Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
13/2011/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy chế xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
28/2015/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Võ Hùng Việt QUY CHẾ Xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách Nhà nước cấp hàng...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách Nhà nước do UBND tỉnh giao hàng năm. b) Nguồn tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. c) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công tỉnh theo...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 15.` in the comparison document.
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
- Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn t...
- 2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công tỉnh Tây Ninh, bao gồm:
- Điều 15. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công
- 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau:
- a) Ngân sách Nhà nước do UBND tỉnh giao hàng năm.
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
- Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn t...
- 2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công tỉnh Tây Ninh, bao gồm:
- Left: c) Các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh hoạt động theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 134/2004/NĐ-CP, ngày 09/6/2004 của Chính phủ về Khuyến khích phát triển c... Right: 2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công phải theo đúng quy chế này và các quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/05/2012 của Chính phủ về khuyến công
Điều 15. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách Nhà nước do UBND tỉnh giao hàng năm. b) Nguồn tài trợ và đóng góp của...
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Chương trình khuyến công của tỉnh : Là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong từng giai đoạn được UBND tỉnh phê duyệt nhằm khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, góp phần chuyển dịch phát triển cơ cấu kinh tế, xã hội và lao động trên địa bàn tỉnh. 2....
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳnh Văn Quang QUY CHẾ Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Chương trình khuyến công của tỉnh :
- Là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong từng giai đoạn được UBND tỉnh phê duyệt nhằm khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, góp phần chuyể...
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính
- Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Chương trình khuyến công của tỉnh :
- Là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong từng giai đoạn được UBND tỉnh phê duyệt nhằm khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, góp phần chuyể...
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định nà...
Left
Chương II
Chương II XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Xây dựng chương trình khuyến công 1. Chương trình khuyến công của tỉnh được lập trên cơ sở đề xuất của UBND các huyện, thị xã Tây Ninh (gọi tắt là UBND cấp huyện) và Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp. Định kỳ từng giai đoạn, Sở Công thương chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (gọi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Xây dựng kế hoạch khuyến công 1. Kế hoạch khuyến công của tỉnh hàng năm được lập phù hợp với chương trình khuyến công của tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt. Kế hoạch khuyến công gồm hai phần: a) Kết quả thực hiện công tác khuyến công năm trước; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm hiện tại và so sánh kết quả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc lập đề án khuyến công 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh. 2. Phù hợp với chương trình khuyến công theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND, ngày 30/08/2010 của Ủy ban...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Các đề án khuyến công được ưu tiên 1. Về địa bàn: Ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới và các địa bàn có công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển. Trong trường hợp các địa bàn có điều kiện như nhau thì ưu tiên các đề án khuyến công của...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công Đề án cần thiết phải có những nội dung chủ yếu sau: 1. Sự cần thiết của đề án: Khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại đại phương); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án. 2. Mục tiêu: Nêu những mục tiêu của đề án cần đạt được như: Giải quy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy trình thẩm tra, thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công 1. Thẩm tra và tổng hợp cấp cơ sở: a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công (trừ Trung tâm Khuyến công, các cơ sở nghiên cứu khoa học - công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tư vấn…) lập các đề án khuyến công theo các quy định tại Điều 7, chương II của quy...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương.
Open sectionThis section appears to amend `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 8. Quy trình thẩm tra, thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công
- 1. Thẩm tra và tổng hợp cấp cơ sở:
- a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công (trừ Trung tâm Khuyến công, các cơ sở nghiên cứu khoa học
- Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương.
- 1. Thẩm tra và tổng hợp cấp cơ sở:
- a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công (trừ Trung tâm Khuyến công, các cơ sở nghiên cứu khoa học
- công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tư vấn…) lập các đề án khuyến công theo các quy định tại Điều 7, chương II của quy chế này gửi UBND cấp huyện (thông qua Phòng Công thương, Phòng Kinh tế) nơi...
- Left: Điều 8. Quy trình thẩm tra, thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công Right: Điều 7. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công
Điều 7. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương.
Left
Điều 9.
Điều 9. Nội dung thẩm định Tổ thẩm định kế hoạch, đề án khuyến công năm thực hiện thẩm định các nội dung sau: 1. Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại Điều 5 chương II của Quy chế này. 2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác. 3. Đơn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc lập đề án khuyến công 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh. 2. Phù hợp với chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. 3....
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 9. Nội dung thẩm định
- Tổ thẩm định kế hoạch, đề án khuyến công năm thực hiện thẩm định các nội dung sau:
- 1. Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại Điều 5 chương II của Quy chế này.
- Điều 5. Nguyên tắc lập đề án khuyến công
- 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh.
- 2. Phù hợp với chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Điều 9. Nội dung thẩm định
- Tổ thẩm định kế hoạch, đề án khuyến công năm thực hiện thẩm định các nội dung sau:
- 1. Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại Điều 5 chương II của Quy chế này.
Điều 5. Nguyên tắc lập đề án khuyến công 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên p...
Left
Điều 10.
Điều 10. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện 1. Các đơn vị thực hiện đề án đăng ký đề án khuyến công với UBND cấp huyện (thông qua Phòng Công thương, Phòng Kinh tế) trước ngày 01 tháng 5 hàng năm. Hồ sơ đăng ký được quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 8 của Quy chế này. 2. UBND cấp huyện gửi hồ sơ đăng ký kế hoạch...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quy trình thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương 1. Thẩm định Giám đốc Sở Công thương tổ chức thẩm định cấp cơ sở các đề án khuyến công địa phương. Công tác thẩm định do Hội đồng hoặc bộ máy giúp việc của Giám đốc Sở Công Thương thực hiện. Trường hợp thành lập Hội đồng, thành phần Hội đồng do Giám đốc Sở Công Thương...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 10. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện
- Các đơn vị thực hiện đề án đăng ký đề án khuyến công với UBND cấp huyện (thông qua Phòng Công thương, Phòng Kinh tế) trước ngày 01 tháng 5 hàng năm.
- Hồ sơ đăng ký được quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 8 của Quy chế này.
- Điều 8. Quy trình thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương
- Giám đốc Sở Công thương tổ chức thẩm định cấp cơ sở các đề án khuyến công địa phương.
- Công tác thẩm định do Hội đồng hoặc bộ máy giúp việc của Giám đốc Sở Công Thương thực hiện.
- Điều 10. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện
- Các đơn vị thực hiện đề án đăng ký đề án khuyến công với UBND cấp huyện (thông qua Phòng Công thương, Phòng Kinh tế) trước ngày 01 tháng 5 hàng năm.
- Hồ sơ đăng ký được quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 8 của Quy chế này.
Điều 8. Quy trình thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương 1. Thẩm định Giám đốc Sở Công thương tổ chức thẩm định cấp cơ sở các đề án khuyến công địa phương. Công tác thẩm định do Hội đồng hoặc bộ máy giúp vi...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN, QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công thương: a) Chủ trì xây dựng và tổng hợp chương trình khuyến công từng giai đoạn, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công. b) Thành lập tổ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án. 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công có văn bản gửi Sở Công thương trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng đề án. 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Báo cáo thực hiện đề án 1.Các đơn vị thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công định kỳ lập báo cáo tiến độ thực hiện theo biểu mẫu quy định (theo mẫu số 3 kèm theo) gửi UBND cấp huyện (thông qua Phòng Công thương, Phòng Kinh tế) trước ngày 15 hàng tháng; thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trung tâm Khuyến công. Khi kết th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh. 1. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công. 2. Sở Công thương lập kế hoạch kiểm tra, đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách Nhà nước do UBND tỉnh giao hàng năm. b) Nguồn tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. c) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công Quốc gia cho hoạt động khuyến công tỉnh theo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị trấn và xã được hưởng kinh phí khuyến công của Nhà nước đối với các ngành nghề sau: 1. Công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản. 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động. 3. Sả...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm 1. Hàng năm, căn cứ vào chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn đã được phê duyệt và văn bản hướng dẫn của các cơ quan có liên quan, Sở Công Thương xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công địa phương cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách của Sở trên cơ sở tổng hợp c...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 16. Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công
- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị trấn và xã được hưởng kinh phí khuyến công của Nhà nước đối với các ngành nghề sau:
- 1. Công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản.
- Hàng năm, căn cứ vào chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn đã được phê duyệt và văn bản hướng dẫn của các cơ quan có liên quan, Sở Công Thương xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí khu...
- 2. Căn cứ dự toán được UBND tỉnh giao, Sở Công Thương tổng hợp dự toán chi tiết kinh phí thực hiện của các đề án gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi đ...
- Sở Công Thương gửi Báo cáo quyết toán năm đến Sở Tài chính để thẩm định, trên cơ sở kết quả quyết toán nguồn kinh phí trong năm đã sử dụng với Trung tâm khuyến công.
- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị trấn và xã được hưởng kinh phí khuyến công của Nhà nước đối với các ngành nghề sau:
- 1. Công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản.
- 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động.
- Left: Điều 16. Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công Right: Điều 4. Xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm
Điều 4. Xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm 1. Hàng năm, căn cứ vào chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn đã được phê duyệt và văn bản hướng dẫn của các cơ quan có liên quan, Sở Công Thương xây dựng kế...
Left
Điều 18.
Điều 18. Điều kiện và thủ tục hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân được xem xét, hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Đề án đáp ứng được yêu cầu theo quy định. b) Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện dự án (sau khi trừ số kinh phí được ngân s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công. Việc lập dự toán, cấp phát và quyết toán kinh phí khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 1. Lập dự toán: công tác lập dự toán thực hiện theo Điều 10 Quy chế này. 2. Chấp hành dự toán: a) Căn cứ vào dự toán chi ngân s...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện Theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương.
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 10.` in the comparison document.
- Điều 19. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công.
- Việc lập dự toán, cấp phát và quyết toán kinh phí khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- 1. Lập dự toán: công tác lập dự toán thực hiện theo Điều 10 Quy chế này.
- Theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương.
- Việc lập dự toán, cấp phát và quyết toán kinh phí khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- 1. Lập dự toán: công tác lập dự toán thực hiện theo Điều 10 Quy chế này.
- 2. Chấp hành dự toán:
- Left: Điều 19. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công. Right: Điều 10. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện
Điều 10. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện Theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương.
Left
Chương V
Chương V KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Khen thưởng, kỷ luật. 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt, có hiệu quả; thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ; thanh quyết toán đúng hạn, đúng tiến độ sẽ được ưu tiên xem xét khi tham gia các đề án, kế hoạch khuyến công địa phương tiếp theo.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Xử lý vi phạm. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy chế này, tuỳ theo mức độ, bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Điều khoản thi hành. 1. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế này và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh; 2. Các sở, ngành liên quan theo chức năng có nhiệm vụ phối hợp với Sở Công thương tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections