Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chính sách đầu tư vào Khu công nghiệp Tịnh Phong và Khu công nghiệp Quảng Phú, tỉnh Quảng Ngãi
69/2008/QĐ-UBND
Right document
Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi
50/2012/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chính sách đầu tư vào Khu công nghiệp Tịnh Phong và Khu công nghiệp Quảng Phú, tỉnh Quảng Ngãi
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi
- Quy định chính sách đầu tư vào Khu công nghiệp Tịnh Phong và Khu công nghiệp Quảng Phú, tỉnh Quảng Ngãi
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách đầu tư vào Khu công nghiệp Tịnh Phong và Khu công nghiệp Quảng Phú, tỉnh Quảng Ngãi.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường c...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách đầu tư vào Khu công nghiệp Tịnh Phong và Khu công nghiệp Quảng Phú, tỉnh Quảng Ngãi.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND ngày 22/02/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi.
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường của tỉnh Quảng Ngãi.
- Left: Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND ngày 22/02/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. Right: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định về một số chính sách khuyến khích thự...
Left
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Ngoại vụ, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND thành phố Quảng Ngãi, Chủ tịch...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã Ký) Cao Khoa QUY ĐỊNH Về một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh
- Cục trưởng Cục thuế tỉnh
- Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Ngoại vụ, Nội...
- Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND thành phố Quảng Ngãi, Chủ tịch UBND huyện Sơn Tịnh, Giám đốc Công ty Phát triển hạ tầng các Khu công nghiệp Quảng Ngãi và Thủ...
- Nguyễn Xuân Huế
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số: 69/2008/QĐ-UBND ngày 02/5/2008 Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Là các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư (gọi tắt là nhà đầu tư) vào Khu công nghiệp Tịnh Phong và Khu công nghiệp Quảng Phú, tỉnh Quảng Ngãi.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng: Quy định này quy định một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh. Những nội dung không có trong Quy định này, thực hiện theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phạm vi áp dụng:
- Quy định này quy định một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Những nội dung không có trong Quy định này, thực hiện theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dụ...
- Là các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư (gọi tắt là nhà đầu tư) vào Khu công nghiệp Tịnh Phong và Khu công nghiệp Quảng Phú, tỉnh Quảng Ngãi.
- Left: Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Doanh nghiệp Khu công nghiệp: là doanh nghiệp đầu tư và hoạt động trong Khu công nghiệp, gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ. Tiền thuê lại đất có hạ tầng: Là khoản tiền Nhà đầu tư phải trả cho chủ đầu tư KCN khi thuê lại đất đã được đầu tư hạ tầng trong KCN.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá Cơ sở thực hiện xã hội hoá trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường phải thuộc danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá
- Cơ sở thực hiện xã hội hoá trong các lĩnh vực giáo dục
- đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường phải thuộc danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008...
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Doanh nghiệp Khu công nghiệp: là doanh nghiệp đầu tư và hoạt động trong Khu công nghiệp, gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ.
- Tiền thuê lại đất có hạ tầng: Là khoản tiền Nhà đầu tư phải trả cho chủ đầu tư KCN khi thuê lại đất đã được đầu tư hạ tầng trong KCN.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các tiêu chí mời gọi đầu tư 1. Hiệu quả kinh tế-xã hội: - Giải quyết lao động người địa phương và tích cực đóng góp vào giải quyết các vấn đề xã hội. - Các dự án đầu tư phải gắn liền với việc nộp các khoản thuế tại tỉnh Quảng Ngãi. - Ngoài ra, các dự án đầu tư vào các KCN Quảng Ngãi phải đảm bảo quy mô vốn đầu tư theo quy định:...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hoá 1. Cơ sở thực hiện xã hội hoá được thành lập, cấp phép hoạt động phải đảm bảo theo quy hoạch và đáp ứng các điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá quy định tại Điều 2 Quy định này. 2. Cơ sở thực hiện xã hội hoá hoạt động theo nguyên tắc tự đảm b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hoá
- 1. Cơ sở thực hiện xã hội hoá được thành lập, cấp phép hoạt động phải đảm bảo theo quy hoạch và đáp ứng các điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá quy định tại Điều 2 Qu...
- 2. Cơ sở thực hiện xã hội hoá hoạt động theo nguyên tắc tự đảm bảo kinh phí.
- Điều 3. Các tiêu chí mời gọi đầu tư
- 1. Hiệu quả kinh tế-xã hội:
- - Giải quyết lao động người địa phương và tích cực đóng góp vào giải quyết các vấn đề xã hội.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các KCN của tỉnh được huy động từ các nguồn vốn sau: - Vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ, được bố trí theo kế hoạch hàng năm. - Vốn vay tín dụng ưu đãi. - Vốn ứng trước của các doanh nghiệp Khu công nghiệp. - Vốn đầu tư khác.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cho thuê nhà, xây dựng cơ sở vật chất 1. Cơ sở thực hiện xã hội hoá được ưu tiên thuê nhà, cơ sở hạ tầng để cung cấp các sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực xã hội hoá phù hợp với quy hoạch, kế hoạch của tỉnh. 2. Hàng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, nhu cầu phát triển các lĩnh vực xã hội hoá và khả năng ngân sách của tỉnh, Uỷ ba...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Cho thuê nhà, xây dựng cơ sở vật chất
- 1. Cơ sở thực hiện xã hội hoá được ưu tiên thuê nhà, cơ sở hạ tầng để cung cấp các sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực xã hội hoá phù hợp với quy hoạch, kế hoạch của tỉnh.
- Hàng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, nhu cầu phát triển các lĩnh vực xã hội hoá và khả năng ngân sách của tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh đưa vào dự toán phân bổ ngân sách để đầu tư, cải tạo nâng cấp...
- Điều 4. Nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các KCN của tỉnh được huy động từ các nguồn vốn sau:
- - Vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ, được bố trí theo kế hoạch hàng năm.
- - Vốn vay tín dụng ưu đãi.
Left
Chương II
Chương II CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO THUÊ LẠI ĐẤT CÓ HẠ TẦNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH VỀ ƯU ĐÃI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ ƯU ĐÃI
- CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO THUÊ LẠI ĐẤT CÓ HẠ TẦNG
Left
Điều 5.
Điều 5. Cho thuê đất và cho thuê lại đất có hạ tầng 1. UBND tỉnh cho chủ đầu tư KCN thuê đất để đầu tư kết cấu hạ tầng. - Tiền cho thuê đất để đầu tư hạ tầng KCN theo đơn giá được UBND tỉnh quy định hàng năm. 2. Chủ đầu tư KCN cho thuê lại đất có hạ tầng đối với các Doanh nghiệp KCN. - Tiền thuê lại đất có hạ tầng được tính cho 1m 2 đấ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 1. Cơ sở thực hiện xã hội hoá được giao đất, cho thuê đất để xây dựng nhà, cơ sở vật chất nằm trong các dự án, khu đô thị mới đã được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án đầu tư được duyệt phải nộp chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thì được nhà nước hỗ trợ chi phí đầu tư xây...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ sở thực hiện xã hội hoá được giao đất, cho thuê đất để xây dựng nhà, cơ sở vật chất nằm trong các dự án, khu đô thị mới đã được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án đầu tư được duyệt phải nộ...
- a) Hỗ trợ 20% giá trị đầu tư cơ sở hạ tầng đối với địa bàn thành phố Quảng Ngãi
- b) Hỗ trợ 30% giá trị đầu tư cơ sở hạ tầng đối với địa bàn thị trấn các huyện
- 1. UBND tỉnh cho chủ đầu tư KCN thuê đất để đầu tư kết cấu hạ tầng.
- - Tiền cho thuê đất để đầu tư hạ tầng KCN theo đơn giá được UBND tỉnh quy định hàng năm.
- 2. Chủ đầu tư KCN cho thuê lại đất có hạ tầng đối với các Doanh nghiệp KCN.
- Left: Điều 5. Cho thuê đất và cho thuê lại đất có hạ tầng Right: Điều 5. Hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Left
Điều 6.
Điều 6. Đơn giá cho thuê lại đất có hạ tầng 1. Các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao, dự án đặc biệt có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh thì việc miễn, giảm tiền thuê lại đất có hạ tầng được Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định cho từng dự án cụ thể. 2. Tiền cho thuê lại đất có hạ tầng được áp dụng cho từng KCN...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chính sách giao đất, cho thuê đất và hoàn trả kinh phí bồi thường 1. Tuỳ theo điều kiện thực tế và từng trường hợp cụ thể, cơ sở thực hiện xã hội hoá được Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định giao đất có thời hạn hoặc cho thuê đất có thời hạn đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình xã hội hoá theo các hì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tuỳ theo điều kiện thực tế và từng trường hợp cụ thể, cơ sở thực hiện xã hội hoá được Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định giao đất có thời hạn hoặc cho thuê đất có thời hạn đã hoàn thành giải p...
- a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất trong thời hạn được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao đất;
- b) Cho thuê đất và miễn tiền thuê đất trong thời hạn được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho thuê đất;
- Các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao, dự án đặc biệt có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh thì việc miễn, giảm tiền thuê lại đất có hạ tầng được Chủ tịch UBND tỉnh xem xét qu...
- 2. Tiền cho thuê lại đất có hạ tầng được áp dụng cho từng KCN, tương ứng với từng phương thức thanh toán như sau:
- Tên Khu công nghiệp
- Left: Điều 6. Đơn giá cho thuê lại đất có hạ tầng Right: Điều 6. Chính sách giao đất, cho thuê đất và hoàn trả kinh phí bồi thường
Left
Chương III
Chương III HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN ƯU ĐÃI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN ƯU ĐÃI
- HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO
Left
Điều 7.
Điều 7. Huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư hạ tầng KCN Khuyến khích Nhà đầu tư tự ứng kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tổ chức san lấp mặt bằng diện tích đất được thuê. Việc san lấp mặt bằng phải thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt của cấp có thẩm quyền (trừ dự án công nghệ cao và dự án đặc biệt, UBN...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chính sách ưu đãi về tín dụng 1. Trên cơ sở Đề án phát triển xã hội hoá các lĩnh vực: giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường đã được HĐND tỉnh thông qua và đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh có quyết định ban hành, cơ sở thực hiện xã hội hoá thuộc phạm vi, đối tượng, điều kiện quy định tại Chương...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chính sách ưu đãi về tín dụng
- 1. Trên cơ sở Đề án phát triển xã hội hoá các lĩnh vực: giáo dục
- đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao và môi trường đã được HĐND tỉnh thông qua và đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh có quyết định ban hành, cơ sở thực hiện xã hội hoá thuộc phạm vi, đối tư...
- Điều 7. Huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư hạ tầng KCN
- Khuyến khích Nhà đầu tư tự ứng kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tổ chức san lấp mặt bằng diện tích đất được thuê.
- Việc san lấp mặt bằng phải thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt của cấp có thẩm quyền (trừ dự án công nghệ cao và dự án đặc biệt, UBND tỉnh sẽ có chính sách riêng).
Left
Điều 8.
Điều 8. Hỗ trợ đào tạo lao động 1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo ngắn hạn cho công nhân của các doanh nghiệp đầu tư tại các KCN Quảng Ngãi theo mức sau: Đối với lao động có thời gian đào tạo từ 03 tháng đến dưới 6 tháng, mức hỗ trợ không quá 700.000 đồng/lao động/khoá. Đối với lao động có thời gian đào tạo từ 06 tháng...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Chính sách hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực Cơ sở thực hiện xã hội hoá được hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo lao động, áp dụng như chính sách hỗ trợ đào tạo lao động đối với các nhà đầu tư có hoạt động đầu tư vào các Khu công nghiệp của tỉnh theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ sở thực hiện xã hội hoá được hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo lao động, áp dụng như chính sách hỗ trợ đào tạo lao động đối với các nhà đầu tư có hoạt động đầu tư vào các Khu công nghiệp của tỉnh...
- 1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo ngắn hạn cho công nhân của các doanh nghiệp đầu tư tại các KCN Quảng Ngãi theo mức sau:
- Đối với lao động có thời gian đào tạo từ 03 tháng đến dưới 6 tháng, mức hỗ trợ không quá 700.000 đồng/lao động/khoá.
- Đối với lao động có thời gian đào tạo từ 06 tháng trở lên, mức hỗ trợ không quá 1.000.000 đồng/lao động/khoá.
- Left: Điều 8. Hỗ trợ đào tạo lao động Right: Điều 8. Chính sách hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 9.
Điều 9. Những quy định khác liên quan đến hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong KCN Tịnh Phong và KCN Quảng Phú không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo các điều khoản tương ứng của Luật Thương mại, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai, Luật Xây dựng, các văn bản pháp luật khác và các quy định có liên quan của UB...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng Xác định dự án thuộc lĩnh vực xã hội hoá, thời gian và giá cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Quy định này được thực hiện như sau: 1. Cơ sở thực hiện xã hội hoá có văn bản đề nghị thuê nhà, cơ sở hạ tầng (kèm theo hồ sơ có liên quan đến dự án đầu tư đã được cơ quan có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng
- Xác định dự án thuộc lĩnh vực xã hội hoá, thời gian và giá cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Quy định này được thực hiện như sau:
- 1. Cơ sở thực hiện xã hội hoá có văn bản đề nghị thuê nhà, cơ sở hạ tầng (kèm theo hồ sơ có liên quan đến dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) gửi đến Sở Tài chính.
- Những quy định khác liên quan đến hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong KCN Tịnh Phong và KCN Quảng Phú không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo các điều khoản tương ứng của Luật Thư...
Left
Điều 10.
Điều 10. Đối với các dự án đã được cấp Chứng nhận đầu tư hoặc đã được cấp Giấy Chứng nhận ưu đãi đầu tư theo quy định tại Quyết định số 03/2002/QĐ-UB ngày 04/01/2002 và Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND ngày 22/02/2006 của UBND tỉnh, giao Ban Quản lý chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát lại. Với các dự án không đủ điều kiện hưởng ưu đãi, Ban...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hỗ trợ tiền lãi vay ngân hàng Hỗ trợ tiền lãi vay ngân hàng cho Tổ chức có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Quy định này được thực hiện như sau: 1. Trên cơ sở tiền vay ngân hàng mà Tổ chức đang quản lý nhà, cơ sở hạ tầng được phép vay ngân hàng để xây dựng mới, sửa chữa nhà, cơ sở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hỗ trợ tiền lãi vay ngân hàng
- Hỗ trợ tiền lãi vay ngân hàng cho Tổ chức có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Quy định này được thực hiện như sau:
- Trên cơ sở tiền vay ngân hàng mà Tổ chức đang quản lý nhà, cơ sở hạ tầng được phép vay ngân hàng để xây dựng mới, sửa chữa nhà, cơ sở hạ tầng theo quy định đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt t...
- Đối với các dự án đã được cấp Chứng nhận đầu tư hoặc đã được cấp Giấy Chứng nhận ưu đãi đầu tư theo quy định tại Quyết định số 03/2002/QĐ-UB ngày 04/01/2002 và Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND ngày 22...
- Với các dự án không đủ điều kiện hưởng ưu đãi, Ban Quản lý tham mưu trình UBND tỉnh quyết định hủy nội dung ưu đãi đầu tư và các dự án phải áp dụng theo nội dung của Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện, có những vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp KCN kịp thời phản ảnh về Ban Quản lý để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp./.
Unmatched right-side sections