Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang
3374/2010/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy định về tăng cường cán bộ y tế công tác tuyến huyện và tuyến xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
92/2009/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về tăng cường cán bộ y tế công tác tuyến huyện và tuyến xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang Right: Ban hành Quy định về tăng cường cán bộ y tế công tác tuyến huyện và tuyến xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về mức trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về tăng cường cán bộ y tế công tác tuyến huyện và tuyến xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về mức trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về tăng cường cán bộ y tế công tác tuyến huyện và tuyến xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2329/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2007 của UBND Tỉnh Hà Giang ban hành quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2004/QĐ-UB ngày 12/02/2004 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt đề án “Tăng cường bác sỹ công tác tuyến y tế cơ sở đến năm 2005 và những năm tiếp theo” và Quyết định số 1188/QĐ.UBND-VX ngày 07/4/2006 về việc giảm thời gian công tác cho các bác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2329/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2007 của UBND Tỉnh Hà Giang ban hành quy định về chính sách trợ giúp cá... Right: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2004/QĐ-UB ngày 12/02/2004 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt đề án “Tăng cường bác sỹ công tác tuyến y tế cơ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - TBXH, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên ouan và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành quyết định này./. Nơi nhận: - Bộ Lao động - TBXH; - Bộ Tài chính; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ tư pháp; - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND, UBND Tỉnh; - Đoàn Đại Biểu ; -...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Y tế, Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Vinh căn cứ Quyết định thi hành./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Xuân Đường QUY ĐỊNH Về tăng cường cán bộ y tế công tác tuyến huyện và tuyến...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nguyễn Xuân Đường
- Về tăng cường cán bộ y tế công tác tuyến huyện và tuyến xã
- (Ban hành kèm theo Quyết định số: 92/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2009 của UBND tỉnh Nghệ An)
- - Bộ Lao động - TBXH;
- - Bộ Tài chính;
- - Cục kiểm tra văn bản - Bộ tư pháp;
- Left: Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - TBXH, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên ouan và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành quyết định này./. Right: Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Y tế, Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Vinh căn cứ Quyết định thi hành./.
- Left: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Right: TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- Left: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Right: trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Chính sách và chế độ tại Quy định này được áp đụng để trợ giúp các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Bản quy định này quy định việc tăng cường cán bộ y tế công tác tuyến huyện và tuyến xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Bản quy định này quy định việc tăng cường cán bộ y tế công tác tuyến huyện và tuyến xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Điều 1. Chính sách và chế độ tại Quy định này được áp đụng để trợ giúp các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Hà Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Các nguyên tắc và mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng tại cộng đồng trên địa bàn Tỉnh Hà Giang. 1. Chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện theo nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu. Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Đối tượng điều chỉnh 1. Đối tượng tăng cường luân phiên: a) Từ tỉnh xuống huyện và xã: Là cán bộ chuyên môn y tế có trình độ kỹ thuật (Chuyên môn hoặc kíp chuyên môn). b) Từ tuyến tỉnh, huyện, thành phố, thị xã xuống xã chưa có Bác sỹ: Là Bác sỹ. 2. Bác sỹ nghỉ hưu hợp đồng làm việc tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Đối tượng điều chỉnh
- 1. Đối tượng tăng cường luân phiên:
- a) Từ tỉnh xuống huyện và xã: Là cán bộ chuyên môn y tế có trình độ kỹ thuật (Chuyên môn hoặc kíp chuyên môn).
- Điều 2. Các nguyên tắc và mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng tại cộng đồng trên địa bàn Tỉnh Hà Giang.
- Chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện theo nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu.
- Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng đồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống.
Left
Điều 3.
Điều 3. Khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự nguyện giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội,
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các trường hợp được miễn tăng cường luân phiên: Các đối tượng thuộc diện ưu tiên được miễn tăng cường luân phiên thời gian 03 tháng liên tục tại các huyện miền núi gồm: Phụ nữ đang thời kỳ mang thai; Phụ nữ nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; Gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (Con độc nhất hiện có bố, mẹ ốm đau thường xuyên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các trường hợp được miễn tăng cường luân phiên:
- Các đối tượng thuộc diện ưu tiên được miễn tăng cường luân phiên thời gian 03 tháng liên tục tại các huyện miền núi gồm: Phụ nữ đang thời kỳ mang thai
- Phụ nữ nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi
- Điều 3. Khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội
Left
Chương II
Chương II ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ MỨC TRỢ CẤP
Open sectionRight
Chương II
Chương II NỘI DUNG VỀ LUÂN PHIÊN CÁN BỘ Y TẾ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NỘI DUNG VỀ LUÂN PHIÊN CÁN BỘ Y TẾ
- ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ MỨC TRỢ CẤP
Left
Điều 4.
Điều 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng và mức trợ cấp. 1.Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích thẹo quy định tại Điều 78 của Bộ luật dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy địn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc tăng cường luân phiên Các đơn vị xây dựng kế hoạch cán bộ có nhu cầu về tăng cường luân phiên hàng năm (kế hoạch gửi về Phòng TCCB Sở Y tế trong tháng 1 hàng năm). Kế hoạch được ngành phê duyệt phải đảm bảo cân đối cán bộ tuyến trên và tuyến dưới, bảo đảm chế độ, chính sách cho cán bộ tăng cường luân phiên và sự bình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc tăng cường luân phiên
- Các đơn vị xây dựng kế hoạch cán bộ có nhu cầu về tăng cường luân phiên hàng năm (kế hoạch gửi về Phòng TCCB Sở Y tế trong tháng 1 hàng năm).
- Kế hoạch được ngành phê duyệt phải đảm bảo cân đối cán bộ tuyến trên và tuyến dưới, bảo đảm chế độ, chính sách cho cán bộ tăng cường luân phiên và sự bình đẳng giữa các cán bộ được tăng cường luân...
- Điều 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng và mức trợ cấp.
- 1.Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng
- trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích thẹo quy định tại Điều 78 của Bộ luật dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của Pháp luật
Left
Điều 6.
Điều 6. 1.Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp khác nhau theo Điều 4 và Điều 5 quy định này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Đối với người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 4 quy định này thì vẫn được hưởng trợ cấp theo...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thời gian tăng cường luân phiên: a) Từ tỉnh xuống huyện và xã: Mỗi đợt tăng cường luân phiên 3 tháng. b) Huyện xuống xã: Mỗi đợt tăng cường luân phiên 3 tháng. - Huyện miền núi: Những xã cách trung tâm huyện trên 7 km mỗi đợt tăng cường luân phiên 3 tháng (không phân biệt Nam, Nữ và độ tuổi). - Huyện đồng bằng, thành phố, thị x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thời gian tăng cường luân phiên:
- a) Từ tỉnh xuống huyện và xã: Mỗi đợt tăng cường luân phiên 3 tháng.
- b) Huyện xuống xã: Mỗi đợt tăng cường luân phiên 3 tháng.
- 1.Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp khác nhau theo Điều 4 và Điều 5 quy định này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
- Đối với người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 4 quy định này thì vẫn được hưởng trợ cấp theo quy đị...
- 2.Các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 của quy định này
Left
Điều 7.
Điều 7. Đối tượng thuộc diện được trợ giúp đột xuất (một lần) và mức trợ cấp. 1.Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm: a)Hộ gia đình có người chết, mất tích, mức trợ cấp: 6.000.000 đồng/người. b)Hộ gia đình có người bị...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thẩm quyền ra Quyết định tăng cường luân phiên: Hằng năm vào cuối quý I, Giám đốc Sở Y tế căn cứ vào kế hoạch nhu cầu tăng cường luân phiên của các đơn vị đã được phê duyệt và danh sách các đơn vị cử cán bộ đi tăng cường luân phiên để ra quyết định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thẩm quyền ra Quyết định tăng cường luân phiên:
- Hằng năm vào cuối quý I, Giám đốc Sở Y tế căn cứ vào kế hoạch nhu cầu tăng cường luân phiên của các đơn vị đã được phê duyệt và danh sách các đơn vị cử cán bộ đi tăng cường luân phiên để ra quyết đ...
- Điều 7. Đối tượng thuộc diện được trợ giúp đột xuất (một lần) và mức trợ cấp.
- 1.Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm:
- a)Hộ gia đình có người chết, mất tích, mức trợ cấp: 6.000.000 đồng/người.
Left
Chương III
Chương III HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT HƯỞNG TRỢ CẤP
Open sectionRight
Chương III
Chương III HỢP ĐỒNG BÁC SỸ ĐÃ NGHỈ HƯU LÀM VIỆC TẠI CÁC TRẠM Y TẾ CẤP XÃ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HỢP ĐỒNG BÁC SỸ ĐÃ NGHỈ HƯU
- LÀM VIỆC TẠI CÁC TRẠM Y TẾ CẤP XÃ
- HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT HƯỞNG TRỢ CẤP
Left
Điều 8
Điều 8 . Hồ sơ, thủ tục xét hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên 1.Hồ sơ trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối với đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 9 Điều 4 và đối tượng sống ở nhà xã hội quy định tại Điều 5 Quy định này gồm: a) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ (Mẫu số 1). b) Sơ y...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Chế độ hỗ trợ cán bộ y tế được tăng cường luân phiên: Trong thời gian tăng cường luân phiên được giữ nguyên lương, phụ cấp, các chế độ khác (nếu có) như đang công tác tại đơn vị và biên chế tại đơn vị, ngoài ra được hỗ trợ thêm kinh phí khi đi tăng cường luân phiên như sau: 1. Cán bộ y tế được điều động luân phiên từ tỉnh về Bệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Chế độ hỗ trợ cán bộ y tế được tăng cường luân phiên:
- Trong thời gian tăng cường luân phiên được giữ nguyên lương, phụ cấp, các chế độ khác (nếu có) như đang công tác tại đơn vị và biên chế tại đơn vị, ngoài ra được hỗ trợ thêm kinh phí khi đi tăng cư...
- 1. Cán bộ y tế được điều động luân phiên từ tỉnh về Bệnh viện, Trung tâm Y tế huyện và Trạm y tế xã:
- Điều 8 . Hồ sơ, thủ tục xét hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên
- 1.Hồ sơ trợ cấp xã hội tại cộng đồng đối với đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 9 Điều 4 và đối tượng sống ở nhà xã hội quy định tại Điều 5 Quy định này gồm:
- a) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ (Mẫu số 1).
Left
Điều 9.
Điều 9. Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên, tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội; điều chỉnh mức trợ cấp; chấm dứt hưởng trợ cấp; hưởng trợ cấp hàng tháng khi thay đổi địa phương nơi cư trú; trợ cấp mai táng. 1.Để được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc tiếp nhận vào nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội thì đối tượng hoặc...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ được tăng cường luân phiên Thông suốt về tư tưởng, tự nguyện, tự giác và có kế hoạch hành động cụ thể như: Thực hành kỹ thuật, hướng dẫn thực hành, đào tạo cán bộ tại chỗ theo phương châm cầm tay chỉ việc. Chấp hành nghiêm chỉnh Quyết định điều động luân phiên của cấp có thẩm quyền. Phục tùng s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ được tăng cường luân phiên
- Thông suốt về tư tưởng, tự nguyện, tự giác và có kế hoạch hành động cụ thể như:
- Thực hành kỹ thuật, hướng dẫn thực hành, đào tạo cán bộ tại chỗ theo phương châm cầm tay chỉ việc.
- Điều 9. Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên, tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội
- điều chỉnh mức trợ cấp
- chấm dứt hưởng trợ cấp
Left
Điều 10
Điều 10 . Hồ sơ, thủ tục trợ cấp đột xuất 1.Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố lập danh sách đối tượng trợ cấp đột xuất theo các nhóm đối tượng quy định tại Điều 7, kèm theo biên bản họp thôn (nếu có) gửi UBND cấp xã. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã triệu tập họp khẩn cấp Hội đồng xét duyệt thống nhất danh sách đối tượng cứu trợ...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị cử cán bộ tăng cường luân phiên: Làm tốt công tác tư tưởng đến từng cán bộ trước lúc triển khai tăng cường luân phiên đảm bảo công khai, dân chủ, công bằng. Thực hiện nghiêm túc, kịp thời chỉ tiêu điều động khi được giao. Chi trả lương, phụ cấp và các khoản thu nhập khác (nếu có) khi cán bộ tăn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10 . Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị cử cán bộ tăng cường luân phiên:
- Làm tốt công tác tư tưởng đến từng cán bộ trước lúc triển khai tăng cường luân phiên đảm bảo công khai, dân chủ, công bằng.
- Thực hiện nghiêm túc, kịp thời chỉ tiêu điều động khi được giao.
- Điều 10 . Hồ sơ, thủ tục trợ cấp đột xuất
- 1.Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố lập danh sách đối tượng trợ cấp đột xuất theo các nhóm đối tượng quy định tại Điều 7, kèm theo biên bản họp thôn (nếu có) gửi UBND cấp xã.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã triệu tập họp khẩn cấp Hội đồng xét duyệt thống nhất danh sách đối tượng cứu trợ đột xuất đề nghị cấp huyện hỗ trợ.
Left
Chương IV
Chương IV KINH PHÍ THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: KINH PHÍ THỰC HIỆN Right: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 11.
Điều 11. Kinh phí thực hiện 1. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng; kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng; kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh p...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị tiếp nhận cán bộ tăng cường luân phiên: Bố trí công việc, chỗ ở và thực hiện quản lý nhà nước đối với cán bộ đến tăng cường. Hàng tháng hoặc hết đợt tăng cường có nhận xét (bảng chấm công) kết quả công tác của cán bộ đến tăng cường.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị tiếp nhận cán bộ tăng cường luân phiên:
- Bố trí công việc, chỗ ở và thực hiện quản lý nhà nước đối với cán bộ đến tăng cường. Hàng tháng hoặc hết đợt tăng cường có nhận xét (bảng chấm công) kết quả công tác của cán bộ đến tăng cường.
- Điều 11. Kinh phí thực hiện
- 1. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng
- kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng
Left
Điều 12.
Điều 12. Cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật (nếu có) do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo chế độ fài chính hiện hành.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Điều kiện đối với Bác sỹ đã nghỉ hưu hợp đồng làm việc tại các Trạm y tế xã, phường, thị trấn: Đối với Bác sỹ sống trên địa bàn có đủ sức khoẻ, có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được nhân dân tín nhiệm, có đơn xin hợp đồng làm việc.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Điều kiện đối với Bác sỹ đã nghỉ hưu hợp đồng làm việc tại các Trạm y tế xã, phường, thị trấn:
- Đối với Bác sỹ sống trên địa bàn có đủ sức khoẻ, có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được nhân dân tín nhiệm, có đơn xin hợp đồng làm việc.
- Điều 12. Cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật (nếu có) do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện
- bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo chế độ fài chính hiện hành.
Left
Điều 13
Điều 13 . Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm: 1.Ngân sách địa phương tự cân đối trong kế hoạch ngân sách được giao hàng năm cho Huyện, thành phố. 2.Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho các huyện, thành phố hoặc thông qua tỉnh, các đoàn thể xã hội. 3.Trường hợp các nguồn kinh phí t...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Chế độ hỗ trợ: Mức hỗ trợ 1.500.000đ/tháng/người (tính tất cả thành phố, thị xã, đồng bằng và miền núi).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Chế độ hỗ trợ:
- Mức hỗ trợ 1.500.000đ/tháng/người (tính tất cả thành phố, thị xã, đồng bằng và miền núi).
- Điều 13 . Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm:
- 1.Ngân sách địa phương tự cân đối trong kế hoạch ngân sách được giao hàng năm cho Huyện, thành phố.
- 2.Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho các huyện, thành phố hoặc thông qua tỉnh, các đoàn thể xã hội.
Left
Điều 14.
Điều 14. Nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý. 1.UBND xã, phường, thị trấn: a)Chi cho các hoạt động quản lý đối tượng: - Chi văn phòng phẩm; in ấn biểu mẫu; mua sổ, sách, tài liệu phục vụ cho công tác quản lý. Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi họp Hội đồng xét duyệt cấp x...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn đối với Bác sỹ đã nghỉ hưu hợp đồng làm việc tại các Trạm y tế xã, phường, thị trấn: Phục tùng sự phân công công tác của Trưởng trạm y tế nơi mình đến hợp đồng làm việc. Thực hiện đầy đủ các quy định, quy chế chuyên môn của đơn vị, của ngành cũng như của Bộ Y tế ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn đối với Bác sỹ đã nghỉ hưu hợp đồng làm việc tại các Trạm y tế xã, phường, thị trấn:
- Phục tùng sự phân công công tác của Trưởng trạm y tế nơi mình đến hợp đồng làm việc. Thực hiện đầy đủ các quy định, quy chế chuyên môn của đơn vị, của ngành cũng như của Bộ Y tế ban hành.
- Điều 14. Nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý.
- 1.UBND xã, phường, thị trấn:
- a)Chi cho các hoạt động quản lý đối tượng:
Left
Điều 15.
Điều 15. Thực hiện thí điểm chi trả trợ cấp xã hội thông qua cơ quan cung cấp dịch vụ trên địa bàn tỉnh 1. Sở Lao động - TBXH chủ trì, phối họp với Sở Tài chính lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ và địa bàn thực hiện thí điểm, xây dựng Đê án thí điểm trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định phê duyệt thực hiện thí điểm chi trả trợ cấp...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Trạm y tế xã, phường, thị trấn: Bố trí công việc và thực hiện quản lý nhà nước đối với bác sỹ nghỉ hưu đến hợp đồng làm việc. Hàng tháng có nhận xét (bảng chấm công) kết quả công tác của bác sỹ hợp đồng trình Trung tâm y tế chi trả tiền hỗ trợ. Tuỳ điều kiện địa phương đề xuất Trung tâm y tế trình UBND huyện, t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm của Trạm y tế xã, phường, thị trấn:
- Bố trí công việc và thực hiện quản lý nhà nước đối với bác sỹ nghỉ hưu đến hợp đồng làm việc.
- Hàng tháng có nhận xét (bảng chấm công) kết quả công tác của bác sỹ hợp đồng trình Trung tâm y tế chi trả tiền hỗ trợ.
- Điều 15. Thực hiện thí điểm chi trả trợ cấp xã hội thông qua cơ quan cung cấp dịch vụ trên địa bàn tỉnh
- 1. Sở Lao động
- TBXH chủ trì, phối họp với Sở Tài chính lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ và địa bàn thực hiện thí điểm, xây dựng Đê án thí điểm trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định phê duyệt thực hiện thí đ...
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỤC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Thành lập Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn thành lập. Thành phần Hội đồng bao gồm: Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã) là Chủ tịch Hội đồng; Công chức phụ trách công tác Lao động - TBXH; Trạm trưởng trạm y tế; Chủ tịch Ủy ban Mặ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí để thực hiện công tác tăng cường luân phiên cán bộ y tế cho tuyến dưới được lấy từ nguồn ngân sách sự nghiệp ngành y tế, được UBND tỉnh cấp hàng năm qua Sở Y tế. Hàng quý, Sở Y tế chuyển kinh phí đến các đơn vị để chi trả các cá nhân theo đúng chế độ được quy định tại Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Nguồn kinh phí thực hiện:
- Kinh phí để thực hiện công tác tăng cường luân phiên cán bộ y tế cho tuyến dưới được lấy từ nguồn ngân sách sự nghiệp ngành y tế, được UBND tỉnh cấp hàng năm qua Sở Y tế.
- Hàng quý, Sở Y tế chuyển kinh phí đến các đơn vị để chi trả các cá nhân theo đúng chế độ được quy định tại Quyết định này.
- Điều 16. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
- 1. Thành lập Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn thành lập. Thành phần Hội đồng bao gồm: Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã) là Chủ tịch Hội đồng
- Công chức phụ trách công tác Lao động
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố. 1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn bao gồm: đối tượng trợ giúp thường xuyên, đột xuất; tiếp nhận quản lý hồ sơ gia đình, cá nhân đang nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi bằng hồ sơ, sổ hoặc phần mềm vi tính. 2. Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát xã,...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Phân công trách nhiệm: Sở Y tế chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành, thị chỉ đạo Bệnh viện và Trung tâm tuyến tỉnh; Bệnh viện đa khoa và Trung tâm y tế tuyến huyện xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện việc tăng cường luân phiên cán bộ y tế về tuyến dưới. Hàng năm tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm, khen thưởng c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Phân công trách nhiệm:
- Sở Y tế chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành, thị chỉ đạo Bệnh viện và Trung tâm tuyến tỉnh
- Bệnh viện đa khoa và Trung tâm y tế tuyến huyện xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện việc tăng cường luân phiên cán bộ y tế về tuyến dưới. Hàng năm tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm, khen...
- Điều 17. Trách nhiệm của Phòng Lao động - TBXH huyện, thành phố.
- 1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn bao gồm: đối tượng trợ giúp thường xuyên, đột xuất
- tiếp nhận quản lý hồ sơ gia đình, cá nhân đang nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi bằng hồ sơ, sổ hoặc phần mềm vi tính.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm các cơ quan chuyên môn của UBND Tỉnh 1.Sở Lao động - Thương binh và Xã hội a) Giúp UBND tỉnh quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn, quản lý các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội trên địa bàn tỉnh. b) Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát cấp huyện tổ chức quản,lý, thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo tr...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 . Các hình thức tăng cường cán bộ y tế: a) Cán bộ được tăng cường luân phiên từ tuyến tỉnh xuống Bệnh viện đa khoa, Trung tâm y tế huyện, Trạm y tế xã và từ huyện về Trạm y tế xã luân phiên theo từng đợt (Điều 6 quyết định này). b) Ký hợp đồng bác sỹ nghỉ hưu mỗi năm một lần.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 . Các hình thức tăng cường cán bộ y tế:
- a) Cán bộ được tăng cường luân phiên từ tuyến tỉnh xuống Bệnh viện đa khoa, Trung tâm y tế huyện, Trạm y tế xã và từ huyện về Trạm y tế xã luân phiên theo từng đợt (Điều 6 quyết định này).
- b) Ký hợp đồng bác sỹ nghỉ hưu mỗi năm một lần.
- Điều 18. Trách nhiệm các cơ quan chuyên môn của UBND Tỉnh
- 1.Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- a) Giúp UBND tỉnh quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn, quản lý các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 19.
Điều 19. 1. Báo Hà Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tích cực thông tin, tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định này. 2.Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc Tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên quyên góp giúp đỡ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp. 1.Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp theo quy định tại Quyết định 2329/2007/QĐ-UBND trước ngày 01/01/2010 thì chuyển sang hưởng chính sách trợ giúp theo quy định này từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. 2. Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại Quyết định 2329/2007/QĐ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.