giảm quá giới hạn cho phép của lưu lượng lũ thiết kế
- không làm tăng quá giới hạn cho phép của mực nước lũ thiết kế
- Điều 3. Thu hồi và sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình
- Đất trong phạm vi bảo vệ công trình đã đền bù, giải tỏa hoặc đất do người dân hiến để xây dựng công trình phải được thu hồi và giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, đơn vị (sau đây gọi chung là t...
- Việc thu hồi và giao quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Phạm vi quản lý, bảo vệ các công trình thủy lợi 1. Đối với đê điều phạm vi bảo vệ gồm thân đê, kè, cống và vùng phụ cận. Vùng phụ cận đối với đê cấp IV, cấp V được quy định cụ thể như sau: a) Đối với đê biển tại những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía sông và phía...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông theo Điều 27 của Luật đê điều được quy định như sau: 1. Trên cơ sở quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê do Chính phủ phê duyệt, quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết của tuyến sông có đê trong phạm vi địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông theo Điều 27 của Luật đê điều được quy định như sau:
- Trên cơ sở quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê do Chính phủ phê duyệt, quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết của tuyến sông có đê trong phạm vi địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê...
- a) Chỉ đạo xây dựng quy hoạch và phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng ở bãi sông theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của...
- Điều 4. Phạm vi quản lý, bảo vệ các công trình thủy lợi
- 1. Đối với đê điều phạm vi bảo vệ gồm thân đê, kè, cống và vùng phụ cận. Vùng phụ cận đối với đê cấp IV, cấp V được quy định cụ thể như sau:
- a) Đối với đê biển tại những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía sông và phía đồng
Left
Điều 5.
Điều 5. Các hành vi sau đây bị nghiêm cấm 1. Nghiêm cấm xây dựng công trình và tiến hành các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi như: xây dựng nhà cửa, kho hàng, bến bãi, chuồng trại và chặt các loại cây, thả các loại vật nuôi, lấy đất, xẻ phá bờ kênh, xây cống bọng, trồng cây lâu năm,… Trường hợp đặc biệt phải có sự cho...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Cơ cấu tổ chức của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều theo khoản 2 Điều 37 của Luật đê điều được quy định như sau: 1. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) có đê được tổ chức thành các Hạt Quản lý đê trong phạm vi một huyện hoặc liên huyện. Hạt Quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Cơ cấu tổ chức của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều theo khoản 2 Điều 37 của Luật đê điều được quy định như sau:
- 1. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) có đê được tổ chức thành các Hạt Quản lý đê trong phạm vi một huyện hoặc liên huyện.
- Hạt Quản lý đê là đơn vị của Chi cục Quản lý đê điều và Phòng, chống lụt, bão thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh; có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng.
- Điều 5. Các hành vi sau đây bị nghiêm cấm
- Nghiêm cấm xây dựng công trình và tiến hành các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi như:
- xây dựng nhà cửa, kho hàng, bến bãi, chuồng trại và chặt các loại cây, thả các loại vật nuôi, lấy đất, xẻ phá bờ kênh, xây cống bọng, trồng cây lâu năm,… Trường hợp đặc biệt phải có sự cho phép của...
Left
Điều 6.
Điều 6. Việc cấp giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có quy định riêng về thủ tục và trình tự cấp giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Chế độ, chính sách đối với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều theo khoản 2 Điều 37 của Luật đê điều được quy định như sau: 1. Sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và thẻ của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. 2. Việc cấp sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và thẻ của lực lượng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Chế độ, chính sách đối với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều theo khoản 2 Điều 37 của Luật đê điều được quy định như sau:
- 1. Sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và thẻ của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
- 2. Việc cấp sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và thẻ của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều được thực hiện theo các quy định như sau: mũ kêpi 3 năm cấp một lần
- Điều 6. Việc cấp giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
- Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có quy định riêng về thủ tục và trình tự cấp giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
Left
Điều 7.
Điều 7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy bảo vệ các thiết bị, máy móc phục vụ quản lý, khai thác, bảo vệ công trình, nghiên cứu khoa học thủy lợi như: cột móc các loại; thước đo nước; trạm đo mặn, đo chua; dụng cụ quan trắc khí tượng; các bảng, biển báo hiệu; hàng rào bảo vệ công trình;…
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thanh tra đê điều theo Điều 44 của Luật đê điều được quy định như sau: 1. Thanh tra đê điều là thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 153/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thanh tra đê điều theo Điều 44 của Luật đê điều được quy định như sau:
- Thanh tra đê điều là thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 153/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về t...
- 2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của thanh tra đê điều.
- Điều 7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy bảo vệ các thiết bị, máy móc phục vụ quản lý, khai thác, bảo vệ công trình, nghiên cứu khoa học thủy lợi như: cột móc các loại
- thước đo nước
- trạm đo mặn, đo chua
Left
Điều 8.
Điều 8. Xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi 1. Nhà ở, công trình trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi đã được đền bù, có quyết định thu hồi hoặc trên đất hiến tặng đều phải di dời. 2. Nhà ở, công trình hiện có nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi ngoài quy định tại khoản 1 của Điều này t...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và khi Luật đê điều có hiệu lực thi hành. Nghị định số 171/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh đê điều và Nghị định số 78/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 06 năm 2005 của Chí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và khi Luật đê điều có hiệu lực thi hành.
- Nghị định số 171/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh đê điều và Nghị định số 78/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 06 năm 2005 của Chính...
- Điều 8. Xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
- 1. Nhà ở, công trình trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi đã được đền bù, có quyết định thu hồi hoặc trên đất hiến tặng đều phải di dời.
- 2. Nhà ở, công trình hiện có nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi ngoài quy định tại khoản 1 của Điều này thì phải di dời theo kế hoạch
Left
Điều 9.
Điều 9. Lực lượng quản lý đê Lực lượng quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, không thuộc biên chế nhà nước, được tổ chức theo địa bàn từng xã, phường có đê và do Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý. Cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm bảo vệ đê Khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến kênh, sông có đê hoặc khi có báo động lũ từ cấp II trở lên đối với tuyến kênh, sông khác, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê phải huy động lực lượng lao động tại địa phương, phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều để tuần tra, canh gác và thường...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Đơn vị quản lý và khai thác các công trình thủy lợi có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để xử lý kịp thời các hành vi vi phạm bảo vệ công trình thủy lợi.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc giữ gìn, bảo quản công trình thủy lợi, phát hiện những hành vi vi phạm, dũng cảm truy bắt đối tượng phá hoại công trình thủy lợi sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Mọi hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đều bị xử lý. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của các sở ngành liên quan 1. Giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức tuyên truyền phổ biến rộng rãi các quy định về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Tổ chức triển khai thực hiện và theo dõi, báo cáo định kỳ hàng n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các đơn vị chức năng lập kế hoạch xây dựng vùng phụ cận bảo vệ công trình, thu hồi giao quyền sử dụng đất vùng phụ cận bảo vệ công trình thủy lợi trong địa bàn địa phương theo sự phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.