Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên mạng Internet thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
03/2015/QĐ-UBND
Right document
Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
72/2013/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên mạng Internet thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Open sectionRight
Tiêu đề
Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
- Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên mạng Internet thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên mạng Internet thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết việc quản lý, cung cấp, sử d ụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng; bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi đi...
Open sectionThe right-side section adds 3 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin
- quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.
- Left: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên mạng Internet thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Right: Nghị định này quy định chi tiết việc quản lý, cung cấp, sử d ụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng
Left
Điều 2
Điều 2 . Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng...
- Điều 2 . Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Left
Điều 3
Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hi ể u như sau: 1. Mạng là khái niệm chung dùng để chỉ mạng viễn thông (cố định, di động, Internet), mạng máy tính (WAN, LAN). 2. Dịch vụ Internet là một loại hình dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ truy nhập Internet và dịch vụ kết nối Internet: a) Dịch vụ truy n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hi ể u như sau:
- 1. Mạng là khái niệm chung dùng để chỉ mạng viễn thông (cố định, di động, Internet), mạng máy tính (WAN, LAN).
- Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.
Left
Điều 4
Điều 4 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp có Trang thông tin điện tử và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chính sách phát triển, quản lý Internet và thông tin trên mạng 1. Thúc đẩy việc s ử dụng Internet trong mọi hoạt động kinh tế, xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, công nghệ để tăng năng suất lao động, tạo việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống. 2. Khuyến khích phát triển các nội dung,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chính sách phát triển, quản lý Internet và thông tin trên mạng
- Thúc đẩy việc s ử dụng Internet trong mọi hoạt động kinh tế, xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, công nghệ để tăng năng suất lao động, tạo việc làm và nâng...
- 2. Khuyến khích phát triển các nội dung, ứng dụng tiếng Việt phục vụ cho cộng đồng người Việt Nam trên Internet. Đẩy mạnh việc đưa các thông tin lành mạnh, hữu ích lên Internet.
- Điều 4 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về việc quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên mạng Internet thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên các trang thông tin điện tử và dịch vụ m...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet Ngoài việc tuân thủ các quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật viễn thông, người sử dụng Internet còn có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được sử dụng các dịch vụ trên Internet trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật. 2. Tuân thủ thời gian hoạt động của điểm tru...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet
- Ngoài việc tuân thủ các quyền và nghĩa vụ quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật viễn thông, người sử dụng Internet còn có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- 1. Được sử dụng các dịch vụ trên Internet trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật.
- Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
- 1. Quy định này quy định về việc quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên mạng Internet thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- 2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên các trang thông tin điện tử và dịch vụ mạng xã hội thuộc địa bàn...
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Thông tin trên mạng là thông tin được lưu trữ, truyền đưa, thu thập và xử lý thông qua mạng. Thông tin công cộng là thông tin trên mạng của một tổ chức, cá nhân được công khai cho tất cả các đối tượng mà không cần xác định danh tính, địa chỉ cụ thể của các đối tượng đó. Thông tin riêng là thông tin trên mạng c...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Đăng ký tên miền 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế mà tổ chức quốc tế phân bổ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam. 2. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế. 3. Việc đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “ ....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Đăng ký tên miền
- 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế mà tổ chức quốc tế phân bổ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
- 2. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Thông tin trên mạng là thông tin được lưu trữ, truyền đưa, thu thập và xử lý thông qua mạng.
- Thông tin công cộng là thông tin trên mạng của một tổ chức, cá nhân được công khai cho tất cả các đối tượng mà không cần xác định danh tính, địa chỉ cụ thể của các đối tượng đó.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các hành vi bị cấm 1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích: a) Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa c...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các hành vi bị cấm 1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích: a) Chống lại Nhà nước Cộng h òa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CÁC TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VÀ DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET, TÀI NGUYÊN INTERNET M ục 1 DỊCH VỤ INTERNET
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET,
- TÀI NGUYÊN INTERNET
- DỊCH VỤ INTERNET
- QUẢN LÝ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CÁC TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VÀ DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI
Left
Điều 4.
Điều 4. Quản lý việc thiết lập trang thông tin điện tử, mạng xã hội 1. Báo điện tử dưới hình thức trang thông tin điện tử được thiết lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về báo chí. 2. Trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành được thiết lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định có liên quan...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hi ể u như sau: 1. Mạng là khái niệm chung dùng để chỉ mạng viễn thông (cố định, di động, Internet), mạng máy tính (WAN, LAN). 2. Dịch vụ Internet là một loại hình dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ truy nhập Internet và dịch vụ kết nối Internet: a) Dịch vụ truy n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hi ể u như sau:
- 1. Mạng là khái niệm chung dùng để chỉ mạng viễn thông (cố định, di động, Internet), mạng máy tính (WAN, LAN).
- Điều 4. Quản lý việc thiết lập trang thông tin điện tử, mạng xã hội
- 1. Báo điện tử dưới hình thức trang thông tin điện tử được thiết lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về báo chí.
- Trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành được thiết lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định có liên quan tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 20...
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc trong việc cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng 1. Thông tin cung cấp trên các trang tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đúng với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phục vụ kịp thời trong công tác quản lý của cơ quan và nhu cầu khai thác thông tin của các tổ chức, cá nhâ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Nguyên tắc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng 1. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới hình thức báo điện tử, xuất bản điện tử và quảng cáo trên mạng phải tuân theo các quy đ ị nh của pháp luật về báo chí, xuất bản và quảng cáo. 2. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới h ì nh t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 3. Việc quản lý, cung cấp, sử d ụng dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động phải tuân theo quy định tại Mục 3 Chương III và các quy định có liên quan tại Nghị định này.
- 6. Thông tin riêng của t ổ chức, cá nhân được bảo đảm bí mật theo quy định của pháp luật. Việc kiểm soát thông tin riêng trên mạng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định...
- a) Người sử dụng đồng ý cung cấp thông tin;
- 1. Thông tin cung cấp trên các trang tin điện tử của cơ quan nhà nước phải đúng với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
- phục vụ kịp thời trong công tác quản lý của cơ quan và nhu cầu khai thác thông tin của các tổ chức, cá nhân.
- Việc kiểm soát thông tin riêng trên mạng do Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Left: Điều 5. Nguyên tắc trong việc cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng Right: Điều 21. Nguyên tắc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng
- Left: 2. Cung cấp, sử dụng thông tin dưới hình thức báo điện tử, xuất bản điện tử và quảng cáo trên mạng phải tuân theo các quy định của pháp luật về báo chí, xuất bản, quảng cáo và sở hữu trí tuệ. Right: 1. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới hình thức báo điện tử, xuất bản điện tử và quảng cáo trên mạng phải tuân theo các quy đ ị nh của pháp luật về báo chí, xuất bản và quảng...
- Left: 3. Cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới hình thức mạng xã hội, trang thông tin điện tử tổng hợp phải tuân theo quy định tại Mục 2 Chương III và các quy định khác tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP. Right: 2. Việc quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng dưới h ì nh thức mạng xã hội, trang thông tin điện tử tổng hợp phải tuân theo quy định tại Mục 2 Chương III và các quy định có liên quan tại N...
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP CUNG CẤP, SỬ DỤNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN MẠNG M ục 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- QUY ĐỊNH CHUNG
- Left: TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP CUNG CẤP, SỬ DỤNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET Right: QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRÊN MẠNG
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet liên quan đến trang thông tin điện tử 1. Từ chối cung cấp dịch vụ Internet đối với các tổ chức, cá nhân thiết lập trang thông tin điện tử vi phạm quy định tại Điều 3 Quy định này. Khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet phát hiện nội dung thông tin đăng tải vi phạm quy đ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet 1. Doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ Internet khi có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ Internet. 2. Việc cấp phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi và cấp lại giấy phép cung c ấ p dịch vụ Internet thực hiện theo các quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 38, Điều 39 L...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet
- 1. Doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ Internet khi có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ Internet.
- Việc cấp phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi và cấp lại giấy phép cung c ấ p dịch vụ Internet thực hiện theo các quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 38, Điều 39 Luật viễn thông và Điều 18, Điề...
- Điều 6. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet liên quan đến trang thông tin điện tử
- Từ chối cung cấp dịch vụ Internet đối với các tổ chức, cá nhân thiết lập trang thông tin điện tử vi phạm quy định tại Điều 3 Quy định này.
- Khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet phát hiện nội dung thông tin đăng tải vi phạm quy định tại Điều 3 Quy định này thì có quyền tạm ngừng cung cấp dịch vụ và báo cáo ngay cho Sở Thông tin và...
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập các trang thông tin điện tử 1. Xây dựng quy trình quản lý thông tin phù hợp với quy mô hoạt động, của trang thông tin điện tử tổng hợp do tổ chức, doanh nghiệp quản lý, đảm bảo tuân thủ theo đúng các quy định tại Điều 5 Quy định này. 2. Ngăn chặn và loại bỏ những nội dung thôn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các hành vi bị cấm 1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích: a) Chống lại Nhà nước Cộng h òa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Các hành vi bị cấm
- 1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng nhằm mục đích:
- a) Chống lại Nhà nước Cộng h òa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Điều 7. Trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập các trang thông tin điện tử
- 1. Xây dựng quy trình quản lý thông tin phù hợp với quy mô hoạt động, của trang thông tin điện tử tổng hợp do tổ chức, doanh nghiệp quản lý, đảm bảo tuân thủ theo đúng các quy định tại Điều 5 Quy đ...
- 2. Ngăn chặn và loại bỏ những nội dung thông tin vi phạm các quy định tại Điều 3 Quy định này ngay khi tự phát hiện hoặc khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến 1. Xây dựng và công khai quy chế cung cấp, trao đổi thông tin trên trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến của doanh nghiệp, bảo đảm không vi phạm các quy định của pháp luật và quy định tại Điều 3 Quy định này. 2. Xây dựng quy...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng 1. Đại lý Internet được phép hoạt động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Đăng ký kinh doanh đại lý Internet; b) Ký hợp đồng đại lý Internet với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet; c) Trường hợp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử phải tuân thủ quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Điều kiện hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng
- 1. Đại lý Internet được phép hoạt động khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- a) Đăng ký kinh doanh đại lý Internet;
- Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến
- Xây dựng và công khai quy chế cung cấp, trao đổi thông tin trên trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến của doanh nghiệp, bảo đảm không vi phạm các quy định của pháp luật và...
- 2. Xây dựng quy trình quản lý thông tin và cơ sở dữ liệu về các thành viên tham gia phù hợp với quy mô cung cấp dịch vụ do doanh nghiệp quản lý.
Left
Điều 9.
Điều 9. Chế độ báo cáo 1. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin tổng hợp: Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ mỗi năm một lần (trước ngày 25 tháng 12 hàng năm) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến: Thực hiện chế độ báo cáo định...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng 1. Đại lý Internet có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Thiết lập hệ thống thiết bị đ ầ u cuối tại địa điểm được quyền sử dụng để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng dịch vụ tại địa điểm đó; b) Treo biển “Đại lý Internet” kèm theo số đăng ký kinh doanh đại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của chủ điểm truy nhập Internet công cộng
- 1. Đại lý Internet có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- a) Thiết lập hệ thống thiết bị đ ầ u cuối tại địa điểm được quyền sử dụng để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng dịch vụ tại địa điểm đó;
- Điều 9. Chế độ báo cáo
- 1. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin tổng hợp: Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ mỗi năm một lần (trước ngày 25 tháng 12 hàng năm) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Thông tin...
- 2. Các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến: Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ mỗi năm một lần (trước ngày 25 tháng 12 hàng năm) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Thôn...
Left
Chương IV
Chương IV ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN VÀ ĐẢM BẢO VẬN HÀNH, DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ TRÊN MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ TRÊN MẠNG
- ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN VÀ ĐẢM BẢO VẬN HÀNH, DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Left
Điều 10.
Điều 10. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trên mạng Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trong phạm vi hệ thống thông tin của mình; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh,...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Kết nối Internet 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet được kết nối trực tiếp đi quốc tế, kết nối trực tiếp với nhau và kết nối với các trạm trung chuyển Internet. 2. Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) là trạm trung chuyển Internet thuộc Trung tâm Internet Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông thành lập để hỗ tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Kết nối Internet
- 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet được kết nối trực tiếp đi quốc tế, kết nối trực tiếp với nhau và kết nối với các trạm trung chuyển Internet.
- 2. Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) là trạm trung chuyển Internet thuộc Trung tâm Internet Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông thành lập để hỗ trợ:
- Điều 10. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trên mạng
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin trong phạm vi hệ thống thông tin của...
- phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đảm bảo an toàn thông tin và an ninh thông tin một cách thường x...
Left
Điều 11.
Điều 11. Bảo đảm vận hành và duy trì 1. Trang thông tin điện tử phải thường xuyên nâng cấp, kiểm tra, kể cả thiết bị máy móc, đường truyền, thiết bị thu thập dữ liệu. 2. Đảm bảo các điều kiện cần thiết trong việc vận hành, xử lý và cập nhật thông tin trên Trang thông tin điện tử. 3. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ban hành quy chế h...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” 1. Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là hệ thống kỹ thuật nhằm bảo đảm hoạt động cho tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trên Internet. Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam) thiết lập, quản lý và vận hành hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
- Hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là hệ thống kỹ thuật nhằm bảo đảm hoạt động cho tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trên Internet.
- Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam) thiết lập, quản lý và vận hành hệ thống máy chủ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
- Điều 11. Bảo đảm vận hành và duy trì
- 1. Trang thông tin điện tử phải thường xuyên nâng cấp, kiểm tra, kể cả thiết bị máy móc, đường truyền, thiết bị thu thập dữ liệu.
- 2. Đảm bảo các điều kiện cần thiết trong việc vận hành, xử lý và cập nhật thông tin trên Trang thông tin điện tử.
Left
Điều 12.
Điều 12. Bảo đảm kinh phí 1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm sắp xếp bố trí kinh phí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền giao để đảm bảo việc quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên mạng Internet. 2. Đối với các tổ chức, doanh nghiệp (không phải cơ quan nhà nước) tự chủ động bố trí kinh p...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nhà đăng ký tên miền “.vn” 1. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”. 2. Nhà đăng ký tên miền “.vn” được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc tổ chức ở nước ngoài ký hợp đồng với nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
- 2. Nhà đăng ký tên miền “.vn” được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- a) Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc tổ chức ở nước ngoài ký hợp đồng với nhà đăng ký tên miền chính thức (Accredited Registrar) của Tổ chức quản lý tên miền quốc tế (ICANN);
- 1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm sắp xếp bố trí kinh phí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền giao để đảm bảo việc quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện t...
- 2. Đối với các tổ chức, doanh nghiệp (không phải cơ quan nhà nước) tự chủ động bố trí kinh phí để đảm bảo cho việc vận hành quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên mạng Internet.
- Left: Điều 12. Bảo đảm kinh phí Right: Điều 14. Nhà đăng ký tên miền “.vn”
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN VÀ AN NINH THÔNG TIN TRÊN MẠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN VÀ AN NINH THÔNG TIN TRÊN MẠNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 13.
Điều 13. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Trực tiếp thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các trang thông tin điện tử, dịch vụ mạng xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc đảm bảo quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng. 3. Phối hợp với Trung tâm Internet Việt...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam 1. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam. 2. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam; b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam
- 1. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam.
- 2. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- 1. Trực tiếp thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các trang thông tin điện tử, dịch vụ mạng xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- 2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc đảm bảo quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng.
- 3. Phối hợp với Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) trong việc theo dõi, quản lý cấp phép tên miền cho các đơn vị.
- Left: Điều 13. Sở Thông tin và Truyền thông Right: c) Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định;
Left
Điều 14.
Điều 14. Công an tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý thông tin nghiệp vụ về cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng thuộc địa bàn tỉnh; đề xuất phối hợp thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để bảo đảm an toàn mạng và an ninh thông tin trên Internet. 2. Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Xử lý tranh chấp tên miền 1. Tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được giải quyết theo các hình thức sau đây: a) Thông qua thương lượng, hòa giải; b) Thông qua trọng tài; c) Khởi kiện tại Tòa án. 2. Căn cứ giải quyết tranh chấp tên miền theo yêu cầu của nguyên đ ơ n: a) Tên miền tranh chấp trùng hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Xử lý tranh chấp tên miền
- 1. Tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được giải quyết theo các hình thức sau đây:
- a) Thông qua thương lượng, hòa giải;
- Điều 14. Công an tỉnh
- 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý thông tin nghiệp vụ về cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng thuộc địa bàn tỉnh
- đề xuất phối hợp thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để bảo đảm an toàn mạng và an ninh thông tin trên Internet.
Left
Điều 15.
Điều 15. Sở Tài chính Cùng với thời điểm lập dự toán chi ngân sách hàng năm (tháng 7), các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước lập dự toán kinh phí để thực hiện quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên mạng Internet gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Phân bổ, cấp, thu hồi địa chỉ Internet và số hiệu mạng 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc đăng ký địa chỉ Internet và số hiệu mạng với các tổ chức quốc tế; phân bổ địa chỉ Internet, số hiệu mạng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và các thành viên địa chỉ Internet khác ở Việt Nam. 2. Doanh nghiệp cung c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Phân bổ, cấp, thu hồi địa chỉ Internet và số hiệu mạng
- 1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc đăng ký địa chỉ Internet và số hiệu mạng với các tổ chức quốc tế
- phân bổ địa chỉ Internet, số hiệu mạng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và các thành viên địa chỉ Internet khác ở Việt Nam.
- Điều 15. Sở Tài chính
- Cùng với thời điểm lập dự toán chi ngân sách hàng năm (tháng 7), các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước lập dự toán kinh phí để thực hiện quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin điện tử trên...
Left
Chương VI
Chương VI THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 16.
Điều 16. Thanh tra, kiểm tra 1. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn chặn và xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong hoạt động cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP, Thông tư số 09...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Xử lý tranh chấp tên miền 1. Tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được giải quyết theo các hình thức sau đây: a) Thông qua thương lượng, hòa giải; b) Thông qua trọng tài; c) Khởi kiện tại Tòa án. 2. Căn cứ giải quyết tranh chấp tên miền theo yêu cầu của nguyên đ ơ n: a) Tên miền tranh chấp trùng hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được giải quyết theo các hình thức sau đây:
- a) Thông qua thương lượng, hòa giải;
- b) Thông qua trọng tài;
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn chặn và xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm tro...
- 2. Các tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.
- Left: Điều 16. Thanh tra, kiểm tra Right: Điều 16. Xử lý tranh chấp tên miền
Left
Điều 17.
Điều 17. Xử lý vi phạm Thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông và các cá nhân, đơn vị liên quan xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong trong việc cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng theo chức năng quản lý nhà nước và thẩm quyền xử phạt quy định tại Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chí...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet Ngoài các quy ề n và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có các nghĩa vụ sau đây: 1. Gửi Thông báo chính thức cung cấp dịch vụ Internet tới Bộ Thông tin và Truyền th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
- Ngoài các quy ề n và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có các nghĩa vụ sau đây:
- 1. Gửi Thông báo chính thức cung cấp dịch vụ Internet tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) trước khi chính thức cung cấp dịch vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Điều 17. Xử lý vi phạm
- Thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông và các cá nhân, đơn vị liên quan xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong trong việc cung cấp và sử dụng thông tin trên mạng theo chức n...
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm thi hành 1. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh và các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp có trang thông tin điện tử và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợ...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thúc đẩy ứ ng dụng công nghệ IPv6 1. Công nghệ IPv 6 thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển. Hoạt động nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu các thiết bị, phần mềm và hoạt động ứng dụng công nghệ IPv 6 khác được hưởng các mức ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Luật công nghệ cao. 2. Khuyến khích, tạo điều kiện cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thúc đẩy ứ ng dụng công nghệ IPv6
- Công nghệ IPv 6 thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển.
- Hoạt động nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu các thiết bị, phần mềm và hoạt động ứng dụng công nghệ IPv 6 khác được hưởng các mức ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Luật công nghệ cao.
- Điều 18. Trách nhiệm thi hành
- 1. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh và các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Unmatched right-side sections