Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông.
99/1998/QĐ-TTg
Right document
Ban hành tạm thời cước kết nối giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông
148/2003/QĐ-BBCVT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông.
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành tạm thời cước kết nối giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành tạm thời cước kết nối giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông
- Về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông.
Left
Điều 1
Điều 1 . Quyết định này quy định việc Nhà nước thống nhất quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông bao gồm giá và cước các dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước, quốc tế.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . 1. Cước kết nối qui định tại quyết định này áp dụng đối với mọi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trên lãnh thổ Việt Nam cung cấp các dịch vụ sau: Điện thoại nội hạt; Điện thoại đường dài trong nước; Điện thoại quốc tế; Điện thoại di động mặt đất. 2. Cước kết nối qui định tại quyết định này không phụ thuộc vào mức cước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cước kết nối qui định tại quyết định này áp dụng đối với mọi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trên lãnh thổ Việt Nam cung cấp các dịch vụ sau:
- Điện thoại nội hạt;
- Điện thoại đường dài trong nước;
- Điều 1 . Quyết định này quy định việc Nhà nước thống nhất quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông bao gồm giá và cước các dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước, quốc tế.
Left
Điều 2.
Điều 2. Cước dịch vụ bưu chính bao gồm cước các dịch vụ nhận gửi, chuyển, phát thư, tiền, bưu phẩm, bưu kiện, phát hành báo chí, ấn phẩm và các dịch vụ khác thông qua mạng lưới khai thác bưu chính. Giá và cước dịch vụ viễn thông bao gồm cước các dịch vụ truyền đưa, lưu trữ, cung cấp thông tin, giá lắp đặt điện thoại thông qua mạng lưới...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Thời gian tính cước kết nối 1. Thời gian tính cước kết nối được tính kể từ thời điểm tổng đài xuất phát nhận được báo hiệu trả lời của tổng đài đích đến và kết thúc tại thời điểm tổng đài đích hoặc tổng đài xuất phát gửi tín hiệu báo hiệu kết thúc cuộc gọi là tín hiệu xoá đi hoặc xoá về (tuỳ theo tổng đài nào gửi tín hiệu trước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Thời gian tính cước kết nối
- Thời gian tính cước kết nối được tính kể từ thời điểm tổng đài xuất phát nhận được báo hiệu trả lời của tổng đài đích đến và kết thúc tại thời điểm tổng đài đích hoặc tổng đài xuất phát gửi tín hiệ...
- 2. Đối với các cuộc gọi quay số hai giai đoạn, thời gian tính cước kết nối trả mạng xuất phát cuộc gọi thực hiện theo qui định riêng của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
- Cước dịch vụ bưu chính bao gồm cước các dịch vụ nhận gửi, chuyển, phát thư, tiền, bưu phẩm, bưu kiện, phát hành báo chí, ấn phẩm và các dịch vụ khác thông qua mạng lưới khai thác bưu chính.
- Giá và cước dịch vụ viễn thông bao gồm cước các dịch vụ truyền đưa, lưu trữ, cung cấp thông tin, giá lắp đặt điện thoại thông qua mạng lưới điện thoại, điện báo, telex, internet, kênh thông tin và...
Left
Điều 3
Điều 3 . Nguyên tắc hình thành giá và cước bưu chính, viễn thông: 1. Giá và cước các dịch vụ thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông của ngành Bưu điện được xây dựng phù hợp với chính sách kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước; phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết; đáp ứng yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng bưu chính,...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Cước kết nối đối với liên lạc điện thoại nội hạt Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại nội hạt không thanh toán cước kết nối với nhau.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Cước kết nối đối với liên lạc điện thoại nội hạt
- Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại nội hạt không thanh toán cước kết nối với nhau.
- Điều 3 . Nguyên tắc hình thành giá và cước bưu chính, viễn thông:
- 1. Giá và cước các dịch vụ thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông của ngành Bưu điện được xây dựng phù hợp với chính sách kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước
- phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết
Left
Điều 4.
Điều 4. Nhiệm vụ và thẩm quyền về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông: 1. Thủ tướng Chính phủ: a) Quyết định các chủ trương, chính sách, cơ chế, nguyên tác hình thành giá và cước bưu chính, viễn thông trong nước và quốc tế. b) Quyết định hoặc ủy quyền cho Tổng Cục trưởng Tổng cục Bưu điện, Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan đàm p...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cước kết nối đối với liên lạc điện thoại PSTN hoặc VoIP đường dài liên tỉnh: 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại PSTN hoặc VoIP đường dài liên tỉnh tính cước cuộc gọi đối với khách hàng và trả mạng nội tỉnh cước kết nối như sau: a) Mạng nội tỉnh xuất phát cuộc gọi: Mạng nội tỉnh của doanh nghiệp chiếm thị phần khống chế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Cước kết nối đối với liên lạc điện thoại PSTN hoặc VoIP đường dài liên tỉnh:
- 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại PSTN hoặc VoIP đường dài liên tỉnh tính cước cuộc gọi đối với khách hàng và trả mạng nội tỉnh cước kết nối như sau:
- a) Mạng nội tỉnh xuất phát cuộc gọi:
- Điều 4. Nhiệm vụ và thẩm quyền về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông:
- 1. Thủ tướng Chính phủ:
- a) Quyết định các chủ trương, chính sách, cơ chế, nguyên tác hình thành giá và cước bưu chính, viễn thông trong nước và quốc tế.
Left
Điều 5.
Điều 5. Niêm yết giá, cước bưu chính, viễn thông. Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, các đại lý nhà hàng, khách sạn và các tổ chức khác được phép bán lại dịch vụ bưu chính, viễn thông phải niêm yết giá và cước công khai, rõ ràng, phù hợp với chủng loại dịch vụ cung cấp.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cước kết nối đối với liên lạc điện thoại giữa mạng điện thoại di động và mạng cố định 1. Liên lạc từ mạng cố định vào mạng di động: a) Trường hợp mạng nội tỉnh kết nối trực tiếp với mạng di động, mạng nội tỉnh tính cước đối với khách hàng và trả mạng di động cước kết nối như sau: Đối với cuộc gọi kết cuối vào mạng điện thoại di...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Cước kết nối đối với liên lạc điện thoại giữa mạng điện thoại di động và mạng cố định
- 1. Liên lạc từ mạng cố định vào mạng di động:
- a) Trường hợp mạng nội tỉnh kết nối trực tiếp với mạng di động, mạng nội tỉnh tính cước đối với khách hàng và trả mạng di động cước kết nối như sau:
- Điều 5. Niêm yết giá, cước bưu chính, viễn thông.
- Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, các đại lý nhà hàng, khách sạn và các tổ chức khác được phép bán lại dịch vụ bưu chính, viễn thông phải niêm yết giá và cước công khai, rõ ràng, phù hợp với...
Left
Điều 6.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Tổng Cục trưởng Tổng cục Bưu điện Trưởng Ban Vật giá Chính phủ chịu trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cước kết nối đối với liên lạc điện thoại giữa hai mạng điện thoại di động 1. Trường hợp hai mạng di động kết nối trực tiếp với nhau, mạng di động xuất phát cuộc gọi trả mạng di động kết cuối cuộc gọi cước kết nối như sau: Đối với cuộc gọi kết cuối vào mạng điện thoại di động của doanh nghiệp chiếm thị phần khống chế (SMP): 820...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cước kết nối đối với liên lạc điện thoại giữa hai mạng điện thoại di động
- 1. Trường hợp hai mạng di động kết nối trực tiếp với nhau, mạng di động xuất phát cuộc gọi trả mạng di động kết cuối cuộc gọi cước kết nối như sau:
- Đối với cuộc gọi kết cuối vào mạng điện thoại di động của doanh nghiệp chiếm thị phần khống chế (SMP): 820 đồng/phút.
- Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
- Tổng Cục trưởng Tổng cục Bưu điện Trưởng Ban Vật giá Chính phủ chịu trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 7
Điều 7 . Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Cước kết nối đối với cuộc gọi từ Việt Nam đi quốc tế 1. Đối với cuộc gọi xuất phát từ mạng cố định: a) Đối với cuộc gọi xuất phát từ mạng cố định nội tỉnh kết nối trực tiếp với mạng quốc tế, mạng quốc tế trả cước kết nối như sau: Trả mạng nội tỉnh xuất phát cuộc gọi: 0,10 USD/phút; b) Đối với cuộc gọi xuất phát từ mạng cố định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Cước kết nối đối với cuộc gọi từ Việt Nam đi quốc tế
- 1. Đối với cuộc gọi xuất phát từ mạng cố định:
- a) Đối với cuộc gọi xuất phát từ mạng cố định nội tỉnh kết nối trực tiếp với mạng quốc tế, mạng quốc tế trả cước kết nối như sau:
- Điều 7 . Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Unmatched right-side sections