Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
V/v thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
3608/1998/QĐ-UB
Right document
Quy định về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước
02/CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
V/v thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước
- V/v thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
Left
Điều 1
Điều 1: Nay thống nhất thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại, du lịch; kinh doanh các mặt hàng là hóa chất độc mạnh; thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn thành phố theo Thông tư Liên Bộ số 72 TT/LB ngày 08/11/1996 của Liên bộ Tài chính-Thương mại.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nghị định này quy định về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước (sau đây gọi tắt là hàng hoá, dịch vị cấm kinh doanh và kinh doanh có điều kiện). Mọi tổ chức, cá nhân khi hoạt động kinh doanh thương mại đối với loại hàng hoá, dịch vụ này, khôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước (sau đây gọi tắt là hàng hoá, dịch vị cấm kinh...
- Mọi tổ chức, cá nhân khi hoạt động kinh doanh thương mại đối với loại hàng hoá, dịch vụ này, không phân biệt thành phần kinh tế là của Việt Nam hay là nước ngoài đều phải thực hiện các quy định tại...
- Điều 1: Nay thống nhất thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý phí thẩm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại, du lịch
- kinh doanh các mặt hàng là hóa chất độc mạnh
- thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn thành phố theo Thông tư Liên Bộ số 72 TT/LB ngày 08/11/1996 của Liên bộ Tài chính-Thương mại.
Left
Điều 2
Điều 2: Cục thuế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính-Vật giá và các ngành liên quan hướng dẫn cụ thể nội dung thu, đối tượng thu, mức thu, tổ chức thu nộp và chế độ quản lý phí, lệ phí theo đúng các quy định tại Thông tư Liên Bộ số 72TT/LB ngày 08/11/1996 của Liên bộ Tài chính-Thương mại.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Hoạt động kinh doanh thương mại điều chỉnh trong Nghị định này là việc lưu thông hàng hoá hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hành vi thương mại: mua, bán, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, tồn trữ, trưng bày, quảng cáo, môi giới hoặc dịch vụ các dịch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Hoạt động kinh doanh thương mại điều chỉnh trong Nghị định này là việc lưu thông hàng hoá hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
- bao gồm việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hành vi thương mại: mua, bán, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, tồn trữ, trưng bày, quảng cáo, môi giới hoặc dịch vụ các dịch vụ thương mại khác.
- Cục thuế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính-Vật giá và các ngành liên quan hướng dẫn cụ thể nội dung thu, đối tượng thu, mức thu, tổ chức thu nộp và chế độ quản lý phí, lệ phí theo đúng các quy địn...
Left
Điều 3
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/1998 và bãi bỏ quyết định số 1517/QĐ-UB ngày 14/10/1995, Quyết định số 1891 QĐ-UB ngày 9/12/1995, Quyết định số 319 QĐ-UB ngày 9/2/ 1996 của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ).
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Căn cứ để xác định loại hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh và kinh doanh có điều kiện là yêu cầu quản lý của Nhà nước, tác động và mức độ ảnh hưởng có hại tới an ninh, quốc phòng, kinh tế, xã hội, môi trường, vệ sinh phòng bệnh do việc kinh doanh các loại hàng hoá, dịch vụ này gây ra.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Căn cứ để xác định loại hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh và kinh doanh có điều kiện là yêu cầu quản lý của Nhà nước, tác động và mức độ ảnh hưởng có hại tới an ninh, quốc phòng, kinh tế, xã hội, mô...
- Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/1998 và bãi bỏ quyết định số 1517/QĐ-UB ngày 14/10/1995, Quyết định số 1891 QĐ-UB ngày 9/12/1995, Quyết định số 319 QĐ-UB ngày 9/2/ 1996 của UBND...
Left
Điều 4
Điều 4: Chánh văn phòng UBND thành phố, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Thủ trưởng các cơ quan, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Bộ Thương mại là cơ quan quản lý Nhà nước về các hoạt động kinh doanh thương mại trên thị trường; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tổng cục quản lý ngành kinh tế kỹ thuật, có trách nhiệm chủ động và phối hợp hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Nghị định này; nghiên cứu đề xuất bổ sung, sửa đổi khi cần thiết; kiểm tra, giám s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Bộ Thương mại là cơ quan quản lý Nhà nước về các hoạt động kinh doanh thương mại trên thị trường
- các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tổng cục quản lý ngành kinh tế kỹ thuật, có trách nhiệm chủ động và phối hợp hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Nghị định này
- nghiên cứu đề xuất bổ sung, sửa đổi khi cần thiết
- Điều 4: Chánh văn phòng UBND thành phố, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Thủ trưởng các cơ quan, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Unmatched right-side sections