Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc thành lập các Ban Chỉ đạo cổ phần hóa theo Nghị định số 28/CP ngày 7- 5-1996 của Chính phủ.
548-TTg
Right document
Về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần
28/CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc thành lập các Ban Chỉ đạo cổ phần hóa theo Nghị định số 28/CP ngày 7- 5-1996 của Chính phủ.
Open sectionRight
Tiêu đề
Về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần
- Về việc thành lập các Ban Chỉ đạo cổ phần hóa theo Nghị định số 28/CP ngày 7- 5-1996 của Chính phủ.
Left
Điều 1.
Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hóa gồm các đồng chí sau đây: - Phan Văn Tiệm, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Chỉ đạo trung ương Đổi mới doanh nghiệp, Trưởng Ban. - Phạm Văn Trọng, Thứ trưởng Bộ Tài chính, Phó Ban thường trực. - Lê Duy Đồng, Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, ủy viên. - Hoàng Minh Chúc, Phó Chủ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Chuyển một số doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hoá) nhằm các mục tiêu sau: 1. Huy động vốn của công nhân viên chức trong doanh nghiệp; cá nhân, các tổ chức kinh tế trong nước và ngoài nước để đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp. 2. Tạo điều kiện để những người góp vốn và công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Chuyển một số doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hoá) nhằm các mục tiêu sau:
- 1. Huy động vốn của công nhân viên chức trong doanh nghiệp; cá nhân, các tổ chức kinh tế trong nước và ngoài nước để đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp.
- 2. Tạo điều kiện để những người góp vốn và công nhân viên chức trong doanh nghiệp có cổ phần, nâng cao vai trò làm chủ thực sự, tạo thêm động lực thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.
- Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hóa gồm các đồng chí sau đây:
- - Phan Văn Tiệm, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Chỉ đạo trung ương Đổi mới doanh nghiệp, Trưởng Ban.
- - Phạm Văn Trọng, Thứ trưởng Bộ Tài chính, Phó Ban thường trực.
Left
Điều 2
Điều 2 .- Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hóa: 1. Nhiệm vụ: a) Ban hành quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo, Phân công từng thành viên trong Ban thực hiện những nhiệm vụ quy định trong Nghị định số 28-CP ngày 7-5-1996 của Chính phủ, phối hợp hoạt động và tạo điều kiện cho các thành viên thực hiện tốt nhiệm vụ được...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này là các doanh nghiệp ghi tại Điều 1 của Luật Doanh nghiệp nhà nước thuộc diện Nhà nước không cần tiếp tục nắm giữ 100% vốn đầu tư.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này là các doanh nghiệp ghi tại Điều 1 của Luật Doanh nghiệp nhà nước thuộc diện Nhà nước không cần tiếp tục nắm giữ 100% vốn đầu tư.
- Điều 2 .- Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hóa:
- a) Ban hành quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo, Phân công từng thành viên trong Ban thực hiện những nhiệm vụ quy định trong Nghị định số 28-CP ngày 7-5-1996 của Chính phủ, phối hợp hoạt động và tạo đ...
- b) Tham gia cùng các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là các Bộ và địa phương) chỉ đạo việc cổ phần hoá ở những doanh nghiệp có vốn nhà nước (gồm vốn ngân sách cấp, vốn có...
Left
Điều 3.
Điều 3. 1. Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định thành lập Ban Chỉ đạo cổ phần hóa của Bộ, địa phương mình . Ban Chỉ đạo cổ phần hóa ở các Bộ và địa phương lấy một số cán bộ trong Tiểu ban đổi mới doanh nghiệp đã được thành lập theo Quyết định số 83-TTg ngày 4-3-1993 của Thủ tướn...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, các tổ chức xã hội được pháp luật công nhận, công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên đều có quyền mua cổ phiếu ở các doanh nghiệp cổ phần hoá. Việc thí điểm bán cổ phiếu cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, các tổ chức xã hội được pháp luật công nhận, công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên đều có quyền mua cổ phiếu ở các doanh nghiệp cổ phần hoá.
- Việc thí điểm bán cổ phiếu cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
- 1. Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định thành lập Ban Chỉ đạo cổ phần hóa của Bộ, địa phương mình .
- Ban Chỉ đạo cổ phần hóa ở các Bộ và địa phương lấy một số cán bộ trong Tiểu ban đổi mới doanh nghiệp đã được thành lập theo Quyết định số 83-TTg ngày 4-3-1993 của Thủ tướng Chính phủ làm nòng cốt;...
- - Một đồng chí Thứ trưởng (hoặc Phó Chủ tịch tỉnh): Trưởng ban.
Left
Điều 4.
Điều 4. Để có cơ sở tổng kết việc cổ phần hóa từ nay đến hết năm 1 99 7 tối thiểu cả nước cần cổ phần hóa xong khoảng 150 doanh nghiệp nhà nước. Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hóa quyết định cụ thể số lượng doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa ở từng Bộ, địa phương và Tổng công ty 91 sau khi có sự nhất trí của Bộ, địa phương, Tổng công ty...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quyền sở hữu và mọi quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân mua cổ phiếu ở các doanh nghiệp cổ phần hoá được Nhà nước bảo hộ theo luật pháp hiện hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quyền sở hữu và mọi quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân mua cổ phiếu ở các doanh nghiệp cổ phần hoá được Nhà nước bảo hộ theo luật pháp hiện hành.
- Để có cơ sở tổng kết việc cổ phần hóa từ nay đến hết năm 1 99 7 tối thiểu cả nước cần cổ phần hóa xong khoảng 150 doanh nghiệp nhà nước.
- Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hóa quyết định cụ thể số lượng doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa ở từng Bộ, địa phương và Tổng công ty 91 sau khi có sự nhất trí của Bộ, địa phương, Tổng công ty 91 v...
Left
Điều 5.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng Quản trị các Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và các đồng chí có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cổ phiếu được bán công khai tại doanh nghiệp cổ phần hoá hoặc bán thông qua hệ thống các ngân hàng thương mại và các công ty tài chính được chỉ định. Số tiền thu từ bán cổ phiếu chỉ được sử dụng để đầu tư phát triển doanh nghiệp nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cổ phiếu được bán công khai tại doanh nghiệp cổ phần hoá hoặc bán thông qua hệ thống các ngân hàng thương mại và các công ty tài chính được chỉ định.
- Số tiền thu từ bán cổ phiếu chỉ được sử dụng để đầu tư phát triển doanh nghiệp nhà nước.
- Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Hội đồng Quản trị các Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và các đồng chí có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Unmatched right-side sections