Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 3
Explicit citation matches 3
Instruction matches 3
Left-only sections 10
Right-only sections 17

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

V/v ban hành bản quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1

Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy đinh giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2

Điều 2: Giá cho thuê đất đối với các hình thức đầu tư nước ngoài được áp dụng theo quy định riêng.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 1834/QĐ-UB ngày 01/7/1997 của UBND lâm thời thành phố Đà Nẵng.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4

Điều 4: Chánh văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, sở Địa chính - nhà đất, Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thủ trưởng các cơ quan và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định này thực hiện. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Bá Thanh QUY ĐỊNH Giá các loại đấ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1

Điều 1: Giá đất khu trung tâm và cận trung tâm thành phố được xác định theo các yếu tố sau: 1- Giá chuẩn: Căn cứ vào bảng giá số 1 (phụ lục số 1 kèm theo). 2- Loại đường phố: Được phân theo 4 loại (phụ lục số 2 phân loại đường phố và hệ số vị trí kèm theo). 2.1- Đường phố loại 1: Là các đường phố, đoạn đường phố có điều kiện đặc biệt t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2

Điều 2: Giá đất khu dân cư ở các vùng ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp đá quy hoạch hoặc đang triển khai xây dựng (thuộc các phường: Hòa Hái, Hòa Quý, Hòa Khánh, Hòa Minh, Hòa Hiệp và các xã: Hòa Phát, Hòa Thọ, Hòa Châu, Hòa Phước, Hòa Nhơn, Hòa Phong, Hòa Khương) được...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 3

Điều 3: Giá đất khu dân cư vùng nông thôn (bao gồm cả đất chuyên dùng nằm xen kẽ trong khu dân cư) thuộc các xã của huyện Hòa Vang và các phường: Hòa Hải, Hòa Minh, Hòa Khánh, Hòa Hiệp, Hòa Quý được xác định theo các yếu tố sau: 1- Giá chuẩn: Căn cứ vào bảng giá số 3 (phụ lục kèm theo). 2- Hạng đất: Được áp dụng như quy định tại điểm 2...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Không thu thuế đất đối với các trường hợp sau: 1. Đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vì lợi ích công cộng, phúc lợi xã hội hay từ thiện không có mục đích kinh doanh và không dùng để ở như: đất làm đường sá, cầu cống, công viên, nhà văn hoá, sân vận động, đê điều, công trình thuỷ lợi, trường học (bao gồm cả...

Open section

This section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Giá đất khu dân cư vùng nông thôn (bao gồm cả đất chuyên dùng nằm xen kẽ trong khu dân cư) thuộc các xã của huyện Hòa Vang và các phường:
  • Hòa Hải, Hòa Minh, Hòa Khánh, Hòa Hiệp, Hòa Quý được xác định theo các yếu tố sau:
  • 1- Giá chuẩn: Căn cứ vào bảng giá số 3 (phụ lục kèm theo).
Added / right-side focus
  • Điều 2. Không thu thuế đất đối với các trường hợp sau:
  • Đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vì lợi ích công cộng, phúc lợi xã hội hay từ thiện không có mục đích kinh doanh và không dùng để ở như:
  • đất làm đường sá, cầu cống, công viên, nhà văn hoá, sân vận động, đê điều, công trình thuỷ lợi, trường học (bao gồm cả nhà trẻ, mẫu giáo), bệnh viện (bao gồm cả bệnh xá, trạm xá, trạm y tế, phòng k...
Removed / left-side focus
  • Giá đất khu dân cư vùng nông thôn (bao gồm cả đất chuyên dùng nằm xen kẽ trong khu dân cư) thuộc các xã của huyện Hòa Vang và các phường:
  • Hòa Hải, Hòa Minh, Hòa Khánh, Hòa Hiệp, Hòa Quý được xác định theo các yếu tố sau:
  • 1- Giá chuẩn: Căn cứ vào bảng giá số 3 (phụ lục kèm theo).
Target excerpt

Điều 2. Không thu thuế đất đối với các trường hợp sau: 1. Đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vì lợi ích công cộng, phúc lợi xã hội hay từ thiện không có mục đích kinh doanh và không dùng để ở như...

left-only unmatched

Điều 4

Điều 4: Loại, hạng đất để xác định giá đất khu dân cư các quận Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu và huyện Hòa Vang được xác định tại phu lục số 3, 4, 5 kèm theo. Trong quá trình thực hiện có biến động về loại, hạng đất, Sở Địa chính- nhà đất thành phố chủ trì, phối hợp với các ngành Tài chính - vật giá, Xây dựng, Cục Thuế, UBND quận Liên Chiểu,...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 5

Điều 5: Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp được xác định theo các yếu tố sau: 1- Giá chuẩn: Căn cứ vào bảng giá số 4 và 5 (phụ lục số 1 đính kèm). 2- Hạng đất: Áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành do UBND thành phố phê duyệt cho từng địa phương

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 1.0 targeted reference

Điều 6

Điều 6: Giá đất quy định tại quyết định này được áp dụng để: 1- Làm cơ sở tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, các loại thuế khác về đất theo quy định của Luật Thuế. Riêng đối với thuế nhà, đất chỉ áp dụng bảng phân loại đường phố, vị trí đất, hạng đất của bảng quy định này (không tính hệ số) và căn cứ pháp lệnh thuế nhà đất, Nghị định...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Hạng đất và mức thuế quy định như sau: 1. Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc thành phố, thị xã, thị trấn là toàn bộ diện tích đất thuộc nội thành, nội thị theo địa giới hành chính. Mức thuế đất được quy định cho một đơn vị diện tích tại từng vị trí, từng loại đường phố của từng loại đô thị. Việc phân loại đô thị, loại...

Open section

This section explicitly points to `Điều 6.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 6: Giá đất quy định tại quyết định này được áp dụng để:
  • Làm cơ sở tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, các loại thuế khác về đất theo quy định của Luật Thuế. Riêng đối với thuế nhà, đất chỉ áp dụng bảng phân loại đường phố, vị trí đất, hạng đất của bảng...
  • 2- Thu tiền sử dụng đất khi giao đất cho các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định của Nhà nước.
Added / right-side focus
  • Điều 6. Hạng đất và mức thuế quy định như sau:
  • 1. Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc thành phố, thị xã, thị trấn là toàn bộ diện tích đất thuộc nội thành, nội thị theo địa giới hành chính.
  • Mức thuế đất được quy định cho một đơn vị diện tích tại từng vị trí, từng loại đường phố của từng loại đô thị.
Removed / left-side focus
  • Điều 6: Giá đất quy định tại quyết định này được áp dụng để:
  • Làm cơ sở tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, các loại thuế khác về đất theo quy định của Luật Thuế. Riêng đối với thuế nhà, đất chỉ áp dụng bảng phân loại đường phố, vị trí đất, hạng đất của bảng...
  • 2- Thu tiền sử dụng đất khi giao đất cho các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định của Nhà nước.
Target excerpt

Điều 6. Hạng đất và mức thuế quy định như sau: 1. Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc thành phố, thị xã, thị trấn là toàn bộ diện tích đất thuộc nội thành, nội thị theo địa giới hành chính. Mức thuế đất được...

left-only unmatched

Điều 7

Điều 7: Giá đất áp dụng cho các trường hợp nêu tại điều 6 nói trên phát sinh trước ngày ban hành quy định này, nếu hai bên đã ký cam kết nhưng chưa thanh toán tiền hoặc đã thanh toán một phần tiền thì được áp dụng theo các quyết định cũ. Trường hợp đặc biệt, trình UBND thành phố quyết định cụ thể.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 amending instruction

Điều 8

Điều 8: 1- Giá đất ở các nơi chưa được xác định trong quy định này thì được tính tương đương theo mức giá đất có vị trí và các điều kiện khác tương tự như trong quy định giá các loại đất và bảng giá các loại đất kèm theo quyết định này. Sở Tài chính-vật giá phối hợp Sở Địa chính-nhà đất thành phố nghiên cứu và tính toán để trình UBND t...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Đối tượng nộp thuế đất gặp khó khăn do bị thiên tại, tai nạn bất ngờ không có khả năng nộp thuế thì được xét miễn thuế hoặc giảm thuế. Uỷ ban nhân dân huyện, quận và cấp tương đương là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đất theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục thuế.

Open section

This section appears to amend `Điều 9.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Giá đất ở các nơi chưa được xác định trong quy định này thì được tính tương đương theo mức giá đất có vị trí và các điều kiện khác tương tự như trong quy định giá các loại đất và bảng giá các loại...
  • Đối với các dự án đầu tư xây dựng quy mô lớn có thu hồi đất, việc bồi thường thiệt hại về đất và việc xác định giá đất thu tiền xử dụng đất của quỹ đất có liên quan đến dự án, tùy theo từng dự án c...
  • Trong quá trình thực hiện nếu lô đất nào có hình dạng và vị trí đặc biệt thì Sở Tài chính-vật giá chủ trì cùng Sở Địa chính-nhà đất, Sở Xây dựng và Cục Thuế thành phố bàn bạc thống nhất trình UBND...
Added / right-side focus
  • Điều 9. Đối tượng nộp thuế đất gặp khó khăn do bị thiên tại, tai nạn bất ngờ không có khả năng nộp thuế thì được xét miễn thuế hoặc giảm thuế.
  • Uỷ ban nhân dân huyện, quận và cấp tương đương là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đất theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục thuế.
Removed / left-side focus
  • Giá đất ở các nơi chưa được xác định trong quy định này thì được tính tương đương theo mức giá đất có vị trí và các điều kiện khác tương tự như trong quy định giá các loại đất và bảng giá các loại...
  • Đối với các dự án đầu tư xây dựng quy mô lớn có thu hồi đất, việc bồi thường thiệt hại về đất và việc xác định giá đất thu tiền xử dụng đất của quỹ đất có liên quan đến dự án, tùy theo từng dự án c...
  • Trong quá trình thực hiện nếu lô đất nào có hình dạng và vị trí đặc biệt thì Sở Tài chính-vật giá chủ trì cùng Sở Địa chính-nhà đất, Sở Xây dựng và Cục Thuế thành phố bàn bạc thống nhất trình UBND...
Target excerpt

Điều 9. Đối tượng nộp thuế đất gặp khó khăn do bị thiên tại, tai nạn bất ngờ không có khả năng nộp thuế thì được xét miễn thuế hoặc giảm thuế. Uỷ ban nhân dân huyện, quận và cấp tương đương là cơ quan có thẩm quyền qu...

Only in the right document

Tiêu đề Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh về thuế nhà, đất và pháp lệnh sửa đổi, bổ xung một số điều của pháp lệnh về thuế nhà, đất
CHƯƠNG I CHƯƠNG I PHẠM VI ÁP DỤNG
Điều 1. Điều 1. Đối tượng chịu thuế là toàn bộ đất ở, đất xây dựng công trình thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ những trường hợp quy định tại Điều 2 của Nghị định này.
Điều 3. Điều 3. Cá nhân, tổ chức trong nước hay nước ngoài thuê đất thì không phải nộp thuế đất. Chủ thể cho thuê đất phải nộp thuế đất theo quy định của Pháp lệnh về thuế nhà, đất. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm cả xí nghiệp 100% vốn nước ngoài và xí nghiệp liên doanh) sử dụng đất đã nộp tiền thuê đất theo quy định của Nhà nư...
CHƯƠNG II CHƯƠNG II CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ MỨC THUẾ
Điều 4. Điều 4. Căn cứ tính thuế đất là diện tích đất, hạng đất và mức thuế trên một đơn vị diện tích.
Điều 5. Điều 5. Diện tích đất để tính thuế đất ở, đất xây dựng công trình bao gồm: diện tích mặt đất xây nhà ở, công trình và các diện tích khác trong khuôn viên đất ở; đất xây dựng công trình bao gồm cả diện tích đường đi lại, diện tích sân, diện tích bao quanh nhà, quanh công trình kiến trúc, diện tích trồng cây, diện tích ao hồ và các diện...
CHƯƠNG III CHƯƠNG III KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ