Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc điều chỉnh mức thu phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh Núi Bà
47/2011/QĐ-UBND
Right document
Quy định mức thu phí thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi
127/2011/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc điều chỉnh mức thu phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh Núi Bà
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định mức thu phí thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc điều chỉnh mức thu phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh Núi Bà Right: Quy định mức thu phí thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi
Left
Điều 1
Điều 1 . Điều chỉnh mức thu phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh núi Bà, áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012, như sau: - Trẻ em (từ 6 tuổi đến 10 tuổi): 5.000 đồng/lần/người. - Người lớn (từ 11 tuổi trở lên): 12.000 đồng/lần/người. Riêng mức thu phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh núi Bà đối với người cao tuổi thực hiện...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định mức thu phí thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi. 2. Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Thông tư này quy định mức thu phí thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi.
- Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh được áp dụng mức thu phí the...
- Điều 1 . Điều chỉnh mức thu phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh núi Bà, áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012, như sau:
- - Trẻ em (từ 6 tuổi đến 10 tuổi): 5.000 đồng/lần/người.
- - Người lớn (từ 11 tuổi trở lên): 12.000 đồng/lần/người.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND, ngày 21/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu phí vào cổng tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh núi Bà và tỷ lệ (%) phí thu được để lại cho đơn vị thu. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Mức thu phí 1. Mức thu phí thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi bằng 50% mức thu phí hiện hành. 2. Để được áp dụng mức thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều này, người cao tuổi phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc bất kỳ một giấy tờ khác chứng minh là người cao tuổi.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Mức thu phí
- 1. Mức thu phí thăm quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi bằng 50% mức thu phí hiện hành.
- 2. Để được áp dụng mức thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều này, người cao tuổi phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc bất kỳ một giấy tờ khác chứng minh là người cao tuổi.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
- Thay thế Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND, ngày 21/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu phí vào cổng tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh núi Bà và tỷ lệ (%) phí thu được để lại...
- Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh núi Bà thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các q...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện đúng theo quy định.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền thu phí phải có vé (hoặc biên lai) dành riêng cho người cao tuổi và đăng ký mẫu vé (hoặc biên lai) này tại cơ quan quản lý thuế địa phương, đồng thời thông báo cho cơ quan quản lý ngành ở trung ương hoặc địa phương biết để phối hợp quản lý. 2. Cơ qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền thu phí phải có vé (hoặc biên lai) dành riêng cho người cao tuổi và đăng ký mẫu vé (hoặc biên lai) này tại cơ quan quản lý thuế địa phương, đồng thời thông báo...
- 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền thu phí phải thông báo công khai mức thu phí đối với người cao tuổi tại các cơ sở bán vé.
- Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện đúng theo quy định.
Left
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 10 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Tổ chức thực hiện
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 10 năm 2011.
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
- Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.