Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 6
Explicit citation matches 6
Instruction matches 6
Left-only sections 13
Right-only sections 9

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Về thành lập tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 guidance instruction

Điều 1.

Điều 1. Ngành, lĩnh vực được ưu tiên xem xét khi thành lập doanh nghiệp nhà nước. 1 . Doanh nghiệp nhà nước quy định tại Điều 1 và Điều 2 Luật Doanh nghiệp nhà nước được xem xét thành lập khi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định này thấy cần thiết thành lập ở những ngành, lĩnh vực, địa bàn hoạt độn...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Ngoài những lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hóa, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước quy định tại Nghị định số 02/CP ngày 5 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ, doanh nghiệp nhà nước trong các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu không được sản xuất kinh doanh một số lĩnh vực sa...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 2.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 1. Ngành, lĩnh vực được ưu tiên xem xét khi thành lập doanh nghiệp nhà nước.
  • Doanh nghiệp nhà nước quy định tại Điều 1 và Điều 2 Luật Doanh nghiệp nhà nước được xem xét thành lập khi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định này thấy cần thi...
  • 2. Những ngành, lĩnh vực được ưu tiên xem xét khi thành lập doanh nghiệp nhà nước được quy định tại phụ lục số 1 kèm theo Nghị định này.
Added / right-side focus
  • Ngoài những lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hóa, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước quy định tại Nghị định số 02/CP ngày 5 tháng 1 năm 1...
  • khai thác mỏ, phân phối điện, sản xuất và lưu thông vật liệu nổ, khách sạn, nhà hàng, xuất bản, vận tải hàng không, dịch vụ bưu chính viễn thông, tài chính tín dụng, bất động sản.
  • Những trường hợp đặc biệt phải được phép của Thủ tướng Chính phủ.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Ngành, lĩnh vực được ưu tiên xem xét khi thành lập doanh nghiệp nhà nước.
  • Doanh nghiệp nhà nước quy định tại Điều 1 và Điều 2 Luật Doanh nghiệp nhà nước được xem xét thành lập khi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định này thấy cần thi...
  • 2. Những ngành, lĩnh vực được ưu tiên xem xét khi thành lập doanh nghiệp nhà nước được quy định tại phụ lục số 1 kèm theo Nghị định này.
Target excerpt

Điều 2. Ngoài những lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hóa, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước quy định tại Nghị định số 02/CP ngày 5 tháng 1 năm 1995 của Chín...

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 2

Điều 2 . Vốn điều lệ thành lập doanh nghiệp nhà nước. 1. Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập doanh nghiệp nhà nước không thấp hơn tổng số vốn pháp định đối với từng ngành nghề kinh doanh quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Nghị định này. 2. Người đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước quy định tại Điều 3 dưới đây phải bảo đảm: a) Vốn đ...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước trong các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu được tiến hành theo quy định tại Nghị định số 50/CP ngày 28 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước và Nghị định số 38/CP ngày 28 tháng 4 năm 1997 của...

Open section

This section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 2 . Vốn điều lệ thành lập doanh nghiệp nhà nước.
  • 1. Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập doanh nghiệp nhà nước không thấp hơn tổng số vốn pháp định đối với từng ngành nghề kinh doanh quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Nghị định này.
  • 2. Người đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước quy định tại Điều 3 dưới đây phải bảo đảm:
Added / right-side focus
  • Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước trong các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu được tiến hành theo quy định tại Nghị định số 50/CP ngày 28 tháng 8 năm 1996 của Chí...
  • Giá trị nhà xưởng, thiết bị mà cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu chuyển thành vốn điều lệ của doanh nghiệp không được vượt quá 1/3 tổng giá trị nhà xưởng, thiết bị của cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu...
Removed / left-side focus
  • Điều 2 . Vốn điều lệ thành lập doanh nghiệp nhà nước.
  • 2. Người đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước quy định tại Điều 3 dưới đây phải bảo đảm:
  • a) Vốn điều lệ tại thời điểm đề nghị thành lập doanh nghiệp đã có sẵn;
Rewritten clauses
  • Left: 1. Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập doanh nghiệp nhà nước không thấp hơn tổng số vốn pháp định đối với từng ngành nghề kinh doanh quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Nghị định này. Right: Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập của doanh nghiệp nhà nước trong các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu không được thấp hơn 30% vốn pháp định quy định cho ngành nghề được phép kinh doanh có mức vốn...
Target excerpt

Điều 3. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước trong các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu được tiến hành theo quy định tại Nghị định số 50/CP ngày 28 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về vi...

left-only unmatched

Điều 3

Điều 3 . Người đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước. 1 . Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh), Hội đồng Quản trị của Tổng công ty nhà nước là người đề nghị thành lập doanh nghiệp theo quy hoạch p...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4

Điều 4 . Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước. 1 . Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập các tổng công ty nhà nước, các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh, các doanh nghiệp có mức vốn điều lệ tại thời điểm thành lập tương đương mức vốn các dự án đầu tư nhóm A và các doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh chính t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 5.

Điều 5. Nội dung đề án thành lập doanh nghiệp nhà nước. 1. Tên doanh nghiệp. Địa điểm dự kiến xây dựng doanh nghiệp. Danh mục sản phẩm, dịch vụ dự kiến sẽ kinh doanh. Tình hình thị trường hoặc nhu cầu thị trường về từng loại sản phẩm, dịch vụ đó. 2. Dự kiến khả năng cung cấp nguyên, nhiên vật liệu phụ liệu và các điều kiện cần thiết kh...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 6.

Điều 6. Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước. 1. Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước gồm: a) Tờ trình đề nghị thành lập doanh nghiệp; b) Đề án thành lập doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quyết định thành lập quy định tại Khoản 1 của Điều 4, còn phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của T...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước trong các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu thuộc mình quản lý sau khi có văn bản thỏa thuận của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về đề án thà...

Open section

This section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 6. Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước.
  • 1. Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước gồm:
  • a) Tờ trình đề nghị thành lập doanh nghiệp;
Added / right-side focus
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước trong c...
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước.
  • 1. Hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước gồm:
  • a) Tờ trình đề nghị thành lập doanh nghiệp;
Target excerpt

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước trong các cơ sở đào...

referenced-article Similarity 0.83 amending instruction

Điều 7.

Điều 7. Thẩm định thành lập doanh nghiệp nhà nước. 1. Tùy theo tính chất, quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp, người có thẩm quyền ký quyết định thành lập doanh nghiệp (theo phân cấp hoặc ủy quyền) phải thành lập Hội đồng thẩm định trên cơ sở sử dụng bộ máy giúp việc của mình và mời các chuyên gia am hiểu về các nội dung cần t...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Thủ trưởng các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu trình Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp và bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc doanh nghiệp. Giám đốc doanh nghiệp sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu trình Thủ...

Open section

This section appears to amend `Điều 6.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 7. Thẩm định thành lập doanh nghiệp nhà nước.
  • Tùy theo tính chất, quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp, người có thẩm quyền ký quyết định thành lập doanh nghiệp (theo phân cấp hoặc ủy quyền) phải thành lập Hội đồng thẩm định trên cơ sở...
  • 2. Các nội dung cần xem xét, thẩm định kỹ trước khi quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước bao gồm:
Added / right-side focus
  • Thủ trưởng các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu trình Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp và bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởn...
  • Giám đốc doanh nghiệp sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu trình Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó gi...
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Thẩm định thành lập doanh nghiệp nhà nước.
  • Tùy theo tính chất, quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp, người có thẩm quyền ký quyết định thành lập doanh nghiệp (theo phân cấp hoặc ủy quyền) phải thành lập Hội đồng thẩm định trên cơ sở...
  • 2. Các nội dung cần xem xét, thẩm định kỹ trước khi quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước bao gồm:
Target excerpt

Điều 6. Thủ trưởng các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu trình Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp và bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật G...

left-only unmatched

Điều 8

Điều 8 . Thời hạn công bố kết quả việc xem xét thành lập doanh nghiệp nhà nước. 1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp nhà nước, người có thẩm quyền xem xét hồ sơ, ký quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước và phê chuẩn Điều lệ về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp. Các quyết...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. Đăng ký kinh doanh. 1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm: Quyết định thành lập, Điều lệ về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (đã được phê chuẩn), giấy xác nhận của cơ quan tài chính về mức vốn điều lệ được cấp, giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà, đất của doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng Quản t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 10.

Điều 10. Đăng báo về thành lập doanh nghiệp nhà nước 1 . Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng báo hàng ngày của Trung ương hoặc địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong năm (5) số liên tiếp. Doanh nghiệp không phải đăng báo trong một số trường hợp đặc...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 11.

Điều 11. Thành lập đơn vị phụ thuộc, chi nhánh và văn phòng đại diện. 1. Hội đồng Quản trị tổng công ty nhà nước quyết định thành lập các đơn vị hạch toán phụ thuộc của các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập trong tổng công ty. 2 . Hội đồng Quản trị doanh nghiệp nhà nước hoặc Giám đốc doanh nghiệp không có Hội đồng Quản trị quyế...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 12.

Điều 12. Tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước. 1. Việc hợp nhất, chia tách doanh nghiệp nhà nước độc lập hoặc thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty nhà nước để thành lập một hoặc một số doanh nghiệp độc lập hoặc thành viên của tổng công ty; việc chuyển một doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc thành doanh nghiệp độc lập hoặc thành viên...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 13.

Điều 13. Các thay đổi khác sau đăng ký kinh doanh. 1. Ngoài những ngành nghề phải được phép của Thủ tướng Chính phủ và những ngành nghề phải có giấy phép kinh doanh theo quy định hiện hành, doanh nghiệp được thay đổi ngành nghề kinh doanh trong phạm vi không làm thay đổi ngành nghề cấp 1, đồng thời phải đăng ký sự thay đổi ngành nghề n...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Ngoài số giáo viên, cán bộ khoa học, công nhân viên chức do Thủ trưởng cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu điều động làm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nhà nước trong các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu được ký hợp đồng với giáo viên, cán bộ khoa học, công nhân viên trong cơ sở và hợp đồng tuyển dụng thêm lao động bên n...

Open section

This section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 13. Các thay đổi khác sau đăng ký kinh doanh.
  • 1. Ngoài những ngành nghề phải được phép của Thủ tướng Chính phủ và những ngành nghề phải có giấy phép kinh doanh theo quy định hiện hành, doanh nghiệp được thay đổi ngành nghề kinh doanh trong phạ...
  • cơ quan cấp giấy chứng nhận kinh doanh phải gửi bản sao giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh đến các cơ quan quy định tại Khoản 6, Điều 9 của Nghị định này.
Added / right-side focus
  • Ngoài số giáo viên, cán bộ khoa học, công nhân viên chức do Thủ trưởng cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu điều động làm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nhà nước trong các cơ sở đào tạo, cơ...
Removed / left-side focus
  • Điều 13. Các thay đổi khác sau đăng ký kinh doanh.
  • 1. Ngoài những ngành nghề phải được phép của Thủ tướng Chính phủ và những ngành nghề phải có giấy phép kinh doanh theo quy định hiện hành, doanh nghiệp được thay đổi ngành nghề kinh doanh trong phạ...
  • cơ quan cấp giấy chứng nhận kinh doanh phải gửi bản sao giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh đến các cơ quan quy định tại Khoản 6, Điều 9 của Nghị định này.
Target excerpt

Điều 9. Ngoài số giáo viên, cán bộ khoa học, công nhân viên chức do Thủ trưởng cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu điều động làm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nhà nước trong các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứ...

left-only unmatched

Điều 14.

Điều 14. Uỷ quyền quyết định tổ chức lại các đơn vị thành viên tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho một Bộ trưởng quyết định việc tổ chức lại các đơn vị thành viên của tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 15

Điều 15 . Giải thể doanh nghiệp nhà nước. 1. Doanh nghiệp Nhà nước bị giải thể trong các trường hợp sau đây: a) Việc tiếp tục duy trì doanh nghiệp là không cần thiết; b) Hết thời hạn kinh doanh ghi trong quyết định thành lập và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà không gia hạn; c) Kinh doanh thua lỗ kéo dài, nhưng chưa đến mức mất kh...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 16.

Điều 16. Phá sản doanh nghiệp nhà nước. Việc giải quyết phá sản doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo pháp luật phá sản doanh nghiệp. III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.92 targeted reference

Điều 17.

Điều 17. Đối tượng áp dụng. 1. Nghị định này áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước quy định tại Điều 1 và Điều 2 Luật Doanh nghiệp nhà nước. 2. Trình tự, thủ tục thành lập, hình thức tổ chức quản lý và điều hành doanh nghiệp do các doanh nghiệp nhà nước góp vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại Luật Công ty.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Cho phép các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lựa chọn để thí điểm thành lập doanh nghiệp nhà nước trong một số trường đại học, cao đẳng công lập (gọi tắt là cơ sở đào tạo), viện nghiên cứu khoa học, trung tâm khoa học công nghệ, liên hiệp khoa học - sản xuất...

Open section

This section explicitly points to `Điều 1.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 17. Đối tượng áp dụng.
  • 1. Nghị định này áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước quy định tại Điều 1 và Điều 2 Luật Doanh nghiệp nhà nước.
  • 2. Trình tự, thủ tục thành lập, hình thức tổ chức quản lý và điều hành doanh nghiệp do các doanh nghiệp nhà nước góp vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại Luật Công ty.
Added / right-side focus
  • Điều 1. Cho phép các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lựa chọn để thí điểm thành lập doanh nghiệp nhà nước trong một số trường đ...
  • sản xuất nhà nước (gọi tắt là cơ sở nghiên cứu) thuộc mình quản lý, để hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm là kết quả nghiên cứu, triển khai công nghệ hoặc các sản phẩm, dịch vụ khoa học côn...
Removed / left-side focus
  • Điều 17. Đối tượng áp dụng.
  • 1. Nghị định này áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước quy định tại Điều 1 và Điều 2 Luật Doanh nghiệp nhà nước.
  • 2. Trình tự, thủ tục thành lập, hình thức tổ chức quản lý và điều hành doanh nghiệp do các doanh nghiệp nhà nước góp vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại Luật Công ty.
Target excerpt

Điều 1. Cho phép các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lựa chọn để thí điểm thành lập doanh nghiệp nhà nước trong một số trường đại học, cao đẳng côn...

left-only unmatched

Điều 18.

Điều 18. Thời điểm có hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện. 1 . Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quy chế về Thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước. Các Quyết định số 315-HĐBT ngày 1-9-1990 của Hội đồng Bộ trưởng về chấn chỉnh và t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Về việc cho phép thí điểm thành lập doanh nghiệp Nhà nước trong các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu
Điều 5. Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ủy quyền cho Thủ trưởng các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu quản lý doanh nghiệp trong cơ sở của mình.
Điều 7. Điều 7. Doanh nghiệp nhà nước trong các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu ngoài việc thực hiện nghĩa vụ và hưởng mọi quyền lợi của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật, được ưu đãi trong việc xem xét giải quyết đất xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh theo Luật Đất đai, được ưu tiên về điều kiện vay vốn đầu tư, được áp dụng mứ...
Điều 8. Điều 8. Các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu được Nhà nước cấp lại toàn bộ số thuế lợi tức của doanh nghiệp thuộc cơ sở mình để sử dụng cho xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ tăng cường năng lực giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo đề án được duyệt.
Điều 10. Điều 10. Giáo viên, cán bộ khoa học, công nhân viên chức trong các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu khi được điều động hẳn sang làm việc tại doanh nghiệp nhà nước trực thuộc cơ sở, được doanh nghiệp trả lương và các thu nhập khác tương ứng với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời vẫn được quyền ký hợp đồng tham gia các hoạt đ...
Điều 11. Điều 11. Thủ trưởng các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu có trách nhiệm chỉ đạo doanh nghiệp hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp về việc chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Giám đốc doanh nghiệp c...
Điều 12. Điều 12. - Đối với những doanh nghiệp nhà nước trước đây do các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu đề nghị thành lập, đã được đăng ký lại theo Nghị định số 388/HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước, khi sắp xếp lại theo Chỉ thị 500/TTg ngày 25 tháng 8 năm 1995...
Điều 13. Điều 13. Bộ Giáo dục và Đào tạo có nhiệm vụ, phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ qui định về mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu với doanh nghiệp nhà nước của cơ sở đó. Bộ Tài chính có nhiệm vụ qui định chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước trong các cơ sở đào...