Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
V/v Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
180/2005/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
121/2003/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
V/v Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phốĐà Nẵng.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giá đất áp dụng cho thuê đất đối với các hình thức đầu tư nước ngoài và giá đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất được áp dụng theo quy định riêng.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2003 và thay thế Quyết định số 140/2002/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng. Các dự án đang thực hiện dở dang việc bồi thường thiệt hại theo Quyết định số 140/2002/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố được chuyển sang thực hiện theo Quyết...
Open sectionThe right-side section adds 2 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2003 và thay thế Quyết định số 140/2002/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng.
- Các dự án đang thực hiện dở dang việc bồi thường thiệt hại theo Quyết định số 140/2002/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố được chuyển sang thực hiện theo Quyết định này.
- Left: Điều 2. Giá đất áp dụng cho thuê đất đối với các hình thức đầu tư nước ngoài và giá đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất được áp dụng theo quy định riêng. Right: Quyết định này không áp dụng đối với việc cho thuê đất đối với các hình thức đầu tư nước ngoài và đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 và thay thế Quyết định số 212/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 12 năm 2004, Quyết định số 63/2005/QĐ-UB ngày 19/5/2005, Quyết định số 80/2005/QĐ-UB ngày 06/7/2005, giá đất quy định cho các đoạn của đường ĐT 601 thuộc xã Hòa Liên tại Điều 1 Quyết định số 97/2005/QĐ-UB...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở Tài chính - Vật giá, Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Bá Thanh QUY ĐỊNH Giá các loại đất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở Tài chính
- Vật giá, Tài nguyên
- Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 và thay thế Quyết định số 212/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 12 năm 2004, Quyết định số 63/2005/QĐ-UB ngày 19/5/2005, Quyết định số 80...
Left
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở : Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Ho à ng Tuấn Anh QUY ĐỊNH Giá các loại đất trên địa bàn thành...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giá đất khu dân cư vùng nông thôn (bao gồm cả đất chuyên dùng nằm xen kẽ trong khu dân cư) thuộc các xã của huyện Hòa Vang và một phần các phường : Hòa Hải, Hòa Qúi, Hòa Minh, Hòa Khánh, Hòa Hiệp được xác định theo các yếu tố sau : 1- Giá đất chuẩn : Căn cứ vào giá đất bình quân trên thị trường và khung giá đất theo Nghị định s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giá đất khu dân cư vùng nông thôn (bao gồm cả đất chuyên dùng nằm xen kẽ trong khu dân cư) thuộc các xã của huyện Hòa Vang và một phần các phường :
- Hòa Hải, Hòa Qúi, Hòa Minh, Hòa Khánh, Hòa Hiệp được xác định theo các yếu tố sau :
- 1- Giá đất chuẩn : Căn cứ vào giá đất bình quân trên thị trường và khung giá đất theo Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ, giá đất chuẩn được qui định tại bảng giá số 3 (Phụ l...
- Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở : Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng
- Cục trưởng Cục Thuế
- Chủ tịch UBND các quận, huyện
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng 1 .Giá đất ban hành tại Quy định này làm căn cứ để : a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Giá đất khu trung tâm và cận trung tâm thành phố được xác định theo các yếu tố sau : 1- Giá đất chuẩn: Căn cứ vào giá đất thực tế trung bình trên thị trường và khung giá đất quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ, giá đất chuẩn được qui định tại bảng giá số 1 (Phụ lục số 1) đính kèm; 2- Phân loại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Giá đất khu trung tâm và cận trung tâm thành phố được xác định theo các yếu tố sau :
- Giá đất chuẩn: Căn cứ vào giá đất thực tế trung bình trên thị trường và khung giá đất quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ, giá đất chuẩn được qui định tại bảng gi...
- 2- Phân loại đường phố : Là loại đường có đặt tên. Căn cứ vào mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện thuận lợi cho kinh doanh - dịch vụ và đời sống mà được phân theo 5 loại được quy định tại...
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- 1 .Giá đất ban hành tại Quy định này làm căn cứ để :
- a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
Left
Điều 2.
Điều 2. Giá đất ở tại đô thị được xác định theo các yếu tố sau: 1. Giá đất chuẩn : Căn cứ vào giá đất thị trường trung bình và khung giá đất quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ, giá đất chuẩn tại đô thị được quy định tại Bảng giá số 1 (Phụ lục số 1 đính kèm). 2. Loại đường phố: Căn cứ vào gi...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giá đất các đường phố ở vùng ven trung tâm thành phô : Giá đất các đường phô vùng ven trung tâm thành phố được quy định tại Phụ lục số 3 chỉ áp dụng cho các lô đất ở vị trí 1 (mặt tiền đường phố). Các vị trí đất còn lại không nằm ở mặt tiền đường phố thì áp dụng theo loại, hạng đất tại Phụ lục số 4, 5 và 6 đính kèm.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giá đất các đường phô vùng ven trung tâm thành phố được quy định tại Phụ lục số 3 chỉ áp dụng cho các lô đất ở vị trí 1 (mặt tiền đường phố).
- Điều 2. Giá đất ở tại đô thị được xác định theo các yếu tố sau:
- Giá đất chuẩn :
- Căn cứ vào giá đất thị trường trung bình và khung giá đất quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ, giá đất chuẩn tại đô thị được quy định tại Bảng giá số 1...
- Left: dịch vụ và đời sống, loại đường phố được phân ra 5 loại sau đây (Phụ lục số 2 đính kèm). Right: Các vị trí đất còn lại không nằm ở mặt tiền đường phố thì áp dụng theo loại, hạng đất tại Phụ lục số 4, 5 và 6 đính kèm.
- Left: có giá đất thị trường trung bình cao nhất trong thành phố. Right: Điều 2. Giá đất các đường phố ở vùng ven trung tâm thành phô :
Left
Điều 5.
Điều 5. Giá đất sản xuất, kinh doanh - dịch vụ tại đô thị và nông thôn được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí 1. Giá đất chuẩn quy định tại Bảng giá số 2 và số 4 (Phụ lục số 1). 2. Ngoài giá đất chuẩn nêu trên tại khoản 1 Điều này, khi xác định giá đất sản xuất, kinh doanh - dịch vụ tại đô thị và nông thôn còn phải áp dụng thêm c...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp được xác định theo các yếu tố sau : 1- Giá đất chuẩn : Căn cứ vào giá đất bình quân trên thị trường và khung giá đất theo Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ, giá đất chuẩn được quy định tại bảng giá số 4 và 5 (Phụ lục số 1 đính kèm Quy định này); 2- Hạng đất : Áp dụng theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp được xác định theo các yếu tố sau :
- Giá đất chuẩn : Căn cứ vào giá đất bình quân trên thị trường và khung giá đất theo Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ, giá đất chuẩn được quy định tại bảng giá số 4 và 5 (Phụ...
- 2- Hạng đất : Áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành do UBND thành phố qui định phê duyệt cho từng địa phương.
- Điều 5. Giá đất sản xuất, kinh doanh - dịch vụ tại đô thị và nông thôn được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí
- 1. Giá đất chuẩn quy định tại Bảng giá số 2 và số 4 (Phụ lục số 1).
- 2. Ngoài giá đất chuẩn nêu trên tại khoản 1 Điều này, khi xác định giá đất sản xuất, kinh doanh - dịch vụ tại đô thị và nông thôn còn phải áp dụng thêm các hệ số khác như quy định đối với đất ở (nế...
Left
Điều 6.
Điều 6. Giá đất trông cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất. 1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất được phân theo vùng và hạng đất như sau : a) Vùng đất : - Vùng đồng bằng : gồm các xã Hòa Châu, Hòa Tiến, Hòa Phư...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Loại, hạng đất để xác định giá đất khu dân cư thuộc các quận Ngũ Hành Sơn, quận Liên Chiểu và huyện Hòa Vang được quy định tại phụ lục sô 4, 5 và 6 đính kèm Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Loại, hạng đất để xác định giá đất khu dân cư thuộc các quận Ngũ Hành Sơn, quận Liên Chiểu và huyện Hòa Vang được quy định tại phụ lục sô 4, 5 và 6 đính kèm Quy định này.
- Điều 6. Giá đất trông cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất.
- 1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất được phân theo vùng và hạng đất như sau :
- Vùng đồng bằng : gồm các xã Hòa Châu, Hòa Tiến, Hòa Phước, Hòa Nhơn, Hòa Phong, Hòa Khương và một số khu vực của xã Hòa Sơn thuộc huyện Hòa Vang
Left
Điều 7.
Điều 7. Xử lý một số trường hợp đặc biệt 1. Các trường hợp sau đây thì sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương liên quan trình UBND thành phố quyết định : a) Đường mới được nâng cấp hoàn thiện do UBND quận, huyện đề xuất gửi sở Tài chính. b) Đất chưa quy định giá tại Quy định này được tính tương đương...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Giá đất xác định tại Qui định này được áp dụng cho những trường hợp sau : 1. Làm cơ sở tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ. 2. Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cấp giấy Chứng nhận quyến sử dụng đất, cấp giấy Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho các tổ chức, cá nhân trong nước theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Giá đất xác định tại Qui định này được áp dụng cho những trường hợp sau :
- 1. Làm cơ sở tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.
- Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cấp giấy Chứng nhận quyến sử dụng đất, cấp giấy Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho các tổ chức, cá nhân trong nước theo qui định hi...
- Điều 7. Xử lý một số trường hợp đặc biệt
- 1. Các trường hợp sau đây thì sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương liên quan trình UBND thành phố quyết định :
- a) Đường mới được nâng cấp hoàn thiện do UBND quận, huyện đề xuất gửi sở Tài chính.
Left
Điều 10.
Điều 10. Điều chỉnh bổ sung khi có biến động giá đất 1. Trường hợp có sự biến động về giá chuyển nhượng đất trên thị trường thì UBND thành phố quyết định cho phù hợp, nhưng không tăng hoặc giảm quá 20% so với giá tại Quy định này. 2. Khi có sự thay đổi về cơ sở hạ tầng; đặt, đổi tên đường ảnh hưởng đến giá đất thì Sở Tài chính chủ trì...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giá đất khu dân cư ở các vùng ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp đã quy hoạch hoặc đang triển khai xây dựng được xác định theo các yếu tố sau : 1- Giá đất chuẩn : Căn cứ vào giá đất bình quân trên thị trường và khung giá đất theo Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giá đất khu dân cư ở các vùng ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp đã quy hoạch hoặc đang triển khai xây dựng được xác định th...
- 1- Giá đất chuẩn : Căn cứ vào giá đất bình quân trên thị trường và khung giá đất theo Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ, giá đất chuẩn được qui định tại bảng giá số 2 (phụ l...
- 2- Hạng đất: Được áp dụng theo 1 trong 5 hạng đất sau đây:
- Điều 10. Điều chỉnh bổ sung khi có biến động giá đất
- 1. Trường hợp có sự biến động về giá chuyển nhượng đất trên thị trường thì UBND thành phố quyết định cho phù hợp, nhưng không tăng hoặc giảm quá 20% so với giá tại Quy định này.
- 2. Khi có sự thay đổi về cơ sở hạ tầng
Unmatched right-side sections