Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về tỷ lệ thu, chế độ thu, nộp Lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
27/2012/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn về lệ phí trước bạ
124/2011/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về tỷ lệ thu, chế độ thu, nộp Lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn về lệ phí trước bạ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn về lệ phí trước bạ
- Về tỷ lệ thu, chế độ thu, nộp Lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Left
Điều 1.
Điều 1. Quyết định tỷ lệ thu Lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), bao gồm cả trường hợp ô tô bán tải vừa chở người, vừa chở hàng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là 15% (mười lăm phần trăm).
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ 1. Nhà, đất: a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác. b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
- a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
- các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng...
- Điều 1. Quyết định tỷ lệ thu Lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), bao gồm cả trường hợp ô tô bán tải vừa chở người, vừa chở hàng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là 15%...
Left
Điều 2.
Điều 2. Cơ quan thu, đối tượng nộp Lệ phí trước bạ quy định tại Điều 1: 1. Giao cho cơ quan Thuế tổ chức thu; 2. Đối tượng nộp: Đối tượng nộp Lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), bao gồm cả trường hợp ô tô bán tải vừa chở người, vừa chở hàng là các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ng...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Người nộp lệ phí trước bạ Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ nêu tại Điều 3...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, q...
- Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ nêu tại Điều 3 và được miễn lệ phí trước bạ nêu tại Điều 8 Thông tư này thì chủ tài sản phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế trước khi đăng ký quy...
- 1. Giao cho cơ quan Thuế tổ chức thu;
- Đối tượng nộp:
- Đối tượng nộp Lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), bao gồm cả trường hợp ô tô bán tải vừa chở người, vừa chở hàng là các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá...
- Left: Điều 2. Cơ quan thu, đối tượng nộp Lệ phí trước bạ quy định tại Điều 1: Right: Điều 2. Người nộp lệ phí trước bạ
Left
Điều 3.
Điều 3. Chế độ thu, nộp tiền Lệ phí thu được 1. Số tiền Lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), bao gồm cả trường hợp ô tô bán tải vừa chở người, vừa chở hàng thu được nộp 100% (một trăm phần trăm) vào ngân sách Nhà nước. 2. Cơ quan tổ chức thu Lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ Các trường hợp thuộc diện không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 06 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ được quy định cụ thể như sau: 1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các trường hợp thuộc diện không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 06 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ được quy định cụ thể như sau:
- Nhà, đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan ngoại giao,...
- Trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự là những toà nhà hoặc các bộ phận của toà nhà và phần đất trực thuộc toà nhà được sử dụng vào mục đích chính thức của cơ quan đại diện ngoại...
- 1. Số tiền Lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), bao gồm cả trường hợp ô tô bán tải vừa chở người, vừa chở hàng thu được nộp 100% (một trăm phần trăm) vào ngân sác...
- Cơ quan tổ chức thu Lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), bao gồm cả trường hợp ô tô bán tải vừa chở người, vừa chở hàng phải lập và giao biên lai thu Lệ phí cho đ...
- Left: Điều 3. Chế độ thu, nộp tiền Lệ phí thu được Right: Điều 3. Các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ
Left
Điều 4.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Thay thế Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 29/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Căn cứ tính lệ phí trước bạ, mức thu lệ phí trước bạ 1- Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ. 2 - Mức thu lệ phí trước bạ : số tiền lệ phí trước bạ phải nộp được xác định như sau: Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng) = Giá tính lệ phí trước bạ (đồng) x Tỷ lệ lệ phí trước bạ (%)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Căn cứ tính lệ phí trước bạ, mức thu lệ phí trước bạ
- 1- Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ.
- 2 - Mức thu lệ phí trước bạ : số tiền lệ phí trước bạ phải nộp được xác định như sau:
- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
- Thay thế Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 29/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh...
Left
Điều 5.
Điều 5. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Vy Văn Thành
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Giá tính lệ phí trước bạ Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ. 1- Nguyên tắc ban hành giá tính lệ phí trước bạ: 1.1- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế của địa phương, chỉ đạo các cơ quan chức năng xây dựng giá tính lệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Giá tính lệ phí trước bạ
- Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ.
- 1- Nguyên tắc ban hành giá tính lệ phí trước bạ:
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Left: Điều 5. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Right: Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ, cơ quan ban hành gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để theo dõi thực hiện.
Unmatched right-side sections