Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
19/2010/NQ-HĐND
Right document
Quy định về thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
01/2011/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Right: Quy định về thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Left
Điều 1.
Điều 1. Quyết định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau: 1. Đối tượng thu: Các hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức trên địa bàn các phường thuộc thành phố Lạng Sơn, các...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Quy định về thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau: Đối tượng thu lệ phí, mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí, đối tượng được miễn lệ phí: Thực hiện theo Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết số 19/2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thực hiện theo Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 15/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- 1. Đối tượng thu: Các hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức trên địa bàn các phường thuộc thành phố Lạng Sơn, các xã, thị trấn thuộc các huyện và thành phố Lạng Sơn.
- 2. Mức thu lệ phí: Theo biểu chi tiết đính kèm
- Cơ quan tổ chức thu lệ phí được trích để lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được, phần còn lại 70% nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Left: Quyết định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉ... Right: Quy định về thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
- Left: 3. Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí Right: Đối tượng thu lệ phí, mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí, đối tượng được miễn lệ phí:
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng được miễn lệ phí Các trường hợp miễn lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 3 Thông tư Hướng dẫn số 106/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính, cụ thể như sau: 1. Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nh...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được a) Cơ quan tổ chức thu lệ phí được trích để lại 30% ( Ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách, để trang trải cho các hoạt động thu lệ phí phần theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Cơ quan tổ chức thu lệ phí được trích để lại 30% ( Ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách, để trang trải cho các hoạt động thu lệ phí phần theo hướng dẫ...
- Phần lệ phí còn lại 70% ( Bảy mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.
- b) Cơ quan tổ chức thu lệ phí phải lập và giao biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp phí và có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu tại địa điểm thu lệ phí.
- Các trường hợp miễn lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 3 Thông tư Hướng dẫn số 106/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày...
- 2- Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Bao gồm: Các hộ gia đình, cá nhân tại các xã, thị trấn thuộc các huyện và thành phố Lạng Sơn.
- Left: Điều 2. Đối tượng được miễn lệ phí Right: Điều 2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được
Left
Điều 3.
Điều 3. Thay thế khoản 1,2,4 Mục III phần B về lệ phí địa chính tại biểu mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 26/12/2006 của HĐND tỉnh về Phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại c...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu lệ phí theo các quy định hiện hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu lệ phí theo các quy định hiện hành.
- Thay thế khoản 1,2,4 Mục III phần B về lệ phí địa chính tại biểu mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành...
Left
Điều 4.
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khóa XIV, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. CHỦ TỊCH Hoàng Thị Bích Ly
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế khoản 1, 2, 4 tại Điều 1 Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Thay thế khoản 1, 2, 4 tại Điều 1 Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh L...
- Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khóa XIV, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./.
- Hoàng Thị Bích Ly
Unmatched right-side sections