Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
32/2015/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư công của tỉnh Gia Lai
38/2016/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư công của tỉnh Gia Lai
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư công của tỉnh Gia Lai
- Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán vố...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý dự án đầu tư công của tỉnh Gia Lai”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý dự án đầu tư công của tỉnh Gia Lai”.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí...
- thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 60 Luật Xây dựng. 2. Các tổ chức, cá nhân có thể áp dụng các quy định của Nghị định này để th...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2016. Quyết định này thay thế Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 01/7/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai; Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 10/4/2014 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2016.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 01/7/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai
- Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 10/4/2014 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai ban hành kèm the...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách quy định tại Khoản...
- 2. Các tổ chức, cá nhân có thể áp dụng các quy định của Nghị định này để thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn khác.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng. Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình,...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố; các chủ đầu tư, các BQL dự án và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Đã ký Võ Ngọc Thành QUY ĐỊNH Quản lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành
- Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử...
- Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại t...
Left
Chương II
Chương II TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
- TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư và tổng mức đầu tư xây dựng 1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là ước tính chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với phương án thiết kế sơ bộ và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng gồm các khoản mục chi phí...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm 1. Đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 56 của Luật Đầu tư công, Điều 27 Nghị định 77/2015/NĐ-CP. 2. Đối với các dự án có liên quan đến giải phóng mặt bằng, tái định cư, ngoài các quy định tại Khoản 1 Điều này, phải có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 56 của Luật Đầu tư công, Điều 27 Nghị định 77/2015/NĐ-CP.
- Đối với các dự án có liên quan đến giải phóng mặt bằng, tái định cư, ngoài các quy định tại Khoản 1 Điều này, phải có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày 31...
- Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là ước tính chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với phương án thiết kế sơ bộ và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây d...
- Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng gồm các khoản mục chi phí quy định tại Khoản 2 Điều này.
- 2. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung tổng...
- Left: Điều 4. Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư và tổng mức đầu tư xây dựng Right: Điều 4. Điều kiện dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm
Left
Điều 5.
Điều 5. Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng 1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được ước tính trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, quy mô, tính chất dự án đã hoặc đang thực hiện có đ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định đầu tư 1. Thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện theo Điều 39 Luật Đầu tư công. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm C do cấp tỉnh quản lý, như sau: a) Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng, trừ các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thẩm quyền quyết định đầu tư
- 1. Thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện theo Điều 39 Luật Đầu tư công.
- 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm C do cấp tỉnh quản lý, như sau:
- Điều 5. Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng
- Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được ước tính trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự...
- 2. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo một trong các phương pháp sau:
Left
Điều 6.
Điều 6. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng 1. Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện cùng với việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng gồm: a) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng với đặc điểm, tính chất, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ của dự án; b) Kiể...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thẩm quyền thẩm định dự án không có cấu phần xây dựng 1. Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm A do cấp tỉnh quản lý. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định dự án nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý. 3. Chủ tịch Ủy ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm A do cấp tỉnh quản lý.
- 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định dự án nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý.
- 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cấp huyện tổ chức thẩm định dự án do cấp huyện, cấp xã quản lý.
- 1. Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện cùng với việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng gồm:
- a) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng với đặc điểm, tính chất, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ của dự án;
- b) Kiểm tra sự đầy đủ của các khối lượng sử dụng để xác định tổng mức đầu tư xây dựng
- Left: Điều 6. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng Right: Điều 6. Thẩm quyền thẩm định dự án không có cấu phần xây dựng
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng 1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều 134 Luật Xây dựng. Người quyết định đầu tư phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh. 2. Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh gồm tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần giá trị...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thẩm quyền thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án có cấu phần xây dựng 1. Sở Xây dựng, sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng đối với dự án nhóm B, nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thẩm quyền thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án có cấu phần xây dựng
- 1. Sở Xây dựng, sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng đối với dự án nhóm B, nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập B...
- kỹ thuật, trừ các dự án quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này, cụ thể:
- Điều 7. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng
- 1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều 134 Luật Xây dựng. Người quyết định đầu tư phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh.
- Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh gồm tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần giá trị tăng (hoặc giảm).
Left
Chương III
Chương III DỰ TOÁN XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- DỰ TOÁN XÂY DỰNG
Left
Mục 1
Mục 1 DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Nội dung dự toán xây dựng công trình 1. Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình. 2. Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm chi phí xây...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trình tự thẩm định, quyết định đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng 1. Đối với dự án do cấp tỉnh quản lý: a) Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án tới cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 6 Quy định này để tổ chức thẩm định dự án. Nội dung thẩm định theo quy định tại Khoản 2 Điều 40 Nghị định 136/2015/NĐ-CP...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trình tự thẩm định, quyết định đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng
- 1. Đối với dự án do cấp tỉnh quản lý:
- a) Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án tới cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 6 Quy định này để tổ chức thẩm định dự án.
- Điều 8. Nội dung dự toán xây dựng công trình
- Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công...
- 2. Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm chi phí xây dựng, phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được quy định cụ thể như sau:
Left
Điều 9.
Điều 9. Xác định dự toán xây dựng công trình 1. Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng của công trình. 2. Các chi phí trong dự toán xây dựng công trì...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trình tự thẩm định, quyết định đầu tư dự án có cấu phần xây dựng 1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án, thiết kế cơ sở đến người quyết định đầu tư và cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại Điều 7 Quy định này để tổ chức thẩm định dự án. Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ đầu tư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trình tự thẩm định, quyết định đầu tư dự án có cấu phần xây dựng
- 1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án, thiết kế cơ sở đến người quyết định đầu tư và cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại Điều 7 Quy định này để tổ chức thẩm định dự án.
- Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Điều 9. Xác định dự toán xây dựng công trình
- Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình và đị...
- 2. Các chi phí trong dự toán xây dựng công trình được xác định như sau:
- Left: c) Chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này; Right: tổ chức thẩm định dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Quy định này
- Left: d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định này; Right: a) Cơ quan chủ trì thẩm định gửi chủ đầu tư, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo thẩm định theo quy định tại Khoản 1 Điều này;
Left
Điều 10.
Điều 10. Thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình 1. Thẩm định dự toán xây dựng công trình được thực hiện đồng thời với việc thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công. 2. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình gồm: a) Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị trong dự...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều chỉnh dự án đầu tư công: 1. Việc điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 46 của Luật Đầu tư công; Điều 61 của Luật Xây dựng; Điều 41 Nghị định 136/2015/NĐ-CP; Điều 14 Nghị định 59/2015/NĐ-CP và các quy định hiện hành. 2. Chủ đầu tư phải có văn bản đề nghị người quyết định đầu tư xem xét, chấp thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 46 của Luật Đầu tư công; Điều 61 của Luật Xây dựng; Điều 41 Nghị định 136/2015/NĐ-CP; Điều 14 Nghị định 59/2015/NĐ-CP và cá...
- Chủ đầu tư phải có văn bản đề nghị người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận chủ trương trước khi lập thủ tục điều chỉnh, bổ sung dự án, trong đó xác định lý do, nội dung, phạm vi điều chỉnh và đ...
- Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ đầu tư gửi hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý.
- 1. Thẩm định dự toán xây dựng công trình được thực hiện đồng thời với việc thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công.
- 2. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình gồm:
- a) Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị trong dự toán so với khối lượng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán từ thiết kế xây dựng, công nghệ;
- Left: Điều 10. Thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình Right: Điều 10. Điều chỉnh dự án đầu tư công:
Left
Điều 11.
Điều 11. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình 1. Dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp: a) Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 7 Nghị định này; b) Thay đổi, bổ sung thiết kế nhưng không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán kể cả chi phí d...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán 1. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng: a) Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 49 Nghị định 136/2015/NĐ-CP. b) Ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán đối với dự án thuộc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán
- 1. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng:
- a) Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 49 Nghị định 136/2015/NĐ-CP.
- Điều 11. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình
- 1. Dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp:
- a) Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;
- Left: 5. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Right: a) Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thực hiện theo Điều 24, Điều 25 Nghị định 59/2015/NĐ-CP.
Left
Mục 2
Mục 2 DỰ TOÁN GÓI THẦU XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Quy định chung về dự toán gói thầu xây dựng 1. Dự toán gói thầu xây dựng xác định theo từng gói thầu, phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt và được thực hiện trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng. 2. Dự toán gói thầu xây dựng gồm dự toán gói thầu thi công xây dựng; dự toán...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Điều chỉnh thiết kế, dự toán: Việc điều chỉnh, bổ sung thiết kế, dự toán thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 18/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều chỉnh thiết kế, dự toán:
- Việc điều chỉnh, bổ sung thiết kế, dự toán thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 18/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự á...
- Điều 12. Quy định chung về dự toán gói thầu xây dựng
- 1. Dự toán gói thầu xây dựng xác định theo từng gói thầu, phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt và được thực hiện trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu...
- 2. Dự toán gói thầu xây dựng gồm dự toán gói thầu thi công xây dựng; dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình; dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng và dự toán gói thầu hỗ...
Left
Điều 13.
Điều 13. Dự toán gói thầu thi công xây dựng 1. Dự toán gói thầu thi công xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện thi công xây dựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình xây dựng phù hợp với phạm vi thực hiện của gói thầu thi công xây dựng. Nội dung dự toán gói thầu thi công xây dựng gồm chi phí xây dựng, chi phí hạng...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Công tác lựa chọn nhà thầu 1. Trách nhiệm thẩm định, phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án do Giám đốc Sở Kế ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Công tác lựa chọn nhà thầu
- 1. Trách nhiệm thẩm định, phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
- a) Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư
- Điều 13. Dự toán gói thầu thi công xây dựng
- Dự toán gói thầu thi công xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện thi công xây dựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình xây dựng phù hợp với phạm vi thực hiện của gói thầu thi...
- Nội dung dự toán gói thầu thi công xây dựng gồm chi phí xây dựng, chi phí hạng mục chung và chi phí dự phòng.
Left
Điều 14.
Điều 14. Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình 1. Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và cá...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP 1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình cấp III, cấp IV thuộc dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP
- 1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình cấp III, cấp IV thuộc dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.
- Điều 14. Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình
- 1. Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ
- chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có)
Left
Điều 15.
Điều 15. Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng 1. Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng là các chi phí để thực hiện một hoặc một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng phù hợp với phạm vi công việc cần thực hiện của gói thầu. 2. Nội dung dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác, thu...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 1. Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư và các cơ quan liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn quản lý. Trước khi khởi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải đảm bảo có mặt bằng xây dựng để bàn giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
- Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư và các cơ quan liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn quản lý.
- Trước khi khởi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải đảm bảo có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận.
- Điều 15. Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng
- 1. Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng là các chi phí để thực hiện một hoặc một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng phù hợp với phạm vi công việc cần thực hiện của gói thầu.
- 2. Nội dung dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế và chi phí dự phòng. Đối với các gói thầu tư vấn khảo...
Left
Điều 16.
Điều 16. Dự toán gói thầu hỗn hợp 1. Dự toán gói thầu thiết kế và thi công xây dựng (gọi tắt là EC) gồm dự toán các công việc theo quy định tại Điều 15 và 13 Nghị định này. 2. Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng (gọi tắt là PC) gồm dự toán các công việc theo quy định tại Điều 14 và Điều 13 Nghị định này. 3. D...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Bảo hành công trình xây dựng: Thực hiện theo Điều 35, Điều 36 Nghị định 46/2015/NĐ-CP. Tùy theo quy mô, tính chất công trình, người quyết định đầu tư quy định về thời gian bảo hành công trình xây dựng theo quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bảo hành công trình xây dựng:
- Thực hiện theo Điều 35, Điều 36 Nghị định 46/2015/NĐ-CP.
- Tùy theo quy mô, tính chất công trình, người quyết định đầu tư quy định về thời gian bảo hành công trình xây dựng theo quy định.
- Điều 16. Dự toán gói thầu hỗn hợp
- 1. Dự toán gói thầu thiết kế và thi công xây dựng (gọi tắt là EC) gồm dự toán các công việc theo quy định tại Điều 15 và 13 Nghị định này.
- 2. Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng (gọi tắt là PC) gồm dự toán các công việc theo quy định tại Điều 14 và Điều 13 Nghị định này.
Left
Chương IV
Chương IV ĐỊNH MỨC, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1
Mục 1 ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Định mức kinh tế - kỹ thuật 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán xây dựng công trình. 2. Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công. Định mức cơ sở để xác định định mức dự toán xây dựng công trình. 3. Định mức dự toán xây dựng cô...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Thanh toán vốn đầu tư, quyết toán dự án hoàn thành 1. Thanh toán vốn đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. 2. Quyết toán dự án hoàn thành: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Thanh toán vốn đầu tư, quyết toán dự án hoàn thành
- 1. Thanh toán vốn đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Quyết toán dự án hoàn thành:
- Điều 17. Định mức kinh tế - kỹ thuật
- 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán xây dựng công trình.
- 2. Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công. Định mức cơ sở để xác định định mức dự toán xây dựng công trình.
Left
Điều 18.
Điều 18. Định mức chi phí 1. Định mức chi phí gồm định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định mức tính bằng giá trị. 2. Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí chung, thu nhập chịu t...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Giám sát, đánh giá đầu tư 1. Dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công phải thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định 84/2015/NĐ-CP. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ về công tác giám sát, đánh giá đầu tư của tỉnh; tổ chức giám sát, đánh giá đầu tư các dự án do...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Giám sát, đánh giá đầu tư
- 1. Dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công phải thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định 84/2015/NĐ-CP.
- 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ về công tác giám sát, đánh giá đầu tư của tỉnh
- Điều 18. Định mức chi phí
- 1. Định mức chi phí gồm định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định mức tính bằng giá trị.
- Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí chung...
Left
Điều 19.
Điều 19. Quản lý định mức xây dựng 1. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập định mức dự toán xây dựng và công bố định mức xây dựng. 2. Trên cơ sở phương pháp lập định mức dự toán xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này, các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập và công bố định mức xây dựn...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với các dự án đã được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực đang trong quá trình thực hiện thì không phải làm thủ tục phê duyệt lại, những nội dung chưa thực hiện thì được thực hiện theo quy định tại Quy định này. 2. Đối với dự án chưa được phê duyệt thì các công việc thực hiện theo quy định tạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Xử lý chuyển tiếp
- Đối với các dự án đã được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực đang trong quá trình thực hiện thì không phải làm thủ tục phê duyệt lại, những nội dung chưa thực hiện thì được thực hiện the...
- 2. Đối với dự án chưa được phê duyệt thì các công việc thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
- Điều 19. Quản lý định mức xây dựng
- 1. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập định mức dự toán xây dựng và công bố định mức xây dựng.
- Trên cơ sở phương pháp lập định mức dự toán xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này, các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập và công bố định mức xâ...
Left
Mục 2
Mục 2 GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Giá xây dựng công trình 1. Giá xây dựng công trình gồm: a) Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định cho các công tác xây dựng cụ thể của công trình, làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng; b) Giá xây dựng tổng hợp được xác định cho nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình, công trình l...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Công tác báo cáo 1. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Kho bạc nhà nước tỉnh và các chủ đầu tư thực hiện nghiêm chế độ báo cáo hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, tổng hợp báo cáo. 2. Chủ đầu tư thực hiện báo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Công tác báo cáo
- 1. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Điều 20. Giá xây dựng công trình
- 1. Giá xây dựng công trình gồm:
- a) Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định cho các công tác xây dựng cụ thể của công trình, làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng;
Left
Điều 21.
Điều 21. Quản lý giá xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư căn cứ phương pháp xác định giá xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công cụ thể của công trình tổ chức xác định đơn giá xây dựng chi tiết của công trình, giá xây dựng tổng hợp của công trình làm cơ sở xác định dự toán xây...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức thực hiện. Các nội dung chưa quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định hiện hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Thủ trưởng các sở, ban, ngành
- Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức thực hiện. Các nội dung chưa quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo q...
- Điều 21. Quản lý giá xây dựng công trình
- Chủ đầu tư căn cứ phương pháp xác định giá xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công cụ thể của công trình tổ chức xác định đơn giá xây d...
- Chủ đầu tư được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện các công việc hoặc p...
Left
Điều 22.
Điều 22. Chỉ số giá xây dựng 1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian, làm cơ sở xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, giá xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình và quản lý c...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quy định này; tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý theo quy định./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quy định này; tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử l...
- Điều 22. Chỉ số giá xây dựng
- Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian, làm cơ sở xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, giá xây dựng công trình, dự toán xây dựng công...
- Chỉ số giá xây dựng gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí (gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác), yếu tố chi phí (gồm chỉ...
Left
Chương V
Chương V CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Chi phí quản lý dự án 1. Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. 2. Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho ngườ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tổ chức, thực hiện và tham gia quản lý dự án đầu tư công thuộc phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 Quy định này trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tổ chức, thực hiện và tham gia quản lý dự án đầu tư công thuộc phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 Quy định này trên địa bàn...
- Điều 23. Chi phí quản lý dự án
- 1. Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai th...
- 2. Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án
Left
Điều 24.
Điều 24. Quản lý chi phí quản lý dự án 1. Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước, chi phí quản lý dự án xác định theo Khoản 3 Điều 23 Nghị định này là chi phí tối đa để quản lý dự án. Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp theo Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai gồm: 1. Dự án do cấp tỉnh quản lý: Dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan đượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định về quản lý dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp theo Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai gồm:
- 1. Dự án do cấp tỉnh quản lý: Dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quyết định đầu tư.
- Điều 24. Quản lý chi phí quản lý dự án
- Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước, chi phí quản lý dự án xác định theo Khoản 3 Điều 23 Nghị định này là chi phí tối đa để quản lý dự án.
- Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan.
Left
Điều 25.
Điều 25. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 1. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. 2. Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí chuyên gia, c...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Lập dự án đầu tư công 1. Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp thẩm quyền quyết định, đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đối với dự án không có cấu phần xây dựng; Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án có cấu phần xây dựng (sau...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp thẩm quyền quyết định, đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đối với dự án không có cấu phần xây dựng
- Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đối với dự án có cấu phần xây dựng (sau đây gọi là dự án) theo quy định Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và các quy định khác có liên quan.
- 1. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án v...
- Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí chuyên gia, chi phí quản lý của tổ chức tư vấn, chi phí khác gồm cả chi phí sử dụng hệ thống thông tin công trình, bảo hiểm trách nhiệm...
- Riêng các công việc tư vấn khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì chi phí tư vấn gồm các khoản mục chi phí như chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình.
- Left: Điều 25. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Right: Điều 3. Lập dự án đầu tư công
Left
Điều 26.
Điều 26. Quản lý chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 1. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo Khoản 3 Điều 25 Nghị định này là cơ sở để xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, xác định giá gói thầu và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu thực...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Thanh toán hợp đồng xây dựng Việc tạm ứng, thanh toán, hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo các quy định tại Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình 1. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định, cơ quan thanh toán vốn đầu tư có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư trên cơ sở kế hoạch vốn được giao. 2. Chủ đầu tư hoặc đại...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 1. Các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. 2. Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng để đưa công...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, CHỦ ĐẦU TƯ, NHÀ THẦU XÂY DỰNG TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư 1. Người quyết định đầu tư có các quyền sau đây: a) Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình; tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình điều chỉnh; b) Quyết định giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, loại, hình thức hợp đồng; c) Chấ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư 1. Chủ đầu tư có các quyền sau đây: a) Quyết định phương pháp xác định tổng mức đầu tư. Điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt; b) Điều chỉnh và phê duyệt dự toán xây dựng công trình điều chỉnh không làm vượt dự toán...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng 1. Nhà thầu tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng có các quyền sau đây: a) Thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí phù hợp với điều kiện năng lực và phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; b) Yêu cầu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng 1. Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau đây: a) Quyết định định mức xây dựng, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan khi xác định giá dự thầu để tham gia đấu thầu; b) Trong giai đoạn thi công xây dựng được thay đổi biện pháp thi công nhưng vẫn bảo đảm chất lượng, t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Bộ Xây dựng Bộ Xây dựng là cơ quan chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng và có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn chi tiết về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Bộ Tài chính 1. Hướng dẫn việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. 2. Quy định mức thu phí và hướng dẫn việc quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư, thiết kế, dự toá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ phương pháp lập định mức dự toán xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và công bố các định mức dự toán xây dựng cho các công việc chuyên ngành, đặc thù của Bộ, địa phương sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IX
Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Xử lý chuyển tiếp 1. Dự án đầu tư xây dựng phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa triển khai hoặc đang triển khai thì các công việc về quản lý chi phí thực hiện theo các quy định của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2. Dự án đầ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Tổ chức thực hiện 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.