Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định phân cấp quản lý kiến trúc đô thị và thực hiện quy chế quản lý kiến trúc đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
51/2008/QĐ-UBND
Right document
Về quản lý kiến trúc đô thị
29/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định phân cấp quản lý kiến trúc đô thị và thực hiện quy chế quản lý kiến trúc đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quản lý kiến trúc đô thị
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về quản lý kiến trúc đô thị
- Ban hành quy định phân cấp quản lý kiến trúc đô thị và thực hiện quy chế quản lý kiến trúc đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành Quy định phân cấp quản lý kiến trúc đô thị và thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về công tác quản lý kiến trúc đô thị, quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến kiến trúc đô thị.
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: Điều 1 . Ban hành Quy định phân cấp quản lý kiến trúc đô thị và thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Right: Nghị định này quy định về công tác quản lý kiến trúc đô thị, quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến kiến trúc đô thị.
Left
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến kiến trúc đô thị trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến kiến trúc đô thị trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của Nghị định này.
- Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Left
Điều 3
Điều 3 . Giao Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức triển khai và hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này các từ ngữ, khái niệm được hiểu như sau: 1. Đô thị là phạm vi ranh giới địa chính nội thị của thành phố, thị xã và thị trấn; bao gồm các quận và phường, không bao gồm phần ngoại thị. 2. Không gian đô thị là toàn bộ không gian thuộc đô thị bao gồm: vật thể kiến trúc đô thị và khoảng không cò...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này các từ ngữ, khái niệm được hiểu như sau:
- 1. Đô thị là phạm vi ranh giới địa chính nội thị của thành phố, thị xã và thị trấn; bao gồm các quận và phường, không bao gồm phần ngoại thị.
- Điều 3 . Giao Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức triển khai và hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 4
Điều 4 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Châu QUY ĐỊNH Phân cấp quản lý kiến trúc đô thị và thực hiện quy chế quản...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Yêu cầu của kiến trúc đô thị Các công trình kiến trúc đô thị khi xây mới, cải tạo, chỉnh trang, sửa chữa phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: 1. Phù hợp với Định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tuân thủ quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. An toàn, bền vững trong q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Yêu cầu của kiến trúc đô thị
- Các công trình kiến trúc đô thị khi xây mới, cải tạo, chỉnh trang, sửa chữa phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- 1. Phù hợp với Định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tuân thủ quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 4 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
Left
Chương 1:
Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về công tác phân cấp quản lý kiến trúc đô thị, quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến kiến trúc đô thị trên địa bàn tỉnh.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Các quy định đối với tổ hợp kiến trúc đô thị Các tổ hợp kiến trúc đô thị được quy định như sau: 1. Độ dài tối đa trên một tuyến thẳng dọc theo mặt đường phải bảo đảm các tiêu chuẩn về thông gió tự nhiên cho khu vực phía sau, thuận tiện cho giao thông và công tác phòng cháy, chữa cháy. 2. Độ cao tối đa của công trình kiến trúc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Các quy định đối với tổ hợp kiến trúc đô thị
- Các tổ hợp kiến trúc đô thị được quy định như sau:
- 1. Độ dài tối đa trên một tuyến thẳng dọc theo mặt đường phải bảo đảm các tiêu chuẩn về thông gió tự nhiên cho khu vực phía sau, thuận tiện cho giao thông và công tác phòng cháy, chữa cháy.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định về công tác phân cấp quản lý kiến trúc đô thị, quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến kiến trúc đô thị trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Chính quyền đô thị, các cơ quan có trách nhiệm quản lý đô thị, các cơ quan chuyên môn về quản lý quy hoạch kiến trúc xây dựng các cấp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 2. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến kiến trúc đô thị, hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quy định về quảng cáo trong đô thị Vật quảng cáo độc lập ngoài trời hoặc gắn với các công trình kiến trúc đô thị phải tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo. Nghiêm cấm việc đặt các loại quảng cáo không được phép của cơ quan có thẩm quyền.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quy định về quảng cáo trong đô thị
- Vật quảng cáo độc lập ngoài trời hoặc gắn với các công trình kiến trúc đô thị phải tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo. Nghiêm cấm việc đặt các loại quảng cáo không được phép của cơ quan c...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Chính quyền đô thị, các cơ quan có trách nhiệm quản lý đô thị, các cơ quan chuyên môn về quản lý quy hoạch kiến trúc xây dựng các cấp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- 2. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến kiến trúc đô thị, hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Left
Điều 3.
Điều 3. Yêu cầu của kiến trúc đô thị Các công trình kiến trúc đô thị khi xây mới, cải tạo, chỉnh trang, sửa chữa phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: 1. Phù hợp với Định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 03/9/200 2 và tuân thủ quy hoạch xây dựng đã được...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quy định về nhà ở đô thị 1. Đối với nhà ở tại khu phố cổ hoặc các khu vực khác thuộc đô thị đã được xếp hạng di tích, chính quyền đô thị phải tổ chức nghiên cứu, có giải pháp bảo tồn nguyên trạng kiến trúc đặc trưng của nhà cổ, phố cổ. Khi cần thay đổi, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng phải thực hiện theo quy định pháp luật về di s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với nhà ở tại khu phố cổ hoặc các khu vực khác thuộc đô thị đã được xếp hạng di tích, chính quyền đô thị phải tổ chức nghiên cứu, có giải pháp bảo tồn nguyên trạng kiến trúc đặc trưng của nhà c...
- Khi cần thay đổi, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng phải thực hiện theo quy định pháp luật về di sản văn hoá và Quy chế quản lý kiến trúc đô thị.
- Đối với nhà ở tại khu phố cũ nằm trong danh mục bảo tồn theo quy định của chính quyền đô thị khi cải tạo, chỉnh trang phải theo đúng đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc theo dự án nâng cấp được...
- Các công trình kiến trúc đô thị khi xây mới, cải tạo, chỉnh trang, sửa chữa phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- 1. Phù hợp với Định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 03/9/200 2 và tuân thủ quy hoạch xây dựng đã được cấp có...
- 2. An toàn, bền vững trong quá trình sử dụng, thích hợp cho mọi đối tượng khi tiếp cận các công trình kiến trúc đô thị.
- Left: Điều 3. Yêu cầu của kiến trúc đô thị Right: Điều 13. Quy định về nhà ở đô thị
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc đô thị 1. Việc xác lập nhiệm vụ và nội dung quy hoạch chi tiết chỉnh trang đô thị, thiết kế đô thị, quy định nội dung cấp phép xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang các công trình kiến trúc đô thị phải lấy Quy chế quản lý kiến trúc đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ. 2. Quy chế quản...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Quy định đối với công trình cấp năng lượng, chiếu sáng đô thị 1. Trạm biến thế điện đã có, nếu ảnh hưởng đến mỹ quan, giao thông đô thị thì chính quyền đô thị phải có biện pháp cải tạo hoặc xây dựng mới thay thế để đảm bảo các yêu cầu an toàn, mỹ quan và phải bố trí đi ngầm tối đa các đường dây. 2. Dây cấp điện trong đô thị ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Quy định đối với công trình cấp năng lượng, chiếu sáng đô thị
- Trạm biến thế điện đã có, nếu ảnh hưởng đến mỹ quan, giao thông đô thị thì chính quyền đô thị phải có biện pháp cải tạo hoặc xây dựng mới thay thế để đảm bảo các yêu cầu an toàn, mỹ quan và phải bố...
- 2. Dây cấp điện trong đô thị phải được bố trí hợp lý trên nguyên tắc bỏ dây trần chuyển sang dây có bọc cách điện, tiến tới ngầm hoá toàn bộ.
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc đô thị
- Việc xác lập nhiệm vụ và nội dung quy hoạch chi tiết chỉnh trang đô thị, thiết kế đô thị, quy định nội dung cấp phép xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang các công trình kiến trúc đô thị phải lấy Quy...
- 2. Quy chế quản lý kiến trúc đô thị được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
Left
Điều 5.
Điều 5. Thi tuyển kiến trúc công trình xây dựng 1. Các công trình sau đây trước khi lập dự án đầu tư xây dựng phải thi tuyển thiết kế kiến trúc: a) Trụ sở cơ quan Nhà nước từ cấp huyện trở lên; b) Các công trình văn hóa, thể thao, các công trình công cộng có quy mô lớn; c) Các công trình khác có kiến trúc đặc thù. 2. Các công trình kiế...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy chế quản lý kiến trúc đô thị 1. Quy chế quản lý kiến trúc đô thị làm căn cứ để xác lập nhiệm vụ và nội dung quy hoạch chi tiết chỉnh trang đô thị, thiết kế đô thị, quy định nội dung cấp phép xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang các công trình kiến trúc đô thị. 2. Quản lý kiến trúc đô thị theo các nguyên tắc sau: - Quản lý thố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế quản lý kiến trúc đô thị làm căn cứ để xác lập nhiệm vụ và nội dung quy hoạch chi tiết chỉnh trang đô thị, thiết kế đô thị, quy định nội dung cấp phép xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang các...
- 2. Quản lý kiến trúc đô thị theo các nguyên tắc sau:
- - Quản lý thống nhất từ không gian tổng thể đến không gian cụ thể trong đô thị;
- 1. Các công trình sau đây trước khi lập dự án đầu tư xây dựng phải thi tuyển thiết kế kiến trúc:
- a) Trụ sở cơ quan Nhà nước từ cấp huyện trở lên;
- b) Các công trình văn hóa, thể thao, các công trình công cộng có quy mô lớn;
- Left: Điều 5. Thi tuyển kiến trúc công trình xây dựng Right: Điều 5. Quy chế quản lý kiến trúc đô thị
Left
Chương 2:
Chương 2: PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
Open sectionRight
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về kiến trúc đô thị trên địa bàn và thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Soạn thảo quy định và hướng dẫn về quản lý kiến trúc đô thị; 2. Chủ trì, phối hợp với UBND huyện thị và các ngành liên quan hướng dẫn thi hành, tuyên truyền, phổ biến và tổ ch...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tính thống nhất và vai trò tham mưu, tư vấn chuyên môn trong quản lý kiến trúc đô thị 1. Để đô thị phát triển bền vững, hài hòa, mỹ quan, hiện đại, có bản sắc, cần phát huy vai trò tư vấn của Hội đồng Kiến trúc - Quy hoạch, các hội nghề nghiệp liên quan đến kiến trúc đô thị; hướng tới việc lập chức danh Kiến trúc sư trưởng thàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Tính thống nhất và vai trò tham mưu, tư vấn chuyên môn trong quản lý kiến trúc đô thị
- 1. Để đô thị phát triển bền vững, hài hòa, mỹ quan, hiện đại, có bản sắc, cần phát huy vai trò tư vấn của Hội đồng Kiến trúc
- hướng tới việc lập chức danh Kiến trúc sư trưởng thành phố.
- Điều 6. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
- Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về kiến trúc đô thị trên địa bàn và thực hiện các nhiệm vụ sau:
- 2. Chủ trì, phối hợp với UBND huyện thị và các ngành liên quan hướng dẫn thi hành, tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện quy định về quản lý kiến trúc đô thị;
- Left: 1. Soạn thảo quy định và hướng dẫn về quản lý kiến trúc đô thị; Right: Quy hoạch, các hội nghề nghiệp liên quan đến kiến trúc đô thị
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã Ủy ban nhân dân huyện, thị xã chịu trách nhiệm toàn diện về bộ mặt kiến trúc đô thị và xử lý các sai phạm về kiến trúc đô thị trên địa bàn quản lý. Theo phạm vi chức năng phải thực hiện các quy định trong bản quy định này và các nhiệm vụ sau: 1. Soạn thảo Quy chế quản lý kiến trúc đ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thi tuyển và lấy ý kiến về phương án thiết kế công trình kiến trúc xây dựng 1. Đối với các công trình kiến trúc đô thị được quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Xây dựng, chủ đầu tư phải tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc. 2. Các công trình kiến trúc đô thị khác không bắt buộc phải thi tuyển nhưng có vị thế, vị trí đặc biệt ảnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thi tuyển và lấy ý kiến về phương án thiết kế công trình kiến trúc xây dựng
- 1. Đối với các công trình kiến trúc đô thị được quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Xây dựng, chủ đầu tư phải tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc.
- 2. Các công trình kiến trúc đô thị khác không bắt buộc phải thi tuyển nhưng có vị thế, vị trí đặc biệt ảnh hưởng đến bộ mặt đô thị thì chủ đầu tư phải lấy ý kiến của các Hội nghề nghiệp hoặc chuyên...
- Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã
- Ủy ban nhân dân huyện, thị xã chịu trách nhiệm toàn diện về bộ mặt kiến trúc đô thị và xử lý các sai phạm về kiến trúc đô thị trên địa bàn quản lý.
- Theo phạm vi chức năng phải thực hiện các quy định trong bản quy định này và các nhiệm vụ sau:
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan về quản lý nhà nước về kiến trúc đô thị Các cơ quan liên quan: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và truyền thông, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương và các sở, ngành liên quan khác thực hiện quản lý kiến trúc đô thị theo quy định quản lý kiến trú...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quản lý, lưu trữ tài liệu liên quan đến kiến trúc đô thị 1. Các văn bản pháp lý, hồ sơ, bản vẽ, mô hình, thuyết minh, quy chế quản lý về quy hoạch xây dựng đô thị, Quy chế quản lý kiến trúc đô thị (sau đây gọi tắt là tài liệu) bao gồm: - Tài liệu về quy hoạch xây dựng đô thị, kiến trúc cảnh quan khu vực. - Tài liệu về công trìn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các văn bản pháp lý, hồ sơ, bản vẽ, mô hình, thuyết minh, quy chế quản lý về quy hoạch xây dựng đô thị, Quy chế quản lý kiến trúc đô thị (sau đây gọi tắt là tài liệu) bao gồm:
- - Tài liệu về quy hoạch xây dựng đô thị, kiến trúc cảnh quan khu vực.
- - Tài liệu về công trình kiến trúc và chi tiết công trình thuộc kiến trúc đô thị.
- Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và truyền thông, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương và các sở, ngành liên quan khác thực hiện quản lý kiến trúc đô thị t...
- Left: Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan về quản lý nhà nước về kiến trúc đô thị Right: Điều 8. Quản lý, lưu trữ tài liệu liên quan đến kiến trúc đô thị
- Left: Các cơ quan liên quan: Right: - Các tài liệu liên quan khác.
Left
Điều 9.
Điều 9. Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm 1. Thanh tra xây dựng có nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra tại chỗ tình hình thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc đô thị trên địa bàn, định kỳ báo cáo lên chính quyền đô thị và cơ quan quản lý trực tiếp. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về Quy chế quản lý kiến trúc đô thị và các q...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quy định đối với kiến trúc đô thị 1. Khi xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp công trình kiến trúc đô thị phải phù hợp quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ giấy phép xây dựng và các quy định tại Quy chế quản lý kiến trúc đô thị của các địa phương. 2. Không được tạo thêm kết cấu bằng bất kỳ loạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quy định đối với kiến trúc đô thị
- Khi xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp công trình kiến trúc đô thị phải phù hợp quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ giấy phép xây dựng và các quy định tại Quy...
- 2. Không được tạo thêm kết cấu bằng bất kỳ loại vật liệu nào nhằm tăng diện tích hoặc xây dựng cơi nới, chiếm dụng không gian đô thị. Nếu vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính và phải dỡ bỏ theo quy địn...
- Điều 9. Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm
- 1. Thanh tra xây dựng có nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra tại chỗ tình hình thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc đô thị trên địa bàn, định kỳ báo cáo lên chính quyền đô thị và cơ quan quản lý trực tiếp.
- 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về Quy chế quản lý kiến trúc đô thị và các quy định tại bản quy định này tùy theo mức độ vi phạm sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.
Left
Chương 3:
Chương 3: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- ĐỐI VỚI KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
- Left: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ Right: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của chủ sở hữu , chủ đầu tư, người sử dụng công trình kiến trúc đô thị 1. Tuân thủ các quy định thuộc Quy chế quản lý kiến trúc đô thị do UBND Tỉnh, Huyện, Thị xã ban hành và các quy định quản lý đô thị liên quan khác; bảo vệ gìn giữ hình ảnh, tình trạng hiện có của công trình kiến trúc đang sở hữu, đang sử dụng; k...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quy định đối với cảnh quan đô thị 1. Cảnh quan đô thị do chính quyền đô thị trực tiếp quản lý, chủ sở hữu các công trình kiến trúc đô thị có trách nhiệm bảo vệ, duy trì trong quá trình khai thác, sử dụng, quản lý theo Quy chế quản lý kiến trúc đô thị. 2. Khi xây dựng công trình kiến trúc đô thị tại những khu vực thuộc danh mục...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quy định đối với cảnh quan đô thị
- 1. Cảnh quan đô thị do chính quyền đô thị trực tiếp quản lý, chủ sở hữu các công trình kiến trúc đô thị có trách nhiệm bảo vệ, duy trì trong quá trình khai thác, sử dụng, quản lý theo Quy chế quản...
- Khi xây dựng công trình kiến trúc đô thị tại những khu vực thuộc danh mục cảnh quan đô thị đã được chính quyền địa phương quy định quản lý phải hạn chế tối đa việc thay đổi địa hình nguyên trạng và...
- Điều 10. Trách nhiệm của chủ sở hữu , chủ đầu tư, người sử dụng công trình kiến trúc đô thị
- 1. Tuân thủ các quy định thuộc Quy chế quản lý kiến trúc đô thị do UBND Tỉnh, Huyện, Thị xã ban hành và các quy định quản lý đô thị liên quan khác
- bảo vệ gìn giữ hình ảnh, tình trạng hiện có của công trình kiến trúc đang sở hữu, đang sử dụng
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của tư vấn thiết kế Tư vấn thiết kế công trình kiến trúc đô thị như: Tổ chức tư vấn thiết kế, tác giả công trình, chủ nhiệm đồ án có quyền giám sát theo quy định pháp luật; chịu trách nhiệm liên quan về mỹ quan, độ bền vững, an toàn và tính hợp lý trong sử dụng, phù hợp với môi trường, cảnh quan kiến trúc đô thị.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của tư vấn thiết kế Tư vấn thiết kế công trình kiến trúc đô thị như: tổ chức tư vấn thiết kế, tác giả công trình, chủ nhiệm đồ án có quyền giám sát theo quy định pháp luật; chịu trách nhiệm liên quan về mỹ quan, độ bền vững, an toàn và tính hợp lý trong sử dụng, phù hợp với môi trường, cảnh quan kiến trúc đô thị.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 11. Trách nhiệm của tư vấn thiết kế Right: Điều 23. Trách nhiệm của tư vấn thiết kế
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của nhà thầu xây dựng Nhà thầu xây dựng công trình kiến trúc đô thị có trách nhiệm hoàn thành công trình đúng thiết kế, đúng thời hạn và các quy định đã cam kết trong hợp đồng. Trong quá trình thi công, hoàn thiện, sửa chữa, bảo trì công trình phải có biện pháp hạn chế tối đa các ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư;...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của nhà thầu xây dựng Nhà thầu xây dựng công trình kiến trúc đô thị có trách nhiệm hoàn thành công trình đúng thiết kế, đúng thời hạn và các quy định đã cam kết trong hợp đồng. Trong quá trình thi công, hoàn thiện, sửa chữa, bảo trì công trình phải có biện pháp hạn chế tối đa các ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư;...
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 13.
Điều 13. Giám sát cộng đồng về kiến trúc đô thị 1. Cộng đồng hoặc tổ chức, cá nhân người dân có quyền giám sát các hoạt động của chính quyền đô thị, của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định pháp luật về xây dựng, Quy chế quản lý kiến trúc đô thị; trong việc bảo quản, khai thác, sửa chữa, chỉnh trang các công trình kiến tr...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Giám sát cộng đồng về kiến trúc đô thị 1. Cộng đồng hoặc cá nhân người dân có quyền giám sát các hoạt động của chính quyền đô thị, của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định pháp luật về xây dựng, Quy chế quản lý kiến trúc đô thị; trong việc bảo quản, khai thác, sửa chữa, chỉnh trang các công trình kiến trúc và cản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Căn cứ để giám sát bao gồm: Right: Căn cứ để giám sát là:
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm quản lý, lưu trữ tài liệu liên quan đến kiến trúc đô thị 1. Các văn bản pháp lý, hồ sơ, bản vẽ, mô hình, thuyết minh, quy chế quản lý về quy hoạch xây dựng đô thị, Quy chế quản lý kiến trúc đô thị (sau đây gọi tắt là tài liệu) bao gồm: - Tài liệu về quy hoạch xây dựng đô thị, kiến trúc cảnh quan khu vực; - Tài liệu...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quy định đối với công trình cấp, thoát nước, vệ sinh đô thị 1. Công trình cấp nước, thoát nước thải, các trạm bơm, bể chứa nước, đài nước, miệng thu nước thải, thu nước mưa, nắp cống, thiết bị chắn rác ở trên đường phố, trên lối đi bộ phải được thiết kế, lắp đặt bằng vật liệu thích hợp, đúng quy cách, bền vững và an toàn cho n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Quy định đối với công trình cấp, thoát nước, vệ sinh đô thị
- Công trình cấp nước, thoát nước thải, các trạm bơm, bể chứa nước, đài nước, miệng thu nước thải, thu nước mưa, nắp cống, thiết bị chắn rác ở trên đường phố, trên lối đi bộ phải được thiết kế, lắp đ...
- Các loại họng cứu hoả bố trí trên phố phải có khoảng cách thích hợp, được đánh số kiểm soát, sơn màu dễ nhận biết, bố trí nơi đủ rộng để xe cứu hỏa ra vào.
- Điều 14. Trách nhiệm quản lý, lưu trữ tài liệu liên quan đến kiến trúc đô thị
- 1. Các văn bản pháp lý, hồ sơ, bản vẽ, mô hình, thuyết minh, quy chế quản lý về quy hoạch xây dựng đô thị, Quy chế quản lý kiến trúc đô thị (sau đây gọi tắt là tài liệu) bao gồm:
- - Tài liệu về quy hoạch xây dựng đô thị, kiến trúc cảnh quan khu vực;
Left
Chương 4:
Chương 4: PHÂN CẤP LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NỘI DUNG QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
- PHÂN CẤP LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
Left
Điều 15.
Điều 15. Lập, thẩm định, phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc đô thị 1.Quy chế quản lý kiến trúc đô thị được lập, thẩm định, phê duyệt theo Thông tư hướng dẫn số 08/2007/TT-BXD ngày 10/9/2007 của Bộ Xây dựng. Cụ thể: a) Ủy ban nhân dân Thị xã tổ chức lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cho Thị xã gởi Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy b...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Quy định về công trình giao thông trong đô thị 1. Đối với các công trình giao thông và các công trình phụ trợ giao thông trong đô thị: phải được thiết kế đồng bộ bảo đảm lưu thông cho người và phương tiện; bảo đảm các tiêu chuẩn về ánh sáng, vệ sinh môi trường và công tác phòng cháy, chữa cháy; có kiểu dáng, màu sắc bảo đảm yê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Quy định về công trình giao thông trong đô thị
- 1. Đối với các công trình giao thông và các công trình phụ trợ giao thông trong đô thị: phải được thiết kế đồng bộ bảo đảm lưu thông cho người và phương tiện
- bảo đảm các tiêu chuẩn về ánh sáng, vệ sinh môi trường và công tác phòng cháy, chữa cháy
- Điều 15. Lập, thẩm định, phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc đô thị
- 1.Quy chế quản lý kiến trúc đô thị được lập, thẩm định, phê duyệt theo Thông tư hướng dẫn số 08/2007/TT-BXD ngày 10/9/2007 của Bộ Xây dựng. Cụ thể:
- a) Ủy ban nhân dân Thị xã tổ chức lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cho Thị xã gởi Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
Left
Điều 16.
Điều 16. Nội dung quy chế quản lý kiến trúc đô thị 1. Quy định nội dung cụ thể và mẫu Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thực hiện theo Thông tư hướng dẫn số 08/2007/TT-BXD . Cụ thể: a) Thị xã thực hiện mẫu Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cấp II theo phụ lục 2A hoặc có thể kết hợp nội dung giữa Quy chế cấp I (theo phụ lục 1) và Quy chế...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Quy định đối với công trình thông tin trong đô thị 1. Khi xây dựng mới tháp truyền hình trong đô thị phải chọn vị trí xây dựng thích hợp về cảnh quan, đảm bảo bán kính phục vụ, phù hợp quy hoạch xây dựng được duyệt. 2. Ăng-ten thu, phát sóng phải lắp đặt đúng vị trí mà cơ quan quản lý đô thị cho phép. 3. Dây điện thoại, dây th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Quy định đối với công trình thông tin trong đô thị
- 1. Khi xây dựng mới tháp truyền hình trong đô thị phải chọn vị trí xây dựng thích hợp về cảnh quan, đảm bảo bán kính phục vụ, phù hợp quy hoạch xây dựng được duyệt.
- 2. Ăng-ten thu, phát sóng phải lắp đặt đúng vị trí mà cơ quan quản lý đô thị cho phép.
- Điều 16. Nội dung quy chế quản lý kiến trúc đô thị
- 1. Quy định nội dung cụ thể và mẫu Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thực hiện theo Thông tư hướng dẫn số 08/2007/TT-BXD . Cụ thể:
- a) Thị xã thực hiện mẫu Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cấp II theo phụ lục 2A hoặc có thể kết hợp nội dung giữa Quy chế cấp I (theo phụ lục 1) và Quy chế cấp II để lập một Quy chế quản lý kiến tr...
Left
Điều 17.
Điều 17. Lấy ý kiến về quy chế quản lý kiến trúc đô thị 1. Quy chế được lập trên cơ sở các đồ án QHXD đựơc phê duyệt và đồ án Thiết kế đô thị đã và đang nghiên cứu. Trong quá trình soạn thảo, cần lấy ý kiến của các Hội chuyên môn nghề nghiệp và các tổ chức liên quan. Trong quá trình lập và hoàn chỉnh Quy chế, đơn vị soạn thảo có thể tá...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Quản lý về duy tu, bảo trì công trình 1. Chính quyền đô thị quy định quy trình duy tu, bảo trì kiến trúc đô thị theo quy định pháp luật về xây dựng, đảm bảo an toàn trong sử dụng và duy trì mỹ quan đô thị. 2. Khi công trình kiến trúc đô thị bị hư hỏng cục bộ, chi tiết mặt ngoài xuống cấp trước thời hạn quy định bảo trì thì chí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Quản lý về duy tu, bảo trì công trình
- 1. Chính quyền đô thị quy định quy trình duy tu, bảo trì kiến trúc đô thị theo quy định pháp luật về xây dựng, đảm bảo an toàn trong sử dụng và duy trì mỹ quan đô thị.
- Khi công trình kiến trúc đô thị bị hư hỏng cục bộ, chi tiết mặt ngoài xuống cấp trước thời hạn quy định bảo trì thì chính quyền đô thị hoặc cơ quan được ủy quyền có trách nhiệm thông báo và chỉ đạo...
- Điều 17. Lấy ý kiến về quy chế quản lý kiến trúc đô thị
- 1. Quy chế được lập trên cơ sở các đồ án QHXD đựơc phê duyệt và đồ án Thiết kế đô thị đã và đang nghiên cứu. Trong quá trình soạn thảo, cần lấy ý kiến của các Hội chuyên môn nghề nghiệp và các tổ c...
- Trong quá trình lập và hoàn chỉnh Quy chế, đơn vị soạn thảo có thể tách Quy chế thành từng phần liên quan đến mỗi đơn vị hành chính (phường), hoặc các khu chức năng trên địa bàn để lấy ý kiến của c...
Left
Điều 18.
Điều 18. Công bố công khai quy chế quản lý kiến trúc đô thị 1. Quy chế quản lý kiến trúc đô thị của thị xã do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và ban hành Quy chế, UBND Thị xã có trách nhiệm tổ chức công bố Quy chế quản lý kiến trúc đô thị đã được phê duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý để các tổ chức, cá nhân biết, thực hiện...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Quy định về các khu vực đặc thù trong đô thị 1. Các khu vực đặc thù gồm các khu vực chủ yếu sau: a) Khu trung tâm đô thị cũ, khu trung tâm đặc thù hoặc khu vực có mật độ xây dựng cao; b) Khu phố cổ, làng cổ trong đô thị, khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; c) Khu phố cũ có giá trị về di sản kiến tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Quy định về các khu vực đặc thù trong đô thị
- 1. Các khu vực đặc thù gồm các khu vực chủ yếu sau:
- a) Khu trung tâm đô thị cũ, khu trung tâm đặc thù hoặc khu vực có mật độ xây dựng cao;
- Điều 18. Công bố công khai quy chế quản lý kiến trúc đô thị
- Quy chế quản lý kiến trúc đô thị của thị xã do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và ban hành Quy chế, UBND Thị xã có trách nhiệm tổ chức công bố Quy chế quản lý kiến trúc đô thị đã được phê duyệt thuộ...
- Phòng Quản lý đô thị Thị xã có thể tách từng phần Quy chế quản lý cho các khu phố, ô phố, đường phố hoặc các khu chức năng để công bố công khai ở các địa điểm thích hợp giúp nhân dân có thể dễ dàng...
Left
Điều 19.
Điều 19. Giám sát kiểm tra việc thực hiện quy chế 1. UBND huyện, thị xã giám sát, kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm việc thực hiện Quy chế theo các chế tài thực hiện, xử lý vi phạm do UBND tỉnh ban hành. 2. Đối với các khu chức năng và các khu vực đặc thù, việc giám sát và triển khai thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc đô thị do...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Quy định về những loại kiến trúc khác của đô thị 1. Nhà công sở, công trình thể thao, văn hoá, trường học, bệnh viện, cơ sở y tế xây dựng mới trong khu dân cư đô thị phải tuân thủ quy hoạch xây dựng được duyệt; có khoảng lùi phù hợp so với mặt đường để thuận tiện cho việc tập kết, giải toả người và phương tiện giao thông khi c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Quy định về những loại kiến trúc khác của đô thị
- 1. Nhà công sở, công trình thể thao, văn hoá, trường học, bệnh viện, cơ sở y tế xây dựng mới trong khu dân cư đô thị phải tuân thủ quy hoạch xây dựng được duyệt
- có khoảng lùi phù hợp so với mặt đường để thuận tiện cho việc tập kết, giải toả người và phương tiện giao thông khi cần thiết.
- Điều 19. Giám sát kiểm tra việc thực hiện quy chế
- 1. UBND huyện, thị xã giám sát, kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm việc thực hiện Quy chế theo các chế tài thực hiện, xử lý vi phạm do UBND tỉnh ban hành.
- 2. Đối với các khu chức năng và các khu vực đặc thù, việc giám sát và triển khai thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc đô thị do các tổ chức, cơ quan liên quan trong khu vực ảnh hưởng bởi Quy chế thự...
Left
Chương 5:
Chương 5: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, các tổ chức cá nhân có liên quan đến kiến trúc đô thị có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng nội dung theo Quy định này. UBND huyện, thị xã có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hàng năm (trước 15/12)...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Quy định về công trình kiến trúc đô thị đặc thù 1. Công trình tôn giáo, tín ngưỡng trong đô thị khi xây dựng, cải tạo, trùng tu phải thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng, về tôn giáo, tín ngưỡng, về di sản văn hoá và các quy định liên quan tại Nghị định này. 2. Những công trình kiến trúc đô thị mang ý nghĩa lịch sử, v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Quy định về công trình kiến trúc đô thị đặc thù
- 1. Công trình tôn giáo, tín ngưỡng trong đô thị khi xây dựng, cải tạo, trùng tu phải thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng, về tôn giáo, tín ngưỡng, về di sản văn hoá và các quy định liên q...
- 2. Những công trình kiến trúc đô thị mang ý nghĩa lịch sử, văn hóa quốc gia hoặc của địa phương, tượng danh nhân đất nước, những biểu tượng văn hoá chung của đô thị phải lập quy chế quản lý riêng.
- Điều 20. Trách nhiệm thực hiện
- Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, các tổ chức cá nhân có liên quan đến kiến trúc đô thị có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng nội dung theo Quy đ...
- UBND huyện, thị xã có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hàng năm (trước 15/12).
Unmatched right-side sections