Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định phân công, phân cấp quản lý hệ thống đường Đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang
1993/2010/QĐ-UBND
Right document
Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
11/2010/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định phân công, phân cấp quản lý hệ thống đường Đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Quy định phân công, phân cấp quản lý hệ thống đường Đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định phân công, phân cấp quản lý hệ thống đường Đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Giao thông đường bộ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm: đặt tên hoặc số hiệu đường bộ; quy hoạch kết cấu hạ tầng và tiêu chuẩn kỹ thuật; thẩm định an toàn giao thông; bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng, khai th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Giao thông đường bộ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm: đặt tên hoặc số hiệu đường bộ
- quy hoạch kết cấu hạ tầng và tiêu chuẩn kỹ thuật
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định phân công, phân cấp quản lý hệ thống đường Đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Trường Tô QUY ĐỊNH Phân công, phân cấp quản lý hệ thống đường đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang (Ban hành kèm theo Qu...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ 1. Mỗi tuyến đường bộ được đặt tên hoặc số hiệu. 2. Các tuyến đường bộ xây dựng mới được đặt tên hoặc số hiệu theo quy định của Nghị định này; việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia giao thông và công tác quản lý đường bộ. 3. Điểm đầu, điểm cuố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ
- 1. Mỗi tuyến đường bộ được đặt tên hoặc số hiệu.
- 2. Các tuyến đường bộ xây dựng mới được đặt tên hoặc số hiệu theo quy định của Nghị định này; việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia giao thông và công t...
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Nguyễn Trường Tô
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể hoạt động xây dựng, quản lý và khai thác sử dụng các tuyến đường thuộc phạm vi địa giới hành chính thị xã, thị trấn, các tuyến đường thuộc khu vực đã có đồ án Quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt trên địa bàn tỉnh Hà Giang và các tuyến đường quốc lộ được ủy quyền quản lý. Đường qu...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật 1. Các tuyến đường bộ đang khai thác chưa đạt cấp kỹ thuật phải được cải tạo, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường phù hợp. 2. Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường và các quy định liên quan đến tổ chức giao thông, an toàn khai thác công trình đường bộ. 3....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các tuyến đường bộ đang khai thác chưa đạt cấp kỹ thuật phải được cải tạo, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường phù hợp.
- 2. Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường và các quy định liên quan đến tổ chức giao thông, an toàn khai thác công trình đường bộ.
- 3. Đối với đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ và đường chuyên dùng khác áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về đường bộ và tiêu chuẩn riêng của ngành đó.
- Quy định này quy định cụ thể hoạt động xây dựng, quản lý và khai thác sử dụng các tuyến đường thuộc phạm vi địa giới hành chính thị xã, thị trấn, các tuyến đường thuộc khu vực đã có đồ án Quy hoạch...
- Đường quốc lộ chạy qua địa giới hành chính của thị xã, thị trấn và trung tâm hành chính các huyện.
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 10. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân khi tham gia các hoạt động xây dựng, quản lý và khai thác sử dụng đường đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Điều kiện của tổ chức, cá nhân thẩm tra an toàn giao thông 1. Tổ chức thẩm tra an toàn giao thông phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Đối với dự án nhóm A và nhóm B, tổ chức thẩm tra an toàn giao thông phải có ít nhất 10 người, trong đó ít nhất có 04 kỹ sư đường bộ; 01 kỹ sư vận tải đường bộ và có tối thiểu 01 người đủ điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Điều kiện của tổ chức, cá nhân thẩm tra an toàn giao thông
- 1. Tổ chức thẩm tra an toàn giao thông phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- a) Đối với dự án nhóm A và nhóm B, tổ chức thẩm tra an toàn giao thông phải có ít nhất 10 người, trong đó ít nhất có 04 kỹ sư đường bộ
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân khi tham gia các hoạt động xây dựng, quản lý và khai thác sử dụng đường đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các loại đường Đô thị Đường trong các đô thị tỉnh Hà Giang được phân thành các loại đường sau: 1. Đường chính đô thị. 2. Đường liên khu vực. 3. Đường chính khu vực. 4. Đường khu vực. 5. Đường phân khu vực. 6. Đường vào nhóm nhà ở. 7. Đường đi xe đạp, đường đi bộ. (Theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng, QCXDVN,...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Các giai đoạn thẩm định an toàn giao thông 1. Đối với đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo a) Thẩm định an toàn giao thông bắt buộc thực hiện ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công; b) Ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền quyết định đầu tư lựa chọn thẩm định an toàn giao thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
- a) Thẩm định an toàn giao thông bắt buộc thực hiện ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công;
- b) Ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền quyết định đầu tư lựa chọn thẩm định an toàn giao thông ở một trong các giai đoạn sau:
- Đường trong các đô thị tỉnh Hà Giang được phân thành các loại đường sau:
- 1. Đường chính đô thị.
- 2. Đường liên khu vực.
- Left: Điều 3. Các loại đường Đô thị Right: Điều 13. Các giai đoạn thẩm định an toàn giao thông
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Open sectionRight
Chương II
Chương II ĐẶT TÊN HOẶC SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐẶT TÊN HOẶC SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ
- QUẢN LÝ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Left
Điều 4.
Điều 4. Công tác quy hoạch đường đô thị Công tác quy hoạch đường đô thị tuân thủ quy định tại mục 1 phần II Thông tư số 04/2008/TT-BXD; các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và các quy định sau: 1. Quy hoạch mạng lưới đường đô thị phù hợp với phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch tổ chức không gian đô thị và các quy hoạch chu...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ 1. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ ngoài đô thị a) Tên đường bộ bao gồm chữ “Đường” kèm theo tên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 của Luật Giao thông đường bộ; b) Số hiệu đường bộ gồm chữ viết tắt hệ thống đường bộ và số tự nhiên cách nhau bằng dấu chấm; Chữ viết tắt của các hệ thống đường bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ ngoài đô thị
- a) Tên đường bộ bao gồm chữ “Đường” kèm theo tên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 của Luật Giao thông đường bộ;
- b) Số hiệu đường bộ gồm chữ viết tắt hệ thống đường bộ và số tự nhiên cách nhau bằng dấu chấm;
- Công tác quy hoạch đường đô thị tuân thủ quy định tại mục 1 phần II Thông tư số 04/2008/TT-BXD; các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và các quy định sau:
- 1. Quy hoạch mạng lưới đường đô thị phù hợp với phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch tổ chức không gian đô thị và các quy hoạch chuyên ngành khác.
- Các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị phải đảm bảo tỷ lệ giành quỹ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị phải bảo đảm theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về Quy đ...
- Left: Điều 4. Công tác quy hoạch đường đô thị Right: Điều 4. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ
Left
Điều 5.
Điều 5. Công tác thiết kế, xây dựng đường đô thị Công tác thiết kế, xây dựng đường đô thị tuân thủ quy định tại mục II, phần II Thông tư số 04/2008/TT-BXD; Quy chuẩn xây dựng Việt Nam năm 1997 được quy định tại phần II, chương 5 Điều 5.16 về phòng chống cháy đô thị; Nghị định 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ, quy định về qu...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch giao thông vận tải và các quy hoạch khác liên quan. 2. Được lập cho ít nhất 10 năm và định hướng phát triển cho ít nhất 10 năm tiếp theo. 3. Quy hoạch quốc lộ, đường tỉnh đi qua đô thị phải theo đường vành đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch giao thông vận tải và các quy hoạch khác liên quan.
- 2. Được lập cho ít nhất 10 năm và định hướng phát triển cho ít nhất 10 năm tiếp theo.
- 3. Quy hoạch quốc lộ, đường tỉnh đi qua đô thị phải theo đường vành đai ngoài đô thị hoặc xây dựng đường trên cao hoặc đường ngầm.
- Công tác thiết kế, xây dựng đường đô thị tuân thủ quy định tại mục II, phần II Thông tư số 04/2008/TT-BXD
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam năm 1997 được quy định tại phần II, chương 5 Điều 5.16 về phòng chống cháy đô thị
- Nghị định 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ, quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và các quy định sau:
- Left: Điều 5. Công tác thiết kế, xây dựng đường đô thị Right: Điều 5. Nguyên tắc quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Left
Điều 6.
Điều 6. Lập kế hoạch xây dựng, bảo trì công trình đường đô thị 1. UBND xã phường, thị trấn thuộc đô thị (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc Nghị quyết của HĐND để lập kế hoạch xây dựng mới, cải tạo nâng cấp và bảo trì đường đô thị trên địa bàn mình quản lý theo phân cấp (Kèm theo danh mục công trì...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm: quy hoạch mạng đường bộ cao tốc, quốc lộ, đường bộ liên vùng, vùng, tỉnh và quy hoạch công trình đường bộ riêng biệt theo yêu cầu quản lý của cấp có thẩm quyền. 2. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm: quy hoạch mạng đường bộ cao tốc, quốc lộ, đường bộ liên vùng, vùng, tỉnh và quy hoạch công trình đường bộ riêng biệt theo yêu cầu quản lý c...
- 2. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm:
- a) Phân tích đánh giá hiện trạng;
- UBND xã phường, thị trấn thuộc đô thị (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc Nghị quyết của HĐND để lập kế hoạch xây dựng mới, cải tạo nâng cấp và bảo trì đường...
- UBND xã phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) căn cứ vào kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, Quy hoạch xây dựng đô thị của địa phương và kế hoạch của UBND phường, thị trấn để lập k...
- Sở Xây dựng căn cứ vào quy hoạch phát triển KTXH, quy hoạch xây dựng các đô thị trên địa bàn tỉnh và kế hoạch của UBND cấp huyện để lập kế hoạch đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và bảo trì hệ...
- Left: Điều 6. Lập kế hoạch xây dựng, bảo trì công trình đường đô thị Right: Điều 6. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Left
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng lòng đường làm nơi đỗ xe 1. Sử dụng lòng đường làm nơi đỗ xe phải tuân thủ điểm 8, mục IV, phần II Thông tư số 04/2008/TT-BXD. 2. Các tuyến đường sau khi phê duyệt vị trí được đỗ xe trên lòng đường, cơ quan được giao quản lý khai thác phải kẻ vạch sơn xác định cụ thể từng vị trí đỗ.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm lập và phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Bộ Giao thông vận tải a) Lập quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông quốc lộ, đường bộ cao tốc, mạng đường bộ tham gia vận chuyển với các nước liên quan đến các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên, đường bộ liên vùng, vùng và các quy hoạch khác được giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trách nhiệm lập và phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 1. Bộ Giao thông vận tải
- a) Lập quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông quốc lộ, đường bộ cao tốc, mạng đường bộ tham gia vận chuyển với các nước liên quan đến các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên, đường bộ liên vùng, vùng...
- Điều 7. Sử dụng lòng đường làm nơi đỗ xe
- 1. Sử dụng lòng đường làm nơi đỗ xe phải tuân thủ điểm 8, mục IV, phần II Thông tư số 04/2008/TT-BXD.
- 2. Các tuyến đường sau khi phê duyệt vị trí được đỗ xe trên lòng đường, cơ quan được giao quản lý khai thác phải kẻ vạch sơn xác định cụ thể từng vị trí đỗ.
Left
Điều 8.
Điều 8. Sử dụng hè đường đô thị 1. Ngoài mục đích giao thông, hè đường được phép sử dụng tạm thời khi có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm: a) Tập kết, trung chuyển vật liệu xây dựng; b) Các dịch vụ công cộng: quảng cáo, buồng điện thoại, ky ốt rút tiền; c) Các cửa hàng ky ốt, trông giữ xe đạp, xe máy phục vụ lễ hội; d)...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là quỹ đất dành cho xây dựng các công trình giao thông đường bộ được xác định tại quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và quản lý quỹ đất dành cho xây dựng kết cấu hạ tầng giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là quỹ đất dành cho xây dựng các công trình giao thông đường bộ được xác định tại quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và quản lý quỹ đất dành cho xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Điều 8. Sử dụng hè đường đô thị
- 1. Ngoài mục đích giao thông, hè đường được phép sử dụng tạm thời khi có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm:
- a) Tập kết, trung chuyển vật liệu xây dựng;
Left
Điều 9.
Điều 9. Việc đào đường đô thị; xây dựng công trình ngầm 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đào đường đô thị để xây dựng, lắp đặt các công trình ngầm, công trình nổi trên đường đô thị gồm: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, các công trình phục vụ công cộng trên đô thị phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 2. Hồ sơ đề nghị cấp...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Cấp kỹ thuật đường bộ 1. Cấp kỹ thuật đường bộ là cấp thiết kế của đường, bao gồm đường cao tốc và đường từ cấp I đến cấp VI. 2. Xác định cấp kỹ thuật đường bộ căn cứ vào chức năng của tuyến đường trong mạng lưới giao thông, địa hình và lưu lượng thiết kế của đường.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Cấp kỹ thuật đường bộ
- 1. Cấp kỹ thuật đường bộ là cấp thiết kế của đường, bao gồm đường cao tốc và đường từ cấp I đến cấp VI.
- 2. Xác định cấp kỹ thuật đường bộ căn cứ vào chức năng của tuyến đường trong mạng lưới giao thông, địa hình và lưu lượng thiết kế của đường.
- Điều 9. Việc đào đường đô thị; xây dựng công trình ngầm
- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đào đường đô thị để xây dựng, lắp đặt các công trình ngầm, công trình nổi trên đường đô thị gồm:
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, các công trình phục vụ công cộng trên đô thị phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Left
Chương III
Chương III PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐƯỜNG BỘ
- PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Left
Điều 10.
Điều 10. Sở Xây dựng 1. Là đầu mối tổng hợp, hướng dẫn lập, thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp và bảo trì hệ thống đường đô thị. 2. Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc quản lý, khai thác sử dụng đường đô thị. 3. Phối hợp với các cấp huyện, thị xã, cấp xã, phường, thị trấn và các cơ quan liên quan thực h...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quy định chung về thẩm định an toàn giao thông 1. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông a) Đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định dự án phải thẩm định an toàn giao thông. Chủ đầu tư quyết định lựa chọn giai đoạn của dự án ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quy định chung về thẩm định an toàn giao thông
- 1. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông
- a) Đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
- Điều 10. Sở Xây dựng
- 1. Là đầu mối tổng hợp, hướng dẫn lập, thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp và bảo trì hệ thống đường đô thị.
- 2. Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc quản lý, khai thác sử dụng đường đô thị.
Left
Điều 11.
Điều 11. Sở Kế hoạch và đầu tư 1. Trên cơ sở kế hoạch của Sở Xây dựng gửi, lập kế hoạch đầu tư xây dựng đường đô thị trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Phân bổ vốn đầu tư xây dựng và bảo trì hàng năm theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Phạm vi đất dành cho đường bộ 1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ. 2. Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (dưới đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đường bộ đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Phạm vi đất dành cho đường bộ
- 1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.
- Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (dưới đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đ...
- Điều 11. Sở Kế hoạch và đầu tư
- 1. Trên cơ sở kế hoạch của Sở Xây dựng gửi, lập kế hoạch đầu tư xây dựng đường đô thị trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt.
- 2. Phân bổ vốn đầu tư xây dựng và bảo trì hàng năm theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.
Left
Điều 12.
Điều 12. Sở Tài chính 1. Chủ trì với các ngành xây dựng dự toán ngân sách hàng năm cho các huyện, thị thực hiện duy tu, bảo dưỡng trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. 2. Kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước chi cho việc quản lý, bảo trì đường đô thị và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, bảo đảm sử dụng đúng mục đích. 3....
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau: 1. Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ
- Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau:
- 1. Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra hai bên là:
- Điều 12. Sở Tài chính
- 1. Chủ trì với các ngành xây dựng dự toán ngân sách hàng năm cho các huyện, thị thực hiện duy tu, bảo dưỡng trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
- 2. Kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước chi cho việc quản lý, bảo trì đường đô thị và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, bảo đảm sử dụng đúng mục đích.
Left
Điều 13.
Điều 13. Công an tỉnh Chỉ đạo lực lượng trong ngành kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo thẩm quyền.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống 1. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường ngoài đô thị a) Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên: - 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét trở lên; - 30 mét đối với cầu có chiều dài dưới 60 mét. b) Theo chiều ngang cầu tính từ mép ngoài cùng đất của đường bộ trở ra m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống
- 1. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường ngoài đô thị
- a) Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên:
- Điều 13. Công an tỉnh
- Chỉ đạo lực lượng trong ngành kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo thẩm quyền.
Left
Điều 14.
Điều 14. Sở Giao thông Vận tải 1. Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc lập quy hoạch và đầu nối các tuyến đường đô thị với đường ngoài đô thị. 2. Khi được lệnh điều động: Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa làm hư hỏng hệ thống đường đô thị.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ 1. Đối với hầm đường bộ ngoài đô thị là vùng đất, vùng nước xung quanh công trình được tính từ điểm ngoài cùng của công trình hầm trở ra là 100 mét. 2. Đối với hầm đường bộ trong đô thị do tư vấn thiết kế xác định trên cơ sở đảm bảo an toàn bền vững hầm trong hồ sơ thiết kế và đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ
- 1. Đối với hầm đường bộ ngoài đô thị là vùng đất, vùng nước xung quanh công trình được tính từ điểm ngoài cùng của công trình hầm trở ra là 100 mét.
- 2. Đối với hầm đường bộ trong đô thị do tư vấn thiết kế xác định trên cơ sở đảm bảo an toàn bền vững hầm trong hồ sơ thiết kế và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 14. Sở Giao thông Vận tải
- 1. Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc lập quy hoạch và đầu nối các tuyến đường đô thị với đường ngoài đô thị.
- 2. Khi được lệnh điều động: Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa làm hư hỏng hệ thống đường đô thị.
Left
Điều 15.
Điều 15. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Hướng dẫn việc cấp giấy phép quảng cáo không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông đô thị.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao 1. Theo chiều dọc: bằng chiều dài đường xuống bến phà, cầu phao. 2. Theo chiều ngang: từ tim bến phà, cầu phao trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 mét.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao
- 1. Theo chiều dọc: bằng chiều dài đường xuống bến phà, cầu phao.
- 2. Theo chiều ngang: từ tim bến phà, cầu phao trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 mét.
- Điều 15. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
- Hướng dẫn việc cấp giấy phép quảng cáo không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông đô thị.
Left
Điều 16.
Điều 16. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã 1. Chịu trách nhiệm quản lý hành chính trong việc sử dụng hè đường, lòng đường, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường trên địa bàn mình quản lý, có biện pháp chống lấn chiếm hè phố, lòng đường, bảo đảm an toàn giao thông, trật tự, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị. 2. Tổ chức quản lý khai thác v...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè bảo vệ đường bộ 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 mét; b) Từ chân kè trở ra sông 20 mét. 2. Kè chỉnh trị dòng nước a) Từ chân kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 100 mét; b) Từ gốc kè trở vào bờ 50 mét; c) Từ ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè bảo vệ đường bộ
- 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường
- a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 mét;
- Điều 16. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã
- Chịu trách nhiệm quản lý hành chính trong việc sử dụng hè đường, lòng đường, trật tự đô thị, vệ sinh môi trường trên địa bàn mình quản lý, có biện pháp chống lấn chiếm hè phố, lòng đường, bảo đảm a...
- Tổ chức quản lý khai thác và bảo trì, hệ thống đường đô thị trên địa bàn mình quản lý (trừ các loại đường phân cấp cho UBND cấp phường, thị trấn):
Left
Điều 17.
Điều 17. Uỷ ban nhân dân cấp xã 1. Trực tiếp cải tạo nâng cấp và xây dựng: Quản lý khai thác và bảo trì đường phân khu vực, đường vào nhóm nhà ở, đường đi xe đạp, trên địa bàn mình quản lý. 2. Cấp giấy phép đối với tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động đối với việc sử dụng hè đường đô thị theo phân cấp đường đô thị trên địa bàn quản...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Giới hạn bảo vệ trên không của công trình đường bộ xây dựng mới Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau: 1. Đối với đường là 4,75 mét tính từ điểm cao nhất của mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng. Đối với đường cao tốc theo tiêu chuẩn quốc gia. 2. Đối với cầu là bộ phận kết cấu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Giới hạn bảo vệ trên không của công trình đường bộ xây dựng mới
- Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau:
- 1. Đối với đường là 4,75 mét tính từ điểm cao nhất của mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng. Đối với đường cao tốc theo tiêu chuẩn quốc gia.
- Điều 17. Uỷ ban nhân dân cấp xã
- 1. Trực tiếp cải tạo nâng cấp và xây dựng: Quản lý khai thác và bảo trì đường phân khu vực, đường vào nhóm nhà ở, đường đi xe đạp, trên địa bàn mình quản lý.
- 2. Cấp giấy phép đối với tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động đối với việc sử dụng hè đường đô thị theo phân cấp đường đô thị trên địa bàn quản lý gồm:
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương VIII
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 18.
Điều 18. Xử lý chuyển tiếp 1. Các dự án đầu tư xây dựng đường đô thị đang trong giai đoạn thực hiện đầu tư mà không theo quy định quản lý tại quy định này được tiếp tục triển khai cho đến khi hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng. 2. Các dự án đầu tư xây dựng đường đô thị đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và các dự án đầu tư xây dự...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ Đất hành lang an toàn đường bộ được tạm thời sử dụng vào mục đích nông nghiệp, quảng cáo nhưng không được ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ và tuân theo quy định sau đây: 1. Các ao, hồ nuôi trồng thủy sản phải cách mép chân đường một kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ
- Đất hành lang an toàn đường bộ được tạm thời sử dụng vào mục đích nông nghiệp, quảng cáo nhưng không được ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ và tuân theo quy định sau đây:
- 1. Các ao, hồ nuôi trồng thủy sản phải cách mép chân đường một khoảng tối thiểu bằng mức chênh lệch về độ cao giữa mép chân nền đường đắp và đáy ao, hồ. Mức nước trong ao, hồ không được cao hơn cao...
- Điều 18. Xử lý chuyển tiếp
- 1. Các dự án đầu tư xây dựng đường đô thị đang trong giai đoạn thực hiện đầu tư mà không theo quy định quản lý tại quy định này được tiếp tục triển khai cho đến khi hoàn thành và bàn giao đưa vào s...
- Các dự án đầu tư xây dựng đường đô thị đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và các dự án đầu tư xây dựng đường đô thị kể từ ngày quy định có hiệu lực được thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch đầu tư...
Left
Điều 19.
Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, UBND các cấp: huyện, thị xã, phường, thị trấn và các cơ quan có liên quan tổ chức bàn giao công tác quản lý, khai thác sử dụng và bảo trì cho các đơn vị mới theo quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện quy định nếu gặp khó khăn, vướng mắc, tổ chức...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Đấu nối vào quốc lộ 1. Các đường đấu nối vào quốc lộ bao gồm: a) Đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị; b) Đường chuyên dùng; c) Đường gom. 2. Đường nhánh được nối vào quốc lộ phải thông qua điểm đấu nối thuộc Quy hoạch các điểm đấu nối đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, sau khi có văn bản thỏa thuận của Bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Đấu nối vào quốc lộ
- 1. Các đường đấu nối vào quốc lộ bao gồm:
- a) Đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị;
- Điều 19. Tổ chức thực hiện
- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, UBND các cấp:
- huyện, thị xã, phường, thị trấn và các cơ quan có liên quan tổ chức bàn giao công tác quản lý, khai thác sử dụng và bảo trì cho các đơn vị mới theo quy định này.
Unmatched right-side sections