Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định về cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng
30/2005/QĐ-UB
Right document
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
127/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định về cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
- Ban hành quy định về cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế quản lý các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức xử phạt và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ. 2. Vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại Chương II của Nghị định này là những hành vi của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức xử phạt và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ.
- Vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại Chương II của Nghị định này là những hành vi của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) cố ý hoặc vô...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế quản lý các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về xử phạt vi phạm hành chính. 2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về xử ph...
- Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ trong phạm vi lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việ...
- Điều 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 194 /2001/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về cơ chế quản lý các đề tài, dự án khoa học - công nghệ thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 128 /2003/QĐ-UB ngày 14 tháng 8 năm 2003 của uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ khi có hành vi vi phạm quy định tại Chương II của Nghị định này. 2. Mọi vi phạm hành chính khi được phát hiện phải kịp thời đình chỉ ngay. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
- 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ khi có hành vi vi phạm quy định tại Chương II của Nghị định này.
- 2. Mọi vi phạm hành chính khi được phát hiện phải kịp thời đình chỉ ngay. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 194 /2001/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về cơ chế quản lý các đề tài, d...
- công nghệ thành phố Đà Nẵng
- Quyết định số 128 /2003/QĐ-UB ngày 14 tháng 8 năm 2003 của uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ban hành một số quy định về quản lý kinh phí đề tài khoa học và công nghệ cấp thành phố
Left
Điều 4.
Điều 4. Chánh văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. . TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG C H Ủ TỊCH (Đã ký) Hoà n g Tuấn Anh QUY ĐỊNH Về cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thà...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng 1. Những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ: a) Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại; b) Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; c) Cá nhân vi phạm hành c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng
- 1. Những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ:
- a) Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
- Điều 4. Chánh văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định th...
- TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Hoà n g Tuấn Anh
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy định này nhằm cụ thể hóa các yêu cầu về trình tự thủ tục quản lý Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố đã được UBND thành phố phê duyệt và giao thành chỉ tiêu kế hoạch nhà nước hàng năm cho Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hành vi gian lận, giả mạo trong hoạt động khoa học và công nghệ 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi gian lận, giả mạo để được khen thưởng, giao nhiệm vụ, tuyển chọn và trong khi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi gian lận, giả mạo để được hưởng chính sá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hành vi gian lận, giả mạo trong hoạt động khoa học và công nghệ
- 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi gian lận, giả mạo để được khen thưởng, giao nhiệm vụ, tuyển chọn và trong khi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi gian lận, giả mạo để được hưởng chính sách ưu đãi về tài chính, tín dụng, đất đai và các ưu đãi khác theo quy định trong hoạt động...
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
- Quy định này nhằm cụ thể hóa các yêu cầu về trình tự thủ tục quản lý Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố đã được UBND thành phố phê duyệt và giao thành chỉ tiêu kế hoạch nhà nước hàng năm...
Left
Điều 2.
Điều 2. Các hình thức của Nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố nêu trong Quy định này được tổ chức thực hiện dưới các hình thức: Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ; Dự án sản xuất thử nghiệm; Đề tài nghiên cứu áp dụng tiến bộ KH&CN do doanh nghiệp thực hiện; các Nhiệm vụ nghiên cứu khá...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hành vi cản trở bất hợp pháp hoạt động quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không xuất trình hoặc xuất trình không đầy đủ các tài liệu, thông tin, số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ hoặc người có thẩm quyền tha...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hành vi cản trở bất hợp pháp hoạt động quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không xuất trình hoặc xuất trình không đầy đủ các tài liệu, thông tin, số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ hoặc người có thẩm quyền thanh...
- 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi xuất trình các tài liệu, thông tin, số liệu giả mạo cho cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ hoặc người có thẩm quyền th...
- Điều 2. Các hình thức của Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- 1. Các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố nêu trong Quy định này được tổ chức thực hiện dưới các hình thức: Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ
- Dự án sản xuất thử nghiệm
Left
Điều 3.
Điều 3. Yêu cầu chung về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết các vấn đề cơ bản và cấp thiết về kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của thành phố; có giá trị khoa học và công nghệ, có tính sáng tạo, tính tiên tiến về công nghệ so với thực trạng tại địa phương, trong nước; có khả năng ứng dụng và...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hành vi không đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký; không giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký; không giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tại cơ quan quản lý nh...
- 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc đăng ký và giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này.
- Điều 3. Yêu cầu chung về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- 1. Phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết các vấn đề cơ bản và cấp thiết về kinh tế
- xã hội, an ninh
- Left: 2. Kết quả nghiên cứu các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước phải thực hiện đăng ký kết quả nghiên cứu theo quy định hiện hành. Right: Điều 13. Hành vi không đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Mục 1. CÁC HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
Mục 1. CÁC HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Thành lập các Hội đồng tư vấn 1. Việc xác định Nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì Nhiệm vụ khoa học và công nghệ, xét duyệt thuyết minh đề cương nghiên cứu, đánh giá nghiệm thu Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành hoặc Hội đồng thẩm địn...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hành vi vi phạm các quy định trong hoạt động của thành viên các Hội đồng khoa học và công nghệ 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm nguyên tắc hoạt động của thành viên các Hội đồng tư vấn: xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đánh giá, nghiệm thu kết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Hành vi vi phạm các quy định trong hoạt động của thành viên các Hội đồng khoa học và công nghệ
- 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm nguyên tắc hoạt động của thành viên các Hội đồng tư vấn: xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 4. Thành lập các Hội đồng tư vấn
- Việc xác định Nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì Nhiệm vụ khoa học và công nghệ, xét duyệt thuyết minh đề cương nghiên cứu, đánh giá nghiệm thu Nhiệm vụ khoa học...
- Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành có từ 9-11 thành viên, gồm:
- Left: Thư ký giúp việc Hội đồng là cán bộ của Sở Khoa học và Công nghệ. Right: đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Left
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, Hội đồng thẩm định và Tổ chuyên gia 1. Đảm bảo trung thực, khách quan, đảm bảo nguyên tắc dân chủ trong việc tư vấn và phải chịu trách nhiệm về các ý kiến tư vấn của mình. 2. Không được công bố, cung cấp thông tin về Nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đặc biệt là kết quả...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thời hiệu xử phạt và thời hạn được coi như chưa bị xử phạt 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ là một năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện. Thời hiệu là hai năm đối với các hành vi vi phạm liên quan đến tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ. Nếu quá thời hạn nói tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thời hiệu xử phạt và thời hạn được coi như chưa bị xử phạt
- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ là một năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện.
- Thời hiệu là hai năm đối với các hành vi vi phạm liên quan đến tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ.
- Điều 5. Trách nhiệm của Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, Hội đồng thẩm định và Tổ chuyên gia
- 1. Đảm bảo trung thực, khách quan, đảm bảo nguyên tắc dân chủ trong việc tư vấn và phải chịu trách nhiệm về các ý kiến tư vấn của mình.
- Không được công bố, cung cấp thông tin về Nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đặc biệt là kết quả nghiên cứu) cho người khác khi chưa được sự đồng ý của cơ quan quản lý có thẩm quyền và tổ chức, cá nhâ...
Left
Mục 2. CÁC NGUỒN HÌNH THÀNH, TIÊU CHUẨN XÉT CHỌN, XÂY DỰNG DANH MỤC VÀ PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mục 2. CÁC NGUỒN HÌNH THÀNH, TIÊU CHUẨN XÉT CHỌN, XÂY DỰNG DANH MỤC VÀ PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Các nguồn hình thành Nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Lãnh đạo thành phố yêu cầu tổ chức nghiên cứu theo kế hoạch hoặc đột xuất. 2. Các doanh nghiệp đặt hàng của nghiên cứu. 3. Các sở, ban, ngành, quận, huyện, đơn vị khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp, tập thể và cá nhân đề xuất. 3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đề...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả trong hoạt động khoa học và công nghệ 1. Hình thức xử phạt chính: đối với mỗi vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, cá nhân, tổ chức phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: cảnh cáo hoặc phạt tiền. a) Phạt cảnh cáo: áp d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả trong hoạt động khoa học và công nghệ
- 1. Hình thức xử phạt chính: đối với mỗi vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, cá nhân, tổ chức phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: cảnh cáo hoặc phạt tiền.
- a) Phạt cảnh cáo: áp dụng đối với những vi phạm hành chính nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ hoặc đối với mọi hành vi vi phạm hành chính do người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi th...
- Điều 6. Các nguồn hình thành Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- 1. Lãnh đạo thành phố yêu cầu tổ chức nghiên cứu theo kế hoạch hoặc đột xuất.
- 2. Các doanh nghiệp đặt hàng của nghiên cứu.
Left
Điều 7.
Điều 7. Tiêu chuẩn xét chọn Đề tài khoa học và công nghệ 1.Tính cấp thiết: 1.1. Có ý nghĩa khoa học (tính mới, tính tiên tiến về công nghệ so với trình độ ở địa phương, trong nước, quốc tế); 1.2. Có ý nghĩa thực tiễn (trực tiếp hoặc góp phần quan trọng giải quyết những vấn đề cấp bách của sản xuất và đời sống; 1.3. Có tác dụng tích cực...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hành vi hoạt động khoa học và công nghệ trái đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; gây thiệt hại đến tài nguyên, môi trường và sức khoẻ con người, làm lây lan dịch bệnh, gây hại cho động, thực vật; lợi dụng hoạt động khoa học để xuyên tạc đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phá hoại khối đại đoàn kết to...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hành vi hoạt động khoa học và công nghệ trái đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc
- gây thiệt hại đến tài nguyên, môi trường và sức khoẻ con người, làm lây lan dịch bệnh, gây hại cho động, thực vật
- lợi dụng hoạt động khoa học để xuyên tạc đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân
- Điều 7. Tiêu chuẩn xét chọn Đề tài khoa học và công nghệ
- 1.Tính cấp thiết:
- 1.1. Có ý nghĩa khoa học (tính mới, tính tiên tiến về công nghệ so với trình độ ở địa phương, trong nước, quốc tế);
Left
Điều 8.
Điều 8. Tiêu chuẩn xét chọn Dự án sản xuất thử nghiệm 1. Phải có xuất xứ từ các nguồn: 1.1. Kết quả của các đề tài khoa học và công nghệ đã được Hội đồng khoa học và công nghệ các cấp đánh giá và kiến nghị áp dụng; 1.2. Là sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm khoa học được giải thưởng khoa học và công nghệ, 1.3. Kết quả khoa học và cô...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hành vi chiếm đoạt kết quả hoạt động khoa học và công nghệ 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt kết quả hoạt động khoa học và công nghệ. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này gây hậu quả xấu về tinh thần và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hành vi chiếm đoạt kết quả hoạt động khoa học và công nghệ
- 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi chiếm đoạt kết quả hoạt động khoa học và công nghệ.
- 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này gây hậu quả xấu về tinh thần và vật chất cho cá nhân, tổ chức khác.
- Điều 8. Tiêu chuẩn xét chọn Dự án sản xuất thử nghiệm
- 1. Phải có xuất xứ từ các nguồn:
- 1.1. Kết quả của các đề tài khoa học và công nghệ đã được Hội đồng khoa học và công nghệ các cấp đánh giá và kiến nghị áp dụng;
Left
Điều 9.
Điều 9. Tiêu chuẩn xét chọn Đề tài doanh nghiệp 1. Phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết một hoặc một số vấn đề cấp thiết của doanh nghiệp: Cải tiến thiết bị, hoàn thiện công nghệ; ứng dụng công nghệ mới hoặc các kết quả nghiên cứu đã thành công; nghiên cứu tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới trong phạm vi địa phương hoặc ngành, có tính...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hành vi vi phạm về chuyển giao, chuyển nhượng, cung cấp thông tin về kết quả hoạt động khoa học và công nghệ 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi chuyển giao, chuyển nhượng, cung cấp thông tin về kết quả hoạt động khoa học và công nghệ do cá nhân, tổ chức tạo ra trái quy định tại các văn bản quản l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hành vi vi phạm về chuyển giao, chuyển nhượng, cung cấp thông tin về kết quả hoạt động khoa học và công nghệ
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi chuyển giao, chuyển nhượng, cung cấp thông tin về kết quả hoạt động khoa học và công nghệ do cá nhân, tổ chức tạo ra trái quy định tạ...
- 2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 của Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm đã thu lợi về vật chất.
- Điều 9. Tiêu chuẩn xét chọn Đề tài doanh nghiệp
- 1. Phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết một hoặc một số vấn đề cấp thiết của doanh nghiệp: Cải tiến thiết bị, hoàn thiện công nghệ
- ứng dụng công nghệ mới hoặc các kết quả nghiên cứu đã thành công
Left
Điều 10.
Điều 10. Tiêu chuẩn xét chọn các Nhiệm vụ nghiên cứu khác 1. Có tính cần thiết (theo yêu cầu của thành phố, của ngành, đơn vị); 2. Có ý nghĩa khoa học, thực tiễn đối với các quyết định về phát triển kinh tế - xã hội, quyết định quản lý, quyết định đầu tư. 3. Có tính khả thi và mang mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về bí mật trong hoạt động khoa học và công nghệ 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đầy đủ các quy định của pháp luật khi công bố, phổ biến, lưu hành các sáng chế và giải pháp hữu ích có nội dung thuộc bí mật nhà nước. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về bí mật trong hoạt động khoa học và công nghệ
- 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đầy đủ các quy định của pháp luật khi công bố, phổ biến, lưu hành các sáng chế và giải pháp hữu ích có nội dung thu...
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ tư liệu, kết quả hoạt động khoa học và công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nước mà mình biết nhằm mục đích vụ lợi hoặc không...
- Điều 10. Tiêu chuẩn xét chọn các Nhiệm vụ nghiên cứu khác
- 1. Có tính cần thiết (theo yêu cầu của thành phố, của ngành, đơn vị);
- 2. Có ý nghĩa khoa học, thực tiễn đối với các quyết định về phát triển kinh tế - xã hội, quyết định quản lý, quyết định đầu tư.
Left
Điều 11
Điều 11 Xây dựng Danh mục Nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Vào quí 1 hàng năm, Sở khoa học và công nghệ thông báo rộng rãi định hướng nghiên cứu khoa học avf công nghệ ưu tiên của thành phố để các tổ chức, cá nhân đề xuất các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho kế hoạch năm sau. 2. Việc đặt hàng, đề xuất Nhiệm vụ khoa học và công nghệ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng, phổ biến kết quả hoạt động khoa học và công nghệ 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái quy định; sử dụng không đúng mục đích kết quả hoạt động khoa học và công nghệ thuộc sở hữu Nhà nước. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái quy định; sử dụng không đúng mục đích kết quả hoạt động khoa học và công nghệ thuộc sở hữu Nhà nước.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi phổ biến, tuyên truyền, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra không bằng ngân sách nhà nước khi chư...
- Vào quí 1 hàng năm, Sở khoa học và công nghệ thông báo rộng rãi định hướng nghiên cứu khoa học avf công nghệ ưu tiên của thành phố để các tổ chức, cá nhân đề xuất các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ...
- 2. Việc đặt hàng, đề xuất Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các tổ chức, cá nhân được lập thành mẫu thống nhất và gửi về Sở khoa học và công nghệ.
- 3. Sở khoa học và công nghệ tổng hợp danh mục sơ bộ Nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo từng chuyên ngành khoa học và tổ chức lấy ý kiến tư vấn của các Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành.
- Left: Điều 11 Xây dựng Danh mục Nhiệm vụ khoa học và công nghệ Right: Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng, phổ biến kết quả hoạt động khoa học và công nghệ
Left
Điều 12.
Điều 12. Phương thức thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Phương thức tuyển chọn: Áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quy mô lớn, phức tạp, có nhiều tổ chức và cá nhân có thể thực hiện được hoặc nhiệm vụ do các tổ chức, cá nhân đề xuất, nhưng không đủ các điều kiện tổ chức thực hiện. 2. Phương thức giao trực tiếp:...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký và triển khai hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không đăng ký bổ sung khi thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ; b) Không đăng ký bổ sung khi thay đổi trụ s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký và triển khai hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- a) Không đăng ký bổ sung khi thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ;
- Điều 12. Phương thức thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Phương thức tuyển chọn:
- Áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quy mô lớn, phức tạp, có nhiều tổ chức và cá nhân có thể thực hiện được hoặc nhiệm vụ do các tổ chức, cá nhân đề xuất, nhưng không đủ các điều kiện...
Left
Mục 3. TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mục 3. TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Thông báo tuyển chọn Sở Khoa học và Công nghệ thông báo Danh mục Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo phương thức tuyển chọn trên các phương tiện thông tin đại chúng, Trang thông tin điện tử của thành phố Đà Nẵng và của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng để các tổ chức và cá nhân đăng ký tuyển chọn.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hành vi vi phạm các quy định về hoạt động khoa học và công nghệ của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoạt động khoa học và công nghệ không đúng điều lệ được phê duyệt hoặc điều lệ không được cơ quan có thẩ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Hành vi vi phạm các quy định về hoạt động khoa học và công nghệ của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp hoạt động khoa học và công nghệ không đúng điều lệ được phê duyệt hoặc điều lệ không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 13. Thông báo tuyển chọn
- Sở Khoa học và Công nghệ thông báo Danh mục Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo phương thức tuyển chọn trên các phương tiện thông tin đại chúng, Trang thông tin điện tử của thành phố Đà N...
Left
Điều 14.
Điều 14. Điều kiện tham gia tuyển chọn 1. Tổ chức, cá nhân ký tuyển chọn chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đảm bảo năng lực chuyên môn và điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật cho việc thực hiện. Tổ chức đăng ký tuyển chọn phải có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của Nhiệm vụ khoa học và...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Hành vi vi phạm các quy định về liên doanh, liên kết, nhận tài trợ để hoạt động khoa học và công nghệ 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ hợp tác, liên doanh, liên kết với cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài hoặc nhận tài trợ của cá nhân, tổ chức tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Hành vi vi phạm các quy định về liên doanh, liên kết, nhận tài trợ để hoạt động khoa học và công nghệ
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ hợp tác, liên doanh, liên kết với cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài hoặc nhận tài t...
- 2. Hình thức xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
- Điều 14. Điều kiện tham gia tuyển chọn
- 1. Tổ chức, cá nhân ký tuyển chọn chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đảm bảo năng lực chuyên môn và điều kiện cơ sở vật chất
- kỹ thuật cho việc thực hiện. Tổ chức đăng ký tuyển chọn phải có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đăng ký tham gia tuyển c...
Left
Điều 15.
Điều 15. Đăng ký tuyển chọn 1. Thủ tục đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện theo Quyết định số 16/2003/QĐ-BKHCN ngày 18/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện Đề tài Khoa học và Công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn c...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Hành vi vi phạm các quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và ngân sách nhà nước dành cho hoạt động khoa học và công nghệ 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không đăng ký hoạt động. 2. Phạt tiền từ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Hành vi vi phạm các quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và ngân sách nhà nước dành cho hoạt động khoa học và công nghệ
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không đăng ký hoạt động.
- 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không đúng nội dung đã đăng ký.
- Điều 15. Đăng ký tuyển chọn
- Thủ tục đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện theo Quyết định số 16/2003/QĐ-BKHCN ngày 18/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện Đề t...
- 2. Tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn cần gửi 01 bộ Hồ sơ (gồm 1 bản gốc và 12 bản sao) đến Sở Khoa học và Công nghệ (trực tiếp hoặc qua bưu điện) trong thời hạn quy định.
Left
Điều 15.
Điều 15. Mở Hồ sơ đăng ký 1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì việc mở hồ sơ. Thành phần tham dự gồm: Đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; đại diện các tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn; đại diện cơ quan chủ quản của tổ chức và cá nhân đăng ký tuyển chọn (nếu có). 2. Quá trình mở hồ sơ sẽ được ghi thành biên bản...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Thẩm quyền xử phạt 1. Thanh tra viên chuyên ngành khoa học và công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đang thi hành công vụ có quyền áp dụng các quyền hạn được quy định tại khoản 1 Điều 38 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính để xử phạt vi phạm hành chính đối v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Thẩm quyền xử phạt
- Thanh tra viên chuyên ngành khoa học và công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đang thi hành công vụ có quyền áp dụng các quyền hạn...
- a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng;
- Điều 15. Mở Hồ sơ đăng ký
- 1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì việc mở hồ sơ. Thành phần tham dự gồm: Đại diện cơ quan quản lý nhà nước có liên quan
- đại diện các tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn
Left
Điều 16.
Điều 16. Đánh giá Hồ sơ 1. Việc đánh giá Hồ sơ tham gia tuyển chọn được thực hiện thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn do Sở Khoa học và Công nghệ thành lập. 2. Việc đánh giá tuyển chọn căn cứ vào Hồ sơ đã đăng ký. 3. Trong trường hợp chỉ có 01 hồ sơ tham gia tuyển chọn chủ trì 01 đề tài, dự án, Hội đồng tư vấn tu...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Xử lý người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về khoa học và công nghệ Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ mà vi phạm các quy định về xử phạt hành chính bị xử lý theo Điều 121 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Xử lý người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về khoa học và công nghệ
- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ mà vi phạm các quy định về xử phạt hành chính bị xử lý theo Điều 121 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
- Điều 16. Đánh giá Hồ sơ
- 1. Việc đánh giá Hồ sơ tham gia tuyển chọn được thực hiện thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn do Sở Khoa học và Công nghệ thành lập.
- 2. Việc đánh giá tuyển chọn căn cứ vào Hồ sơ đã đăng ký.
Left
Điều 17.
Điều 17. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ Đề tài khoa học và công nghệ Việc đánh giá hồ sơ Đề tài khoa học và công nghệ (bao gồm đề tài thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ và đề tài lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn) tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo 3 nhóm tiêu chuẩn sau: 1. Giá trị khoa học và giá trị thực tiễn của nội dung, phương...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Xử lý vi phạm đối với người bị xử phạt vi phạm trong hoạt động khoa học và công nghệ Người bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ nếu có hành vi vi phạm trong quá trình chấp hành quyết định xử phạt hoặc có những hành vi vi phạm khác thì bị xử lý theo Điều 122 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ nếu có hành vi vi phạm trong quá trình chấp hành quyết định xử phạt hoặc có những hành vi vi phạm khác thì bị xử lý theo Đi...
- Việc đánh giá hồ sơ Đề tài khoa học và công nghệ (bao gồm đề tài thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ và đề tài lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn) tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo 3 nhóm t...
- 1. Giá trị khoa học và giá trị thực tiễn của nội dung, phương pháp và dự kiến kết quả nghiên cứu đạt được (được đánh giá tối đa 70 điểm).
- 2. Năng lực của tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì đề tài khoa học và công nghệ (được đánh giá tối đa 25 điểm).
- Left: Điều 17. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ Đề tài khoa học và công nghệ Right: Điều 27. Xử lý vi phạm đối với người bị xử phạt vi phạm trong hoạt động khoa học và công nghệ
Left
Điều 18.
Điều 18. Tiêu chuẩn đánh giá Dự án sản xuất thử nghiệm Việc đánh giá hồ sơ Dự án sản xuất thử nghiệm tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo 3 nhóm tiêu chuẩn sau: - Giá trị KH&CN, giá trị kinh tế của phương pháp triển khai và kết quả KH&CN dự kiến đạt được (được đánh giá tối đa 65 điểm). - Năng lực của tổ chức và cá nhân đăng ký chủ...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Điều 18. Tiêu chuẩn đánh giá Dự án sản xuất thử nghiệm
- Việc đánh giá hồ sơ Dự án sản xuất thử nghiệm tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo 3 nhóm tiêu chuẩn sau:
- - Giá trị KH&CN, giá trị kinh tế của phương pháp triển khai và kết quả KH&CN dự kiến đạt được (được đánh giá tối đa 65 điểm).
Left
Điều 19.
Điều 19. Điều kiện trúng tuyển 1. Tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển chủ trì Đề tài khoa học và công nghệ là tổ chức, cá nhân được xếp hạng cao nhất, nhưng số điểm trung bình tối thiểu phải đạt 70/100 điểm, trong đó số điểm trung bình về giá trị khoa học và thực tiễn tối thiểu phải đạt 50/70 điểm. 2. Tổ chức, cá nhân được đề ngh...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quy định chi tiết và tổ chức thi hành Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quy định chi tiết và tổ chức thi hành Nghị định này.
- Điều 19. Điều kiện trúng tuyển
- Tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển chủ trì Đề tài khoa học và công nghệ là tổ chức, cá nhân được xếp hạng cao nhất, nhưng số điểm trung bình tối thiểu phải đạt 70/100 điểm, trong đó số điểm...
- Tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển chủ trì Dự án sản xuất thử nghiệm là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng cao nhất, nhưng số điểm trung bình tối thiểu phải đạt 65/100 điểm, trong đó số...
Left
Điều 20.
Điều 20. Phê duyệt kết quả tuyển chọn 1. Trên cơ sở kết quả đánh giá của Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt tổ chức và cá nhân trúng tuyển. 2. Trường hợp không có tổ chức, cá nhân trúng tuyển, Sở Khoa học và Công nghệ tiếp tục thông báo tuyển chọn đợt 2 trong thời hạn 30 ngày, kể từ...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Hành vi vi phạm các quy định về đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 55 của Luật Khoa học và Công nghệ về đặt và tặng giải thưởng khoa học và công nghệ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Hành vi vi phạm các quy định về đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 55 của Luật Khoa học và Công nghệ về đặt và tặng giải thưởng khoa học và công nghệ.
- Điều 20. Phê duyệt kết quả tuyển chọn
- 1. Trên cơ sở kết quả đánh giá của Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt tổ chức và cá nhân trúng tuyển.
- Trường hợp không có tổ chức, cá nhân trúng tuyển, Sở Khoa học và Công nghệ tiếp tục thông báo tuyển chọn đợt 2 trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ra thông báo.
Left
Điều 21.
Điều 21. Các tổ chức có liên quan và các thành viên Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành tuyển chọn phải tuân thủ quy định về tuyển chọn, đảm bảo bí mật của các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá tuyển chọn. Việc lưu giữ hồ sơ và tài liệu liên quan đến quá trình đánh giá tuyển chọn được thực hiện theo quy định hiện hành.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ ở địa phương mình....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
- 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ ở địa phương mình.
- Các tổ chức có liên quan và các thành viên Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành tuyển chọn phải tuân thủ quy định về tuyển chọn, đảm bảo bí mật của các thông tin liên quan đến quá trình đánh...
- Việc lưu giữ hồ sơ và tài liệu liên quan đến quá trình đánh giá tuyển chọn được thực hiện theo quy định hiện hành.
Left
Mục 4. TỔ CHỨC XÉT DUYỆT THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAO TRỰC TIẾP
Mục 4. TỔ CHỨC XÉT DUYỆT THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAO TRỰC TIẾP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Lập thuyết minh đề cương nghiên cứu 1. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Danh mục được UBND thành phố giao trực tiếp, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo cho cơ quan chủ trì lập thuyết minh đề cương nghiên cứu để tiến hành xét duyệt theo đúng quy định. 2. Việc quy định về hồ sơ và lập thuyết minh đề cương nghiên...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Thủ tục xử phạt 1. Việc lập biên bản, quyết định xử phạt phải tuân theo thủ tục quy định tại các Điều 54, 55 và 56 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Việc phạt tiền và nộp tiền phạt phải tuân theo thủ tục quy định tại Điều 57 và Điều 58 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 3. Thủ tục tước quyền sử dụng Giấy chứng nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Thủ tục xử phạt
- 1. Việc lập biên bản, quyết định xử phạt phải tuân theo thủ tục quy định tại các Điều 54, 55 và 56 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
- 2. Việc phạt tiền và nộp tiền phạt phải tuân theo thủ tục quy định tại Điều 57 và Điều 58 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
- Điều 22. Lập thuyết minh đề cương nghiên cứu
- Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Danh mục được UBND thành phố giao trực tiếp, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo cho cơ quan chủ trì lập thuyết minh đề cương nghiên cứu để tiến hành...
- 2. Việc quy định về hồ sơ và lập thuyết minh đề cương nghiên cứu cho các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ
Left
Điều 23.
Điều 23. Đánh giá thuyết minh đề cương nghiên cứu Việc đánh giá thuyết minh đề cương nghiên cứu thực hiện thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập. Phương thức đánh giá bằng phiếu nhận xét và xếp loại “đạt” hoặc “không đạt” theo 3 nhóm tiêu chuẩn sau: 1. Giá trị khoa học và cô...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Chấp hành quyết định xử phạt 1. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại Điều 65 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Chấp hành quyết định xử phạt
- Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định...
- Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ mà không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành.
- Điều 23. Đánh giá thuyết minh đề cương nghiên cứu
- Việc đánh giá thuyết minh đề cương nghiên cứu thực hiện thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập.
- Phương thức đánh giá bằng phiếu nhận xét và xếp loại “đạt” hoặc “không đạt” theo 3 nhóm tiêu chuẩn sau:
Left
Điều 24.
Điều 24. Phê duyệt thuyết minh đề cương nghiên cứu 1.Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn chỉnh đề cương nghiên cứu theo ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn, gửi Sở Khoa học và Công nghệ trong vòng 15 ngày kể từ ngày họp Hội đồng khoa học và Công nghệ chuyên ngành xét duyệt đề cương. 2. Sở Khoa...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Cá nhân, tổ chức hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền quy định tại Điều 21 của Nghị định này. Thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 118 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Cá nhân, tổ chức hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền quy định tại Điều 21 của Nghị định này.
- Thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 118 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính .
- Điều 24. Phê duyệt thuyết minh đề cương nghiên cứu
- 1.Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn chỉnh đề cương nghiên cứu theo ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn, gửi Sở Khoa học và Công nghệ trong vòng 15 ngày k...
- Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của đề cương nghiên cứu so với biên bản họp và quy định về hướng dẫn lập thuyết minh đề cương.
Left
Mục 5. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU, TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG VÀO THỰC TẾ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mục 5. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU, TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG VÀO THỰC TẾ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Nguyên tắc đánh giá 1. Cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm nộp hồ sơ về kết quả nghiên cứu đến Sở khoa học và Công nghệ để tổ chức đánh giá nghiệm thu trước thời điểm kết thúc hợp đồng.. 2. Việc đánh giá nghiệm thu các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua Hội đồng khoa học và công ngh...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- Điều 25. Nguyên tắc đánh giá
- 1. Cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm nộp hồ sơ về kết quả nghiên cứu đến Sở khoa học và Công nghệ để tổ chức đánh giá nghiệm thu trước thời điểm kết thúc hợ...
- Việc đánh giá nghiệm thu các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua Hội đồng khoa học và công nghệ hoặc Hội đồng thẩm định do Sở Khoa học và Công nghệ thành lập.
Left
Điều 26.
Điều 26. Tiêu chuẩn đánh giá, nghiệm thu Đề tài thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ 1. Đề tài, dự án thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ dược đánh giá theo thang điểm 100 điểm với 4 tiêu chuẩn: 1.1. Mức độ hoàn thành mục tiêu, nội dung nghiên cứu theo thuyết minh đề cương nghiên cứu và hợp đồng nghiên cứu: tối đa 40 điểm; 1.2. Giá trị khoa...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Tiêu chuẩn đánh giá, nghiệm thu Đề tài thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn 1. Đề tài, dự án thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn được đánh giá theo thang điểm 100 điểm với 4 tiêu chí: a) Về tổ chức thực hiện đề tài: tối đa 05 điểm. b) Về phương pháp nghiên cứu: tối đa 10 điểm. c) Về giá trị khoa học của đề tài: tố...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Tiêu chuẩn đánh giá nghiệm thu Đề tài doanh nghiệp và Nhiệm vụ nghiên cứu khác 1. Đề tài doanh nghiệp và Nhiệm vụ nghiên cứu khác được đánh giá, nghiệm thu theo các tiêu chí: 1.1. Giá trị khoa học: Sản phẩm nghiên cứu có tính mới; đáp ứng theo yêu cầu của thuyết minh đề cương nghiên cứu; 1.2. Giá trị sử dụng: Sản phẩm nghiên c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Ghi nhận kết quả đánh giá nghiệm thu 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xấp loại “đạt” , chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ theo kết luận của Hội đồng gửi Sở Khoa học và Công nghệ trong vòng 15 ngày kể từ ngày họp Hội đồng. 2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xếp loại “không đạt”, Sở Khoa học và Công nghệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Đăng ký kết quả nghiên cứu và đăng ký bản quyền cho các Nhiệm vụ Khoa học và công nghệ 1. Sau khi nhận được Hồ sơ kết quả nghiên cứu đầy đủ, trong vòng 30 ngày Sở khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đăng ký kết quả nghiên cứu với Bộ Khoa học và Công nghệ; đồng thời thực hiện phổ biến, lưu trữ kết quả nghiên cứu. 2. Sở Khoa họ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Triển khai ứng dụng các Nhiệm vụ Khoa học và công nghệ vào thực tế 1. Các tổ chức, cá nhân được giao thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế, định kỳ 6 tháng báo cáo UBND thành phố (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ). 2. Đối với các Dự...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 6. KINH PHÍ
Mục 6. KINH PHÍ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Kinh phí thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Danh mục đã được phê duyệt sẽ được đầu tư toàn bộ hoặc hỗ trợ một phần kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học để thực hiện và được thể hiện thành mục chi trong mục lục ngân sách hàng năm của Sở Khoa học và Công nghệ. 1.1. Kinh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Thẩm định kinh phí 1. Sau khi nhận được thuyết minh đề cương nghiên cứu, Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của đề cương theo ý kiến kết luận của Hội đồng Khoa học và Công nghệ và chủ trì thẩm định kinh phí theo các quy định hiện hành. 2. Đối với các nội dung nghiên cứu có tính chất đặc thù hoặc khô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34
Điều 34 . Phê duyệt quy mô kinh phí 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quy mô từ 500.000.000 đồng trở lên (Năm trăm triệu đồng), Sở Khoa học và Công nghệ trình UBND thành phố phê duyệt. Căn cứ quyết định phê duyệt, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký kết hợp đồng thực hiện. 2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quy mô dưới 500.000.00...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Kiểm tra, đánh giá giữa kỳ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Căn cứ vào tiến độ thực hiện theo hợp đồng và thuyết minh đề cương nghiên cứu, cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài lập báo cáo định kỳ tình hình thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức kiểm tra, đánh giá giữa kỳ. Mỗi Nhiệm vụ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Cấp kinh phí 1. Kinh phí đầu tư thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cấp từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học của thành phố. 2. Mức cấp đợt 1 không quá 50 % giá trị hợp đồng, cấp sau khi ký hợp đồng; mức cấp đợt 2 không quá 30 % giá trị hợp đồng; số kinh phí còn lại sẽ cấp tiếp sau khi Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Thanh toán kinh phí và thanh lý hợp đồng nghiên cứu 1. Các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được kiểm tra, đánh giá đạt yêu cầu thì được thanh toán kinh phí theo khối lượng, sản phẩm và dự toán đã được phê duyệt. 2. Các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu với kết quả xếp loại“đạt” thì được quyết toán kinh phí theo hợp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Thẩm quyền điều chỉnh nội dung nghiên cứu và trách nhiệm về chứng từ chi 1. Việc điều chỉnh nội dung nghiên cứu và các khoản chi phải được Sở Khoa học và Công nghệ chấp thuận bằng văn bản. 2. Cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ về tính hợp lệ và hợp l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 7. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Mục 7. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Khen thưởng 1. Các Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các quy định tại quyết định này được xét khen thưởng. Việc xét khen thưởng được tổ chức định kỳ 2 năm 1 lần. Kinh phí khen thưởng được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học. 2. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan chức năn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Xử lý vi phạm 1. Hành vi vi phạm hành chính trong quá trình thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sẽ bị xử lý theo Nghị định số 127/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2004 của của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ. 2. Đối với các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ chậm nộp thuyết minh đề...
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
Open sectionThe right-side section removes or condenses 10 clause(s) from the left-side text.
- Điều 40. Xử lý vi phạm
- Hành vi vi phạm hành chính trong quá trình thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sẽ bị xử lý theo Nghị định số 127/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2004 của của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành c...
- Đối với các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ chậm nộp thuyết minh đề cương nghiên cứu từ 01 (một) tháng trở lên kể từ ngày có văn bản thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc từ ngày họp Hội đồng...
- Left: Đối với trường hợp dừng thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Right: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
Left
Điều 41.
Điều 41. Thu hồi kinh phí đầu tư từ ngân sách 1. Việc thu hồi kinh phí của Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm được thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 85/2004/TTLT/BTC-BKHCN ngày 20/8/2004 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án khoa học và công ngh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định xử phạt và những hành vi phạm hành chính trong việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 2. Thủ tục khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Trách nhiệm của cá nhân chủ trì Nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Xây dựng thuyết minh đề cương nghiên cứu, lập báo cáo kết quả nghiên cứu và trực tiếp bảo vệ trước Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành; 2. Tổ chức triển khai Nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đúng thuyết minh đề cương và hợp đồng nghiên cứu, chịu trách...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan chủ trì 1. Chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra tình hình thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ; chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý Nhà nước về thực hiện các điều khoản trong hợp đồng và kết quả nghiên cứu; 2. Tạo điều kiện thuận lợi về hành chính và tổ chức, huy động các phương...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Hướng dẫn xây dựng Nhiệm vụ khoa học và công nghệ; ban hành các văn bản hướng dẫn phương thức làm việc của các Hội đồng tư vấn xét chọn Danh mục, tuyển chọn, xét duyệt đề cương nghiên cứu, đánh giá nghiệm thu Nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn, biểu mẫu liên quan...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình UBND thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections