Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang
3374/2010/QĐ-UBND
Right document
Quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội
68/2008/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội
- Ban hành mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về mức trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nghị định này quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng từ 10 đối tượng trở lên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Nghị định này quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng từ 10 đối tượng trở lên.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về mức trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2329/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2007 của UBND Tỉnh Hà Giang ban hành quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Cơ sở bảo trợ xã hội bao gồm cơ sở bảo trợ xã hội công lập và cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập. 1. Cơ sở bảo trợ xã hội công lập do cơ quan nhà nước quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên của cơ sở bảo trợ xã hội. 2. Cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập do các tổ chức, cá n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Cơ sở bảo trợ xã hội bao gồm cơ sở bảo trợ xã hội công lập và cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập.
- 1. Cơ sở bảo trợ xã hội công lập do cơ quan nhà nước quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên của cơ sở bảo trợ xã hội.
- 2. Cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên của cơ sở bảo trợ xã hội.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2329/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2007 của UBND Tỉnh Hà Giang ban hành quy định về chính sách trợ giúp cá...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - TBXH, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên ouan và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành quyết định này./. Nơi nhận: - Bộ Lao động - TBXH; - Bộ Tài chính; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ tư pháp; - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND, UBND Tỉnh; - Đoàn Đại Biểu ; -...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức tôn giáo; các tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành lập cơ sở bảo trợ xã hội để chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội trê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức chính trị
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - TBXH, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên ouan và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- - Bộ Lao động - TBXH;
- - Bộ Tài chính;
- Left: PHÓ CHỦ TỊCH Right: tổ chức tôn giáo
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Chính sách và chế độ tại Quy định này được áp đụng để trợ giúp các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Môi trường và vị trí Cơ sở bảo trợ xã hội phải đặt tại địa điểm thuận tiện về tiếp cận giao thông, trường học, bệnh viện, không khí trong lành có lợi cho sức khoẻ của đối tượng; có điện, nước sạch phục vụ cho sinh hoạt.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Môi trường và vị trí
- Cơ sở bảo trợ xã hội phải đặt tại địa điểm thuận tiện về tiếp cận giao thông, trường học, bệnh viện, không khí trong lành có lợi cho sức khoẻ của đối tượng; có điện, nước sạch phục vụ cho sinh hoạt.
- Điều 1. Chính sách và chế độ tại Quy định này được áp đụng để trợ giúp các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Các nguyên tắc và mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng tại cộng đồng trên địa bàn Tỉnh Hà Giang. 1. Chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện theo nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu. Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Chăm sóc, nuôi dưỡng Đối tượng được bảo đảm mức sống theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, được chăm sóc sức khỏe; được học văn hoá (đối với người có khả năng học tập); được học nghề (đối với trẻ em từ 13 tuổi trở lên và những ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Đối tượng được bảo đảm mức sống theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, được chăm sóc sức khỏe
- được học văn hoá (đối với người có khả năng học tập)
- Điều 2. Các nguyên tắc và mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng tại cộng đồng trên địa bàn Tỉnh Hà Giang.
- Chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện theo nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu.
- Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng đồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống.
Left
Điều 3.
Điều 3. Khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự nguyện giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội,
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Định mức cán bộ, nhân viên 1. Cán bộ, nhân viên chăm sóc trực tiếp các đối tượng: a) Trẻ em: - Trẻ em dưới 18 tháng tuổi: 1 nhân viên chăm sóc 1 trẻ em. - Trẻ em từ 18 tháng tuổi đến dưới 6 tuổi: + Trẻ em bình thường: 1 nhân viên chăm sóc 5 đến 6 em; + Trẻ em tàn tật; tâm thần; nhiễm HIV: 1 nhân viên chăm sóc 3 đến 4 em. - Trẻ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Định mức cán bộ, nhân viên
- 1. Cán bộ, nhân viên chăm sóc trực tiếp các đối tượng:
- - Trẻ em dưới 18 tháng tuổi: 1 nhân viên chăm sóc 1 trẻ em.
- Điều 3. Khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội
Left
Chương II
Chương II ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ MỨC TRỢ CẤP
Open sectionRight
Chương II
Chương II ĐIỀU KIỆN VỀ MÔI TRƯỜNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT, CÁN BỘ NHÂN VIÊN VÀ TIÊU CHUẨN CHĂM SÓC ĐỐI TƯỢNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KIỆN VỀ MÔI TRƯỜNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT, CÁN BỘ NHÂN VIÊN
- VÀ TIÊU CHUẨN CHĂM SÓC ĐỐI TƯỢNG
- ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ MỨC TRỢ CẤP
Left
Điều 4.
Điều 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng và mức trợ cấp. 1.Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích thẹo quy định tại Điều 78 của Bộ luật dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy địn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, bao gồm: 1. Các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Điều 5 của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. 2. Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp: Trẻ em bị bỏ rơi; nạn nhân của bạo lực gia đìn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Đối tượng được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, bao gồm:
- 1. Các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Điều 5 của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
- 2. Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp: Trẻ em bị bỏ rơi; nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động.
- Điều 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng và mức trợ cấp.
- 1.Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng
- trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích thẹo quy định tại Điều 78 của Bộ luật dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của Pháp luật
Left
Điều 6.
Điều 6. 1.Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp khác nhau theo Điều 4 và Điều 5 quy định này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Đối với người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 4 quy định này thì vẫn được hưởng trợ cấp theo...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các trường hợp dừng nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội: 1. Trẻ em được nhận làm con nuôi hoặc được nhận nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; 2. Người đủ 18 tuổi trở lên; 3. Người tàn tật đã phục hồi, người tâm thần đã ổn định bệnh tật; 4. Đối tượng tự nguyện khi hợp đồng không còn hiệu lực; 5. Đối tượng chết, mất tích theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Các trường hợp dừng nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội:
- 1. Trẻ em được nhận làm con nuôi hoặc được nhận nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;
- 2. Người đủ 18 tuổi trở lên;
- 1.Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp khác nhau theo Điều 4 và Điều 5 quy định này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
- Đối với người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 4 quy định này thì vẫn được hưởng trợ cấp theo quy đị...
- 2.Các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 của quy định này
- Left: người tàn tật đã phục hồi chức năng Right: 3. Người tàn tật đã phục hồi, người tâm thần đã ổn định bệnh tật;
Left
Điều 7.
Điều 7. Đối tượng thuộc diện được trợ giúp đột xuất (một lần) và mức trợ cấp. 1.Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm: a)Hộ gia đình có người chết, mất tích, mức trợ cấp: 6.000.000 đồng/người. b)Hộ gia đình có người bị...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kinh phí hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội 1. Đối với cơ sở bảo trợ xã hội công lập: a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp; b) Nguồn đóng góp của các đối tượng tự nguyện; c) Nguồn thu từ hoạt động lao động sản xuất, dịch vụ của cơ sở bảo trợ xã hội và nguồn khác theo quy định của pháp luật; d) Nguồn trợ giúp từ các tổ chức, cá nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Kinh phí hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội
- 1. Đối với cơ sở bảo trợ xã hội công lập:
- a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp;
- Điều 7. Đối tượng thuộc diện được trợ giúp đột xuất (một lần) và mức trợ cấp.
- 1.Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm:
- a)Hộ gia đình có người chết, mất tích, mức trợ cấp: 6.000.000 đồng/người.
Left
Chương III
Chương III HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT HƯỞNG TRỢ CẤP
Open sectionRight
Chương III
Chương III HỒ SƠ, THỦ TỤC THÀNH LẬP VÀ GIẢI THỂ CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI CÔNG LẬP
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- VÀ GIẢI THỂ CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI CÔNG LẬP
- Left: HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT HƯỞNG TRỢ CẤP Right: HỒ SƠ, THỦ TỤC THÀNH LẬP
Left
Điều 8
Điều 8 . Hồ sơ, thủ tục xét hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên 1.Hồ sơ trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối với đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 9 Điều 4 và đối tượng sống ở nhà xã hội quy định tại Điều 5 Quy định này gồm: a) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ (Mẫu số 1). b) Sơ y...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quản lý tài chính, tài sản 1. Cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện quản lý tài chính, tài sản theo các quy định của pháp luật. 2. Việc sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí nêu tại Điều 7 Nghị định này phải thực hiện công khai, dân chủ và theo đúng quy định của pháp luật. 3. Cơ sở bảo trợ xã hội có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt độ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quản lý tài chính, tài sản
- 1. Cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện quản lý tài chính, tài sản theo các quy định của pháp luật.
- 2. Việc sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí nêu tại Điều 7 Nghị định này phải thực hiện công khai, dân chủ và theo đúng quy định của pháp luật.
- Điều 8 . Hồ sơ, thủ tục xét hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên
- 1.Hồ sơ trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối với đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 9 Điều 4 và đối tượng sống ở nhà xã hội quy định tại Điều 5 Quy định này gồm:
- a) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ (Mẫu số 1).
Left
Điều 9.
Điều 9. Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên, tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội; điều chỉnh mức trợ cấp; chấm dứt hưởng trợ cấp; hưởng trợ cấp hàng tháng khi thay đổi địa phương nơi cư trú; trợ cấp mai táng. 1.Để được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc tiếp nhận vào nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội thì đối tượng hoặc...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6) và hàng năm (trước ngày 15 tháng 12) cơ sở bảo trợ xã hội có trách nhiệm báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ sở bảo trợ xã hội có trụ sở. 2. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức có trách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6) và hàng năm (trước ngày 15 tháng 12) cơ sở bảo trợ xã hội có trách nhiệm báo cáo Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ sở bảo trợ xã hội có trụ sở.
- 2. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình hoạt động của các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc quyền quả...
- Điều 9. Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên, tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội
- chấm dứt hưởng trợ cấp
- hưởng trợ cấp hàng tháng khi thay đổi địa phương nơi cư trú
- Left: điều chỉnh mức trợ cấp Right: Điều 9. Chế độ báo cáo
Left
Điều 10
Điều 10 . Hồ sơ, thủ tục trợ cấp đột xuất 1.Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố lập danh sách đối tượng trợ cấp đột xuất theo các nhóm đối tượng quy định tại Điều 7, kèm theo biên bản họp thôn (nếu có) gửi UBND cấp xã. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã triệu tập họp khẩn cấp Hội đồng xét duyệt thống nhất danh sách đối tượng cứu trợ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Cơ sở vật chất Cơ sở bảo trợ xã hội phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất sau: 1. Diện tích đất tự nhiên: Bình quân 30 m 2 /đối tượng ở khu vực nông thôn, 10 m 2 /đối tượng ở khu vực thành thị. 2. Diện tích phòng ở của đối tượng bình quân 6 m 2 /đối tượng. Đối với đối tượng phải chăm sóc 24/24 giờ một ngày, di...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ sở bảo trợ xã hội phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất sau:
- 1. Diện tích đất tự nhiên: Bình quân 30 m 2 /đối tượng ở khu vực nông thôn, 10 m 2 /đối tượng ở khu vực thành thị.
- Diện tích phòng ở của đối tượng bình quân 6 m 2 /đối tượng.
- 1.Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố lập danh sách đối tượng trợ cấp đột xuất theo các nhóm đối tượng quy định tại Điều 7, kèm theo biên bản họp thôn (nếu có) gửi UBND cấp xã.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã triệu tập họp khẩn cấp Hội đồng xét duyệt thống nhất danh sách đối tượng cứu trợ đột xuất đề nghị cấp huyện hỗ trợ.
- Nếu cấp xã có nguồn cứu trợ dự phòng thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cứu trợ ngay những trường hợp cần thiết.
- Left: Điều 10 . Hồ sơ, thủ tục trợ cấp đột xuất Right: Điều 11. Cơ sở vật chất
Left
Chương IV
Chương IV KINH PHÍ THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV HỒ SƠ, THỦ TỤC THÀNH LẬP VÀ GIẢI THỂ CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI NGOÀI CÔNG LẬP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HỒ SƠ, THỦ TỤC THÀNH LẬP
- VÀ GIẢI THỂ CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI NGOÀI CÔNG LẬP
- KINH PHÍ THỰC HIỆN
Left
Điều 11.
Điều 11. Kinh phí thực hiện 1. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng; kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng; kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh p...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Cơ cấu tổ chức và cán bộ nhân viên Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý cơ sở bảo trợ xã hội công lập và Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập quyết định cơ cấu tổ chức, số lượng cán bộ, nhân viên cho phù hợp để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Cơ cấu tổ chức và cán bộ nhân viên
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý cơ sở bảo trợ xã hội công lập và Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập quyết định cơ cấu tổ chức, số lượng cán bộ, nhân viên cho phù hợp để đảm bảo thự...
- Điều 11. Kinh phí thực hiện
- 1. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng
- kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng
Left
Điều 12.
Điều 12. Cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật (nếu có) do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo chế độ fài chính hiện hành.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Tiêu chuẩn nghiệp vụ Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức của cơ sở bảo trợ xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Tiêu chuẩn nghiệp vụ
- Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức của cơ sở bảo trợ xã hội.
- Điều 12. Cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật (nếu có) do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện
- bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo chế độ fài chính hiện hành.
Left
Điều 13
Điều 13 . Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm: 1.Ngân sách địa phương tự cân đối trong kế hoạch ngân sách được giao hàng năm cho Huyện, thành phố. 2.Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho các huyện, thành phố hoặc thông qua tỉnh, các đoàn thể xã hội. 3.Trường hợp các nguồn kinh phí t...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Hồ sơ, thủ tục thành lập 1. Hồ sơ thành lập gồm: a) Tờ trình thành lập. Nội dung Tờ trình nêu rõ: - Sự cần thiết thành lập cơ sở bảo trợ xã hội; - Quá trình xây dựng đề án; - Nội dung cơ bản của đề án; - Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau. b) Đề án thành lập. Nội dung đề án gồm: - Mục tiêu và nhiệm vụ của cơ sở bảo trợ xã hộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Hồ sơ, thủ tục thành lập
- 1. Hồ sơ thành lập gồm:
- a) Tờ trình thành lập.
- Điều 13 . Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm:
- 1.Ngân sách địa phương tự cân đối trong kế hoạch ngân sách được giao hàng năm cho Huyện, thành phố.
- 2.Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho các huyện, thành phố hoặc thông qua tỉnh, các đoàn thể xã hội.
Left
Điều 14.
Điều 14. Nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý. 1.UBND xã, phường, thị trấn: a)Chi cho các hoạt động quản lý đối tượng: - Chi văn phòng phẩm; in ấn biểu mẫu; mua sổ, sách, tài liệu phục vụ cho công tác quản lý. Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi họp Hội đồng xét duyệt cấp x...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nhiệm vụ của cơ sở bảo trợ xã hội 1. Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này. 2. Tổ chức hoạt động phục hồi chức năng, lao động sản xuất; trợ giúp các đối tượng trong các hoạt động tự quản, văn hoá, thể thao và các hoạt động khác phù hợp với lứa tuổi và sức khoẻ của từng nhóm đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nhiệm vụ của cơ sở bảo trợ xã hội
- 1. Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này.
- 2. Tổ chức hoạt động phục hồi chức năng, lao động sản xuất; trợ giúp các đối tượng trong các hoạt động tự quản, văn hoá, thể thao và các hoạt động khác phù hợp với lứa tuổi và sức khoẻ của từng nhó...
- Điều 14. Nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý.
- 1.UBND xã, phường, thị trấn:
- a)Chi cho các hoạt động quản lý đối tượng:
Left
Điều 15.
Điều 15. Thực hiện thí điểm chi trả trợ cấp xã hội thông qua cơ quan cung cấp dịch vụ trên địa bàn tỉnh 1. Sở Lao động - TBXH chủ trì, phối họp với Sở Tài chính lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ và địa bàn thực hiện thí điểm, xây dựng Đê án thí điểm trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định phê duyệt thực hiện thí điểm chi trả trợ cấp...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Cơ quan thẩm định và trách nhiệm thẩm định hồ sơ: 1. Cơ quan thẩm định a) Đối với cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thì cơ quan thẩm định là Vụ Tổ chức cán bộ hoặc Ban Tổ chức cán bộ. b) Đối với cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Uỷ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Cơ quan thẩm định và trách nhiệm thẩm định hồ sơ:
- 1. Cơ quan thẩm định
- a) Đối với cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thì cơ quan thẩm định là Vụ Tổ chức cán bộ hoặc Ban Tổ chức cán bộ.
- Điều 15. Thực hiện thí điểm chi trả trợ cấp xã hội thông qua cơ quan cung cấp dịch vụ trên địa bàn tỉnh
- 1. Sở Lao động
- TBXH chủ trì, phối họp với Sở Tài chính lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ và địa bàn thực hiện thí điểm, xây dựng Đê án thí điểm trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định phê duyệt thực hiện thí đ...
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỤC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
- TỔ CHỨC THỤC HIỆN
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Thành lập Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn thành lập. Thành phần Hội đồng bao gồm: Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã) là Chủ tịch Hội đồng; Công chức phụ trách công tác Lao động - TBXH; Trạm trưởng trạm y tế; Chủ tịch Ủy ban Mặ...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Nội dung thẩm định 1. Sự cần thiết, cơ sở pháp lý và điều kiện thành lập cơ sở bảo trợ xã hội; các yếu tố bảo đảm cho hoạt động và tính khả thi của đề án; tác động và hiệu quả của cơ sở bảo trợ xã hội. 2. Từng nội dung thẩm định phải có kết luận rõ ràng, bảo đảm tính khách quan, trung thực.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Nội dung thẩm định
- 1. Sự cần thiết, cơ sở pháp lý và điều kiện thành lập cơ sở bảo trợ xã hội; các yếu tố bảo đảm cho hoạt động và tính khả thi của đề án; tác động và hiệu quả của cơ sở bảo trợ xã hội.
- 2. Từng nội dung thẩm định phải có kết luận rõ ràng, bảo đảm tính khách quan, trung thực.
- Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
- 1. Thành lập Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn thành lập. Thành phần Hội đồng bao gồm: Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã) là Chủ tịch Hội đồng
- Công chức phụ trách công tác Lao động
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố. 1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn bao gồm: đối tượng trợ giúp thường xuyên, đột xuất; tiếp nhận quản lý hồ sơ gia đình, cá nhân đang nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi bằng hồ sơ, sổ hoặc phần mềm vi tính. 2. Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát xã,...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thẩm quyền thành lập Thẩm quyền cho phép thành lập, hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội quy định như sau: 1. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định đối với cơ sở bảo trợ xã hội thuộc quyền quản lý. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định hoặc phân cấp quyết định thành lập c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Thẩm quyền thành lập
- Thẩm quyền cho phép thành lập, hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội quy định như sau:
- 1. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định đối với cơ sở bảo trợ xã hội thuộc quyền quản lý.
- Điều 17. Trách nhiệm của Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố.
- 1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn bao gồm: đối tượng trợ giúp thường xuyên, đột xuất
- tiếp nhận quản lý hồ sơ gia đình, cá nhân đang nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi bằng hồ sơ, sổ hoặc phần mềm vi tính.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm các cơ quan chuyên môn của UBND Tỉnh 1.Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Giúp UBND tỉnh quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn, quản lý các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội trên địa bàn tỉnh. b) Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát cấp huyện tổ chức quản,lý, thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo tr...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Thay đổi tên cơ sở, trụ sở, Giám đốc, quy chế Cơ sở bảo trợ xã hội cần thay đổi tên gọi, trụ sở, Giám đốc hoặc quy chế hoạt động phải đề nghị bằng văn bản với cơ quan quản lý trực tiếp và người ra quyết định thành lập. Trong thời gian 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, người ra quyết định thành lập phải trả lời bằn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Thay đổi tên cơ sở, trụ sở, Giám đốc, quy chế
- Cơ sở bảo trợ xã hội cần thay đổi tên gọi, trụ sở, Giám đốc hoặc quy chế hoạt động phải đề nghị bằng văn bản với cơ quan quản lý trực tiếp và người ra quyết định thành lập. Trong thời gian 20 ngày,...
- quá thời hạn nêu trên, nếu không nhận được văn bản trả lời, thì cơ sở bảo trợ xã hội được thực hiện việc thay đổi.
- Điều 18. Trách nhiệm các cơ quan chuyên môn của UBND Tỉnh
- 1.Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- a) Giúp UBND tỉnh quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn, quản lý các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 19.
Điều 19. 1. Báo Hà Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tích cực thông tin, tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định này. 2.Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc Tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên quyên góp giúp đỡ...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội quyết định cơ cấu tổ chức; hợp đồng, tuyển dụng, bố trí cán bộ, nhân viên và thời gian làm việc đảm bảo nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội quyết định cơ cấu tổ chức; hợp đồng, tuyển dụng, bố trí cán bộ, nhân viên và thời gian làm việc đảm bảo nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo quy định...
- 1. Báo Hà Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tích cực thông tin, tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định này.
- 2.Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc Tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên quyên góp giúp đỡ các đối tượng Bảo trợ xã hội, nhất là nạn nhân d...
Left
Điều 20.
Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp. 1.Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp theo quy định tại Quyết định 2329/2007/QĐ-UBND trước ngày 01/01/2010 thì chuyển sang hưởng chính sách trợ giúp theo quy định này từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. 2. Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại Quyết định 2329/2007/QĐ...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Giải thể. 1. Cơ sở bảo trợ xã hội không đảm bảo các điều kiện qui định tại các Điều 10, 11, 12 và 13 Chương II Nghị định này. 2. Người có thẩm quyền giải thể cơ sở bảo trợ xã hội là người có thẩm quyền ra quyết định thành lập cơ sở bảo trợ xã hội. 3. Hồ sơ xin giải thể cơ sở bảo trợ xã hội gồm có: a) Đơn xin giải thể cơ sở bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ sở bảo trợ xã hội không đảm bảo các điều kiện qui định tại các Điều 10, 11, 12 và 13 Chương II Nghị định này.
- 2. Người có thẩm quyền giải thể cơ sở bảo trợ xã hội là người có thẩm quyền ra quyết định thành lập cơ sở bảo trợ xã hội.
- 3. Hồ sơ xin giải thể cơ sở bảo trợ xã hội gồm có:
- 1.Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp theo quy định tại Quyết định 2329/2007/QĐ-UBND trước ngày 01/01/2010 thì chuyển sang hưởng chính sách trợ giúp theo quy định này từ ngày 01 tháng 01 năm 2...
- Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại Quyết định 2329/2007/QĐ-UBND từ ngày 01/01/2010 đến ngàỵ quy định này có hiệu lực thì được áp dụng hưởng chính sách theo...
- 3.Đối tượng mới được hưởng chính sách trợ giúp xã hội thì được hưởng từ ngày ghi trong Quyết định của Chủ tịch UBND huyện, thành phố hoặc Giám đốc Sở Lao động - TBXH tỉnh./.
- Left: Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp. Right: Điều 20. Giải thể.
Unmatched right-side sections