Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về sửa đổi và bổ sung một số Điều của Nghị định số 50-CP ngày 28-8-1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước.
38/1997/NĐ-CP
Right document
Về Quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước
388-HĐBT
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Về sửa đổi và bổ sung một số Điều của Nghị định số 50-CP ngày 28-8-1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 3, Điều 2 về vốn điều lệ thành lập doanh nghiệp Nhà nước: "1. Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập doanh nghiệp nhà nước không thấp hơn mức vốn pháp định của ngành nghề được phép kinh doanh có mức vốn pháp định cao nhất theo quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Nghị định số 50-CP. Bộ Tài chính ph...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Nhà nước do Trung ương và địa phương trực tiếp quản lý. Các doanh nghiệp Nhà nước đã được thành lập trước ngày ban hành Nghị định này đều phải làm thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy chế này.
Open sectionThis section appears to amend `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 3, Điều 2 về vốn điều lệ thành lập doanh nghiệp Nhà nước:
- "1. Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập doanh nghiệp nhà nước không thấp hơn mức vốn pháp định của ngành nghề được phép kinh doanh có mức vốn pháp định cao nhất theo quy định tại phụ lục số 2 kèm t...
- Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét giải quyết từng đề án cụ thể đối với những doanh nghiệp nhà nước đã được thành lập trước khi ban hành Nghị định này hoặc các đơn vị hạch toán...
- Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Nhà nước do Trung ương và địa phương trực tiếp quản lý.
- Các doanh nghiệp Nhà nước đã được thành lập trước ngày ban hành Nghị định này đều phải làm thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy chế này.
- Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 3, Điều 2 về vốn điều lệ thành lập doanh nghiệp Nhà nước:
- "1. Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập doanh nghiệp nhà nước không thấp hơn mức vốn pháp định của ngành nghề được phép kinh doanh có mức vốn pháp định cao nhất theo quy định tại phụ lục số 2 kèm t...
- Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét giải quyết từng đề án cụ thể đối với những doanh nghiệp nhà nước đã được thành lập trước khi ban hành Nghị định này hoặc các đơn vị hạch toán...
Điều 2. Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Nhà nước do Trung ương và địa phương trực tiếp quản lý. Các doanh nghiệp Nhà nước đã được thành lập trước ngày ban hàn...
Left
Điều 2.
Điều 2. Sửa đổi Khoản 3, Điều 3 về người đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước: "3. Người đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước được uỷ quyền ký quyết định thành lập một số doanh nghiệp nhà nước do mình sáng lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ hoặc một bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ giao trách nhiệm xem xét đề án và thông báo...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước không có vốn đầu tư của nước ngoài hoặc vốn góp của các thành phần kinh tế khác ở trong nước. Các doanh nghiệp Nhà nước có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Các doanh nghiệp Nhà nước có vốn góp...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 2. Sửa đổi Khoản 3, Điều 3 về người đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước:
- Người đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước được uỷ quyền ký quyết định thành lập một số doanh nghiệp nhà nước do mình sáng lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ hoặc một bộ trưởng được Thủ tướng...
- Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước không có vốn đầu tư của nước ngoài hoặc vốn góp của các thành phần kinh tế khác ở trong nước.
- Các doanh nghiệp Nhà nước có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Các doanh nghiệp Nhà nước có vốn góp của các thành phần kinh tế khác, áp dụng theo Luật Công ty.
- Điều 2. Sửa đổi Khoản 3, Điều 3 về người đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước:
- Người đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước được uỷ quyền ký quyết định thành lập một số doanh nghiệp nhà nước do mình sáng lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ hoặc một bộ trưởng được Thủ tướng...
Điều 3. Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước không có vốn đầu tư của nước ngoài hoặc vốn góp của các thành phần kinh tế khác ở trong nước. Các doanh nghiệp N...
Left
Điều 3
Điều 3 . Sửa đổi Điều 4 về quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước: "Điều 4. Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước: 1 . Sau khi thông qua đề án thành lập doanh nghiệp nhà nước thuộc điểm a, b dưới đây, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập một số Tổng công ty nhà nước và một số doanh nghiệp nhà nước đặc biệt quan trọng, Thủ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các ông Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng; các ông Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Open sectionThis section appears to amend `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 3 . Sửa đổi Điều 4 về quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước:
- "Điều 4. Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước:
- Sau khi thông qua đề án thành lập doanh nghiệp nhà nước thuộc điểm a, b dưới đây, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập một số Tổng công ty nhà nước và một số doanh nghiệp nhà nước đặc biệt quan...
- Điều 4. Các ông Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng; các ông Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Điều 3 . Sửa đổi Điều 4 về quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước:
- "Điều 4. Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước:
- Sau khi thông qua đề án thành lập doanh nghiệp nhà nước thuộc điểm a, b dưới đây, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập một số Tổng công ty nhà nước và một số doanh nghiệp nhà nước đặc biệt quan...
Điều 4. Các ông Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng; các ông Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Left
Điều 4
Điều 4 . Sửa đổi Khoản 1, Điều 7 về thẩm định (doanh nghiệp nhà nước) 1. Người có thẩm quyền quyết định hoặc được Uỷ quyền quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước phân công cho tổ chức trực thuộc làm đầu mối xử lý hồ sơ thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước. Ban Chỉ đạo trung ương đổi mới doanh nghiệp là đầu mối xử lý các h...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trong thời hạn 60 ngaỳ, kể từ ngày ra quyết định thành lập, doanh nghiệp Nhà nước phải đăng ký kinh doanh tại Trọng tài kinh tế cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Kể từ khi được đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và được tiến hành hoạt động kinh doanh.
Open sectionThis section appears to amend `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 4 . Sửa đổi Khoản 1, Điều 7 về thẩm định (doanh nghiệp nhà nước)
- Người có thẩm quyền quyết định hoặc được Uỷ quyền quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước phân công cho tổ chức trực thuộc làm đầu mối xử lý hồ sơ thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước.
- Ban Chỉ đạo trung ương đổi mới doanh nghiệp là đầu mối xử lý các hồ sơ đề nghị thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc ủy quyền quyết định thành lập.
- Trong thời hạn 60 ngaỳ, kể từ ngày ra quyết định thành lập, doanh nghiệp Nhà nước phải đăng ký kinh doanh tại Trọng tài kinh tế cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
- Kể từ khi được đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và được tiến hành hoạt động kinh doanh.
- Điều 4 . Sửa đổi Khoản 1, Điều 7 về thẩm định (doanh nghiệp nhà nước)
- Người có thẩm quyền quyết định hoặc được Uỷ quyền quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước phân công cho tổ chức trực thuộc làm đầu mối xử lý hồ sơ thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước.
- Ban Chỉ đạo trung ương đổi mới doanh nghiệp là đầu mối xử lý các hồ sơ đề nghị thành lập và sắp xếp lại doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc ủy quyền quyết định thành lập.
Điều 7. Trong thời hạn 60 ngaỳ, kể từ ngày ra quyết định thành lập, doanh nghiệp Nhà nước phải đăng ký kinh doanh tại Trọng tài kinh tế cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Kể từ khi được đăng ký và cấp giấy c...
Left
Điều 5
Điều 5 . Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và 2 Điều 13 về các thay đổi sau đăng ký kinh doanh: Điều 13 Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Chủ tich Hội đồng Quản trị các Tổng công ty do Thủ tướng ký quyết định thành lập: Quyết định việc thay đổi và bổ sung ngành nghề phù hợp với vốn điều lệ, điều kiện công nghệ từng doanh nghiệp (trừ những ngành...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Cơ quan ra quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước có quyền ra quyết định giải thể doanh nghiệp.
Open sectionThis section appears to amend `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 5 . Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và 2 Điều 13 về các thay đổi sau đăng ký kinh doanh: Điều 13 Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Chủ tich Hội đồng Quản trị các Tổng công ty do Thủ tướng ký quyết địn...
- Quyết định việc thay đổi và bổ sung ngành nghề phù hợp với vốn điều lệ, điều kiện công nghệ từng doanh nghiệp (trừ những ngành nghề có quy định riêng phải xin phép Thủ tướng Chính phủ hoặc phải có...
- Quyết định đổi tên doanh nghiệp nếu như tên mới không trái với ngành nghề kinh doanh chính và phù hợp với hướng dẫn của các ngành có liên quan.
- Điều 13. Cơ quan ra quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước có quyền ra quyết định giải thể doanh nghiệp.
- Điều 5 . Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và 2 Điều 13 về các thay đổi sau đăng ký kinh doanh: Điều 13 Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Chủ tich Hội đồng Quản trị các Tổng công ty do Thủ tướng ký quyết địn...
- Quyết định việc thay đổi và bổ sung ngành nghề phù hợp với vốn điều lệ, điều kiện công nghệ từng doanh nghiệp (trừ những ngành nghề có quy định riêng phải xin phép Thủ tướng Chính phủ hoặc phải có...
- Quyết định đổi tên doanh nghiệp nếu như tên mới không trái với ngành nghề kinh doanh chính và phù hợp với hướng dẫn của các ngành có liên quan.
Điều 13. Cơ quan ra quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước có quyền ra quyết định giải thể doanh nghiệp.
Left
Điều 6.
Điều 6. Bổ sung Khoản 8 và Điều 17 về đối tượng áp dụng: "3. Các tổ chức Đảng, đoàn thể chịnh trị - xã hội trước đây đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép vận dụng Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước nay đều thực hiện theo Nghị định số 50-CP ngày...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập doanh nghiệp lập Hội đồng thẩm định trước khi ra quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước. a) Những doanh nghiệp có trị giá tài sản, doanh số lớn hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định thành lập sau khi Chủ nhiệm...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 6.` in the comparison document.
- Điều 6. Bổ sung Khoản 8 và Điều 17 về đối tượng áp dụng:
- "3. Các tổ chức Đảng, đoàn thể chịnh trị
- xã hội trước đây đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép vận dụng Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước nay đều...
- Điều 6. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập doanh nghiệp lập Hội đồng thẩm định trước khi ra quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước.
- a) Những doanh nghiệp có trị giá tài sản, doanh số lớn hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định thành lập sau khi Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch...
- b) Những doanh nghiệp khác, nếu trực thuộc Trung ương, do Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước ra quyết định thành lập
- Điều 6. Bổ sung Khoản 8 và Điều 17 về đối tượng áp dụng:
- "3. Các tổ chức Đảng, đoàn thể chịnh trị
- xã hội trước đây đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép vận dụng Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước nay đều...
- Left: kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh chính để tổ chức thẩm định và quyết định thành lập". Right: kỹ thuật tương ứng ra quyết định thành lập.
Điều 6. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập doanh nghiệp lập Hội đồng thẩm định trước khi ra quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước. a) Những doanh nghiệp có trị giá tài sản, doanh số lớn hoặc c...
Left
Điều 7.
Điều 7. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Căn cứ vào nội dung trên đây, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các ngành, các địa phương thực hiện cho thống nhất, đồng thời nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đặt tên cho doanh nghiệp (thuộc các thành phần kinh tê) bảo đảm cùng một loại hình doanh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections