Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy định quản lý, bảo vệ rừng và sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang
27/2009/QĐ-UBND
Right document
Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
23/2006/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy định quản lý, bảo vệ rừng và sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- Về việc ban hành quy định quản lý, bảo vệ rừng và sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, bảo vệ rừng và sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về việc: quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho; công nhận, đăng ký, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, để thừa kế quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định về việc: quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, bảo vệ rừng và sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước; tổ chức; cộng đồng dân cư thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, hoặc đơn vị tương đương (sau đây gọi tắt là cộng đồng dân cư thôn) hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc quản lý, bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước
- cộng đồng dân cư thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, hoặc đơn vị tương đương (sau đây gọi tắt là cộng đồng dân cư thôn) hộ gia đình, cá nhân trong nước
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã Ký) Nguyễn Văn Phòng Q...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng trong cả nước, cụ thể là: 1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và ban hà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng trong cả nước, cụ thể là:
- 1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy trình, quy phạm, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- PHÓ CHỦ TỊCH
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Quy định này quy định về quản lý, bảo vệ rừng và sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng 1. Nguyên tắc, căn cứ, nội dung lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14 và Điều 15 Luật Bảo vệ và phát triển rừng. 2. Kỳ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. a) Kỳ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng là mười (10) n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- 1. Nguyên tắc, căn cứ, nội dung lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14 và Điều 15 Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
- 2. Kỳ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
- Quy định này quy định về quản lý, bảo vệ rừng và sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đất lâm nghiệp : là đất có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng trồng) và đất được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp. 2. Rừng phòng hộ : là rừng được xác định chủ yếu để phục vụ cho mục đích bảo vệ và tăng cường khả năng điều tiết nguồn nước, bảo vệ đ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp tỉnh 1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương. 2. Thẩm định và trình quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp tỉnh
- 1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong quy định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Đất lâm nghiệp : là đất có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng trồng) và đất được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp.
Left
Chương II
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG PHÒNG HỘ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
- NỘI DUNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG PHÒNG HỘ
Left
Điều 3.
Điều 3. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về quản lý và bảo vệ rừng phòng hộ 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về diện tích rừng, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, thực thi pháp luật về quản...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp huyện; quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp xã 1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp huyện; quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp xã
- 1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng:
- a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương
- Điều 3. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về quản lý và bảo vệ rừng phòng hộ
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về diện tích rừng, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, thực thi pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Left: 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện theo quyền hạn và theo quy định của pháp luật. Right: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thẩm định.
- Left: 4. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn xã theo quyền hạn và theo quy định của pháp luật. Right: b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương đến Phòng chức năng của cấp huyện để thẩm định.
Left
Điều 4.
Điều 4. Bảo vệ rừng phòng hộ Việc bảo vệ rừng phòng hộ được thực hiện theo quy định tại các Điều 46, 47, 48 và 50 của Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, cụ thể như sau: 1. Bảo vệ hệ sinh thái rừng, thực vật rừng, động vật rừng a) Bảo vệ hệ sinh thái rừng - Việc bảo vệ hệ...
Open sectionRight
Điều 46.
Điều 46. Bảo vệ hệ sinh thái rừng, thực vật rừng, động vật rừng 1. Bảo vệ hệ sinh thái rừng: a) Việc bảo vệ hệ sinh thái rừng thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Bảo vệ và phát triển rừng. b) Hệ sinh thái rừng bị ảnh hưởng do tác động của các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc những hoạt động khác bao gồm: - Cấu trúc của rừng và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- c) Việc khai thác gỗ và lâm sản, khai thác tận dụng, tận thu gỗ trong rừng tự nhiên, trong rừng trồng hoặc khai thác gỗ vườn rừng phải thực hiện theo quy chế quản lý rừng của Thủ tướng Chính phủ và...
- - Việc bảo vệ hệ sinh thái rừng thực hiện theo quy định tại Điều 40 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Left: Điều 4. Bảo vệ rừng phòng hộ Right: Điều 46. Bảo vệ hệ sinh thái rừng, thực vật rừng, động vật rừng
- Left: Việc bảo vệ rừng phòng hộ được thực hiện theo quy định tại các Điều 46, 47, 48 và 50 của Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, cụ thể n... Right: a) Việc bảo vệ hệ sinh thái rừng thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
- Left: 1. Bảo vệ hệ sinh thái rừng, thực vật rừng, động vật rừng Right: 1. Bảo vệ hệ sinh thái rừng:
Left
Điều 5.
Điều 5. Khai thác gỗ trong rừng phòng hộ 1. Khai thác gỗ trong rừng phòng hộ a) Đối với rừng do Nhà nước đầu tư: được phép khai thác tỉa thưa khi rừng đã khép tán và cây trồng chèn ép lẫn nhau, gây ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng và phát triển của rừng. Số cây tỉa thưa theo thiết kế được duyệt. Người trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng được h...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi địa phương. 2. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp huyện trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 1. Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi địa phương.
- Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp huyện trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 18 Luật Bảo vệ và phát triển rừng và tổ chức thực hiện quy hoạc...
- Điều 5. Khai thác gỗ trong rừng phòng hộ
- 1. Khai thác gỗ trong rừng phòng hộ
- a) Đối với rừng do Nhà nước đầu tư:
Left
Điều 6.
Điều 6. Quy định việc xây dựng công trình hạ tầng trong rừng phòng hộ 1. Nếu không có sản xuất nông, ngư nghiệp kết hợp: được mở các đường trục chính, xây dựng công trình để bảo vệ và phát triển rừng kết hợp phục vụ các hoạt động dịch vụ - du lịch. Tổng diện tích của các công trình hạ tầng phục vụ cho các hoạt động du lịch sinh thái tố...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi cấp xã. 2. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã
- 1. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi cấp xã.
- 2. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đó.
- Điều 6. Quy định việc xây dựng công trình hạ tầng trong rừng phòng hộ
- 1. Nếu không có sản xuất nông, ngư nghiệp kết hợp: được mở các đường trục chính, xây dựng công trình để bảo vệ và phát triển rừng kết hợp phục vụ các hoạt động dịch vụ
- du lịch. Tổng diện tích của các công trình hạ tầng phục vụ cho các hoạt động du lịch sinh thái tối đa là 20% tổng diện tích được thuê của rừng phòng hộ với diện tích từ 50 ha trở xuống, trong đó ch...
Left
Điều 7.
Điều 7. Sản xuất nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng phòng hộ 1. Không thực hiện sản xuất kết hợp nông ngư nghiệp ở những vùng phòng hộ rất xung yếu và trong phạm vi 30 mét ven sông. 2. Diện tích đất sản xuất nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng phòng hộ. a) Chủ rừng là tổ chức được sử dụng diện tích đất chưa có rừng để sản xuất nông, n...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ về bảo vệ và phát triển rừng 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Tổ chức thực hiện việc quản lý đất đai thống nhất với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan trong việc giao đất gắ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ về bảo vệ và phát triển rừng
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện việc quản lý đất đai thống nhất với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan trong v...
- Điều 7. Sản xuất nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng phòng hộ
- 1. Không thực hiện sản xuất kết hợp nông ngư nghiệp ở những vùng phòng hộ rất xung yếu và trong phạm vi 30 mét ven sông.
- 2. Diện tích đất sản xuất nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng phòng hộ.
Left
Chương III
Chương III NỘI DUNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG SẢN XUẤT
Open sectionRight
Chương III
Chương III GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, THU HỒI RỪNG,CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, THU HỒI RỪNG,CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
- NỘI DUNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG SẢN XUẤT
Left
Điều 8.
Điều 8. Tổ chức quản lý rừng sản xuất Chủ rừng được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng sản xuất phải tự quản lý, bảo vệ, sử dụng diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao, được thuê theo Quy định này và theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp được tổ chức thống nhất từ trung ương đến cấp huyện, gồm có: 1. Cơ quan thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp ở Trung ương là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp được tổ chức thống nhất từ trung ương đến cấp huyện, gồm có:
- 1. Cơ quan thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp ở Trung ương là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- 2. Cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Chủ rừng được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng sản xuất phải tự quản lý, bảo vệ, sử dụng diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao, được thuê theo Quy định này và theo quy định của pháp luật về b...
- Left: Điều 8. Tổ chức quản lý rừng sản xuất Right: Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp
Left
Điều 9.
Điều 9. Bảo vệ rừng sản xuất Chủ rừng phải chấp hành đầy đủ các biện pháp về phòng cháy chữa cháy rừng, về phòng trừ sinh vật hại rừng theo quy định tại Điều 42, 43 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước, thực hiện các hoạt động sự nghiệp và các chương trình, dự án hoạt động sự nghiệp về bảo vệ và phát triển rừng được đảm bảo bằng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật gồm: 1. Kinh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước, thực hiện các hoạt động sự nghiệp và các chương trình, dự án hoạt động sự nghiệp về bảo vệ và phát triển rừng được đảm bảo bằng nguồn ngân sách nhà...
- 1. Kinh phí cho việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng quy định tại các Điều 3, 4, 5 và Điều 6, Nghị định này.
- Điều 9. Bảo vệ rừng sản xuất
- Chủ rừng phải chấp hành đầy đủ các biện pháp về phòng cháy chữa cháy rừng, về phòng trừ sinh vật hại rừng theo quy định tại Điều 42, 43 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng
- chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
Left
Điều 10.
Điều 10. Đầu tư bảo vệ và phát triển rừng sản xuất Rừng sản xuất được giao cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để sản xuất, khai thác phải thực hiện chuyên canh, thâm canh, nông - lâm kết hợp để tạo ra nhiều sản phẩm. - Việc đầu tư bảo vệ và phát triển rừng sản xuất phải đúng theo quy hoạch, kế hoạch phát triển rừng và theo quy định...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cả nước 1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Vào năm cuối của kỳ quy hoạch hoặc năm cuối của kỳ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành có liên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cả nước
- Vào năm cuối của kỳ quy hoạch hoặc năm cuối của kỳ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân d...
- gửi dự thảo để lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương
- Rừng sản xuất được giao cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để sản xuất, khai thác phải thực hiện chuyên canh, thâm canh, nông - lâm kết hợp để tạo ra nhiều sản phẩm.
- - Việc đầu tư bảo vệ và phát triển rừng sản xuất phải đúng theo quy hoạch, kế hoạch phát triển rừng và theo quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư, xây dựng.
- Left: Điều 10. Đầu tư bảo vệ và phát triển rừng sản xuất Right: 3. Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- Left: - Nhà nước khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư bảo vệ và phát triển rừng sản xuất. Right: 1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Left
Điều 11.
Điều 11. Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng 1. Được khai thác tất cả các lâm sản trong rừng trồng 2. Thẩm quyền cho phép khai thác rừng trồng: a) Trường hợp rừng trồng đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước: - Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hồ sơ và cấp giấy phép khai thác cho các khu rừng trồng...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Công bố quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các quy hoạch, kế hoạch đó phải được công bố công khai theo quy định như sau: 1. Bộ Nông nghiệp và Ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Công bố quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- các quy hoạch, kế hoạch đó phải được công bố công khai theo quy định như sau:
- Điều 11. Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng
- 1. Được khai thác tất cả các lâm sản trong rừng trồng
- 2. Thẩm quyền cho phép khai thác rừng trồng:
Left
Điều 12.
Điều 12. Các hoạt động khác trong rừng sản xuất 1. Sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp a) Chủ rừng là tổ chức được sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp trên diện tích rừng và đất trồng rừng được giao, được thuê theo quy hoạch bảo vệ, phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. b) Chủ rừng là hộ gia đình,...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất Việc quyết định xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng và khu rừng sản xuất phải đảm bảo nguyên tắc sau: 1. Các khu rừng được xác lập phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Phải đạt c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc quyết định xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng và khu rừng sản xuất phải đảm bảo nguyên tắc sau:
- 1. Các khu rừng được xác lập phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Phải đạt các tiêu chí, chỉ số quy định đối với mỗi loại rừng
- 1. Sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp
- a) Chủ rừng là tổ chức được sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp trên diện tích rừng và đất trồng rừng được giao, được thuê theo quy hoạch bảo vệ, phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có th...
- b) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được sử dụng không quá 30% diện tích đất không có rừng là rừng sản xuất, không phải đất rừng ngập mặn để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp
- Left: Điều 12. Các hoạt động khác trong rừng sản xuất Right: Điều 15. Xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV CÔNG NHẬN, ĐĂNG KÝ, CHUYỂN ĐỔI, CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO, CHO THUÊ, CHO THUÊ LẠI, THẾ CHẤP, BẢO LÃNH, GÓP VỐN, ĐỂ THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG, QUYỀN SỞ HỮU RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÔNG NHẬN, ĐĂNG KÝ, CHUYỂN ĐỔI, CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO, CHO THUÊ, CHO THUÊ LẠI, THẾ CHẤP, BẢO LÃNH, GÓP VỐN, ĐỂ THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG, QUYỀN SỞ HỮU RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 13.
Điều 13. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm thực hiện các công việc sau: 1. Giám sát việc khai thác rừng của các chủ rừng, đơn vị khai thác khi có giấy báo. Phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm quy định về khai thác lâm sản đối với tổ chức và cá nhân để kịp thời xử lý theo quy định hiện hành 2. Chỉ đạo th...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trình tự, thủ tục xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ 1. Lập dự án xác lập khu rừng: a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước có trách nhiệm tổ chức điều tra, khảo sát, lập dự án xác lập khu rừng đặc dụng liên tỉnh, kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trình tự, thủ tục xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
- 1. Lập dự án xác lập khu rừng:
- a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước có trách nhiệm tổ chức điều tra, khảo sát, lập dự án xác lập khu rừng đặc dụng liên tỉnh, khu rừng đ...
- Điều 13. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm thực hiện các công việc sau:
- Giám sát việc khai thác rừng của các chủ rừng, đơn vị khai thác khi có giấy báo.
- Phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm quy định về khai thác lâm sản đối với tổ chức và cá nhân để kịp thời xử lý theo quy định hiện hành
Left
Điều 14.
Điều 14. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Có trách nhiệm tổ chức, xây dựng và chỉ đạo các xã có diện tích rừng và đất lâm nghiệp triển khai thực hiện phương án bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng theo chức năng quyền hạn của mình. 2. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc để xảy ra phá rừng trái phép, chá...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi địa phương. 2. Lập, phê duyệt, quyết định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 1. Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi địa phương.
- Lập, phê duyệt, quyết định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) theo quy định tại Điều 18 Luật Bảo...
- Điều 14. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 1. Có trách nhiệm tổ chức, xây dựng và chỉ đạo các xã có diện tích rừng và đất lâm nghiệp triển khai thực hiện phương án bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng theo chức năng quyền hạn của mình.
- 2. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc để xảy ra phá rừng trái phép, cháy rừng, sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích ở địa phương.
Left
Điều 15.
Điều 15. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Tổ chức lực lượng xung kích quần chúng của địa phương để bảo vệ rừng, theo dõi giám sát tình hình khai thác, phòng chống cháy rừng, quản lý bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trình tự, thủ tục xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: 1. Tổ chức việc điều tra, khảo sát, lập dự án xác lập hoặc điều chỉnh ranh giới khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất trong phạm vi của đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trình tự, thủ tục xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
- 1. Tổ chức việc điều tra, khảo sát, lập dự án xác lập hoặc điều chỉnh ranh giới khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất trong phạm vi của địa phương thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân...
- Điều 15. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Tổ chức lực lượng xung kích quần chúng của địa phương để bảo vệ rừng, theo dõi giám sát tình hình khai thác, phòng chống cháy rừng, quản lý bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 16.
Điều 16. Các tổ chức, hộ gia đình được tỉnh giao rừng và đất lâm nghiệp có trách nhiệm: 1. Bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng rừng đúng mục đích, đúng ranh giới đã quy định trong quyết định giao, cho thuê rừng. 2. Thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng đúng theo quy định. Thông báo kịp thời cho cơ quan kiểm lâm, chính quyền...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Quản lý quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: a) Lập kế hoạch xây dựng quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ và phát triển rừng và chỉ đạo thực hiện trong phạm vi cả nước. b) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cho các cấp tỉnh, hu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Quản lý quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
- a) Lập kế hoạch xây dựng quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ và phát triển rừng và chỉ đạo thực hiện trong phạm vi cả nước.
- Điều 16. Các tổ chức, hộ gia đình được tỉnh giao rừng và đất lâm nghiệp có trách nhiệm:
- 1. Bảo vệ, phát triển rừng và sử dụng rừng đúng mục đích, đúng ranh giới đã quy định trong quyết định giao, cho thuê rừng.
- 2. Thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng đúng theo quy định. Thông báo kịp thời cho cơ quan kiểm lâm, chính quyền địa phương về tình hình cháy rừng và các hoạt động chặt phá, lấn chiếm...
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V THỐNG KÊ RỪNG, KIỂM KÊ RỪNG, THEO DÕI DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THỐNG KÊ RỪNG, KIỂM KÊ RỪNG, THEO DÕI DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 17.
Điều 17. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có rừng tổ chức triển khai thực hiện.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Căn cứ giao rừng, cho thuê rừng Việc giao rừng, cho thuê rừng căn cứ vào các quy định sau: 1. Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết định. 2. Quỹ rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng của địa phương. 3. Nhu cầu sử dụng rừng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Căn cứ giao rừng, cho thuê rừng
- Việc giao rừng, cho thuê rừng căn cứ vào các quy định sau:
- 1. Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết định.
- Điều 17. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có rừng tổ chức triển khai thực hiện.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trong quá trình thực hiện, nếu có điểm nào không phù hợp hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi kịp thời./.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Cho thuê rừng 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được Nhà nước cho thuê rừng theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ và phát triển rừng. 2. Thẩm quyền cho thuê rừng thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này. 3. Người Việt Nam định cư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Cho thuê rừng
- 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được Nhà nước cho thuê rừng theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ và phát triể...
- 2. Thẩm quyền cho thuê rừng thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có điểm nào không phù hợp hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉ...
Unmatched right-side sections