Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ
01/2000/NĐ-CP
Right document
Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ để đầu tư một số công trình giao thông, thuỷ lợi quan trọng của đất nước
182/2003/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ để đầu tư một số công trình giao thông, thuỷ lợi quan trọng của đất nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ để đầu tư một số công trình giao thông, thuỷ lợi quan trọng của đất nước
- Ban hành quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ
Left
Điều 1
Điều 1 .Ban hành kèm theo nghị định này Quy chế phát hành trái phiếu của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phát hành trái phiếu Chính phủ huy động vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ để đầu tư một số công trình giao thông, thuỷ lợi quan trọng của đất nước theo Danh mục công trình sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003 - 2010 (kèm theo).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phát hành trái phiếu Chính phủ huy động vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ để đầu tư một số công trình giao thông, thuỷ lợi quan trọng của đất nước theo Danh mục công trình sử dụng n...
- 2010 (kèm theo).
- Điều 1 .Ban hành kèm theo nghị định này Quy chế phát hành trái phiếu của Chính phủ.
Left
Điều 2.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Nghịđịnh số 72/CP ngày 26 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ. Bộtrưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. 1. Tổng mức trái phiếu Chính phủ phát hành trong giai đoạn 2003 - 2010 khoảng 63.000 tỷ đồng; trong đó mức phát hành bằng ngoại tệ trong tổng mức phát hành giao Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định cụ thể hàng năm căn cứ vào tình hình thị trường tài chính - tiền tệ. Vốn đầu tư cho một số công trình giao thông tại điểm V của Danh m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổng mức trái phiếu Chính phủ phát hành trong giai đoạn 2003
- 2010 khoảng 63.000 tỷ đồng
- trong đó mức phát hành bằng ngoại tệ trong tổng mức phát hành giao Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định cụ thể hàng năm căn cứ vào tình hình thị trường tài chính
- Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Nghịđịnh số 72/CP ngày 26 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ.
- Bộtrưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thihành Nghị định này./. QUY CHẾ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Nghị định số 01/2000/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm2000 Chính phủ)
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng mua trái phiếu Chính phủ bao gồm các tổ chức, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài làm việc, cư trú ở Việt Nam; tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Các tổ chức của Việt Nam không được dùng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua trái phiếu Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đối tượng mua trái phiếu Chính phủ bao gồm các tổ chức, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài làm việc, cư trú ở Việt Nam; tổ chức nước ngoài hoạt động tr...
- Các tổ chức của Việt Nam không được dùng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua trái phiếu Chính phủ.
- Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thihành Nghị định này./.
- QUY CHẾ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
- (Ban hành kèm theo Nghị định số 01/2000/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm2000 Chính phủ)
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1 .Phạm vi điều chỉnh Quychế này quy định việc phát hành trái phiếu Chính phủ và các vấn đề có liên quanđến trái phiếu Chính phủ trên nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chủ sở hữu trái phiếu Chính phủ có quyền và được hưởng các ưu đãi sau: 1. Được Chính phủ bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi trái phiếu bằng đồng tiền khi mua trái phiếu. 2. Được chuyển nhượng, tặng, để lại thừa kế hoặc sử dụng để cầm cố trong các quan hệ tín dụng; trái phiếu bằng đồng Việt Nam được niêm yết và giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chủ sở hữu trái phiếu Chính phủ có quyền và được hưởng các ưu đãi sau:
- 1. Được Chính phủ bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi trái phiếu bằng đồng tiền khi mua trái phiếu.
- 2. Được chuyển nhượng, tặng, để lại thừa kế hoặc sử dụng để cầm cố trong các quan hệ tín dụng; trái phiếu bằng đồng Việt Nam được niêm yết và giao dịch trên thị trường chứng khoán.
- Điều 1 .Phạm vi điều chỉnh
- Quychế này quy định việc phát hành trái phiếu Chính phủ và các vấn đề có liên quanđến trái phiếu Chính phủ trên nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trongquy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.Trái phiếu Chính phủ là một loại chứng khoán, do Bộ Tài chính phát hành, cóthời hạn, có mệnh giá, có lãi, xác nhận nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối vớingười sở hữu trái phiếu. 2.Phát hành trái phiếu là việc bán trái phiếu Chính phủ cho các cá nhân,...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. 1. Trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành với kỳ hạn 05 năm và 10 năm. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định phát hành thêm loại kỳ hạn ngắn hoặc dài hơn. 2. Trái phiếu được phát hành theo phương thức ghi sổ và chứng chỉ; có ghi tên hoặc không ghi tên. 3. Mệnh giá trái phiếu Chính phủ được quy định như sau...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành với kỳ hạn 05 năm và 10 năm. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định phát hành thêm loại kỳ hạn ngắn hoặc dài hơn.
- 2. Trái phiếu được phát hành theo phương thức ghi sổ và chứng chỉ; có ghi tên hoặc không ghi tên.
- 3. Mệnh giá trái phiếu Chính phủ được quy định như sau:
- Điều 2. Giải thích thuật ngữ
- Trongquy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1.Trái phiếu Chính phủ là một loại chứng khoán, do Bộ Tài chính phát hành, cóthời hạn, có mệnh giá, có lãi, xác nhận nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối vớingười sở hữu trái phiếu.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các loại trái phiếu Chính phủ 1.Tín phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có thời hạn dưới 1 năm, pháthành với mục đích bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách Nhà nước và tạo thêmcông cụ cho thị trường tiền tệ. 2.Trái phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có thời hạn từ 1 năm trở lên đượcphát hành với mục đích huy độ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. 1. Giá trị gốc của trái phiếu Chính phủ được thanh toán một lần khi đến hạn, tiền lãi được thanh toán mỗi năm một lần thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước hoặc các đại lý thanh toán được uỷ quyền. 2. Nguồn thanh toán tiền lãi, chi phí phát hành và chi phí thanh toán trái phiếu Chính phủ được cân đối trong dự toán Ngân sách Nhà n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Giá trị gốc của trái phiếu Chính phủ được thanh toán một lần khi đến hạn, tiền lãi được thanh toán mỗi năm một lần thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước hoặc các đại lý thanh toán được uỷ quyền.
- Nguồn thanh toán tiền lãi, chi phí phát hành và chi phí thanh toán trái phiếu Chính phủ được cân đối trong dự toán Ngân sách Nhà nước hàng năm.
- Nguồn trả nợ gốc trái phiếu đến hạn được bố trí từ nguồn phát hành trái phiếu Chính phủ các đợt tiếp theo hoặc cân đối một phần vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quyết định của Thủ tướng...
- Điều 3. Các loại trái phiếu Chính phủ
- 1.Tín phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có thời hạn dưới 1 năm, pháthành với mục đích bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách Nhà nước và tạo thêmcông cụ cho thị trường tiền tệ.
- 2.Trái phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có thời hạn từ 1 năm trở lên đượcphát hành với mục đích huy động vốn theo kế hoạch ngân sách nhà nước hàng nămđã được Quốc hội phê duyệt.
Left
Điều 5
Điều 5 .Đối tượng được tham gia mua trái phiếu Chính phủ là các tổ chức, cá nhân ViệtNam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, các tổ chức, cá nhân nước ngoài làmviệc và sinh sống hợp pháp tại Việt Nam. Đối với các tổ chức của Việt Nam khôngđược dùng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua trái phiếu Chính Phủ.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và các cơ quan liên quan được quy định như sau: 1. Bộ Tài chính: Quyết định phương thức và hình thức phát hành, kỳ hạn, mức phát hành, thời điểm phát hành và tổ chức thực hiện việc phát hành trái phiếu Chính phủ theo kế hoạch và tiến độ thực hiện các công trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và các cơ quan liên quan được quy định như sau:
- 1. Bộ Tài chính:
- Quyết định phương thức và hình thức phát hành, kỳ hạn, mức phát hành, thời điểm phát hành và tổ chức thực hiện việc phát hành trái phiếu Chính phủ theo kế hoạch và tiến độ thực hiện các công trình...
- Điều 5 .Đối tượng được tham gia mua trái phiếu Chính phủ là các tổ chức, cá nhân ViệtNam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, các tổ chức, cá nhân nước ngoài làmviệc và sinh sống hợp pháp tại Việt...
- Đối với các tổ chức của Việt Nam khôngđược dùng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua trái phiếu Chính Phủ.
Left
Điều 6
Điều 6 .Quyền lợi của người sở hữu trái phiếu Chính phủ 1.Được chính phủ bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi trái phiếu khiđến hạn 2.Được dùng trái phiếu để bán, tặng, cho, để lại thừa kế hoặc cầm cố. 3.Các đối tượng là cá nhân được miễn thuế thu nhập đối với khoản thu nhập bằngtrái phiếu.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. DANH MỤC CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG NGUỒN VỐN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHÍN...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- DANH MỤC CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
- Điều 6 .Quyền lợi của người sở hữu trái phiếu Chính phủ
- 1.Được chính phủ bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi trái phiếu khiđến hạn
- 2.Được dùng trái phiếu để bán, tặng, cho, để lại thừa kế hoặc cầm cố.
Left
Điều 7
Điều 7 .Trái phiếu Chính phủ không được dùng để thay thế tiền trong lưu thông và thựchiện các nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Chủ sở hữu trái phiếu Chính phủ được lưu ký trái phiếu tại các tổ chức đượcphép lưu ký chứng khoán theo quy định của pháp luật hiện hành hoặc được gửi tạikho bạc nhà nước để bảo quản.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trái phiếu chính phủ có thời hạn từ 1 năm trở lên được niêm yết, giao dịch tạithị trường giao dịch chứng khoán tập trung (Trung tâm Giao dịch chứng khoán, Sởgiao dịch chứng khoán).Việc niêm yết và giao dịch trái phiếu được thực hiệntheo các quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Chủ sở hữu trái phiếu Chính phủ có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tờ trái phiếucủa mình. Những tờ trái phiếu làm giả hoặc bị rách nát, hư hỏng, không còn giữđược hình dạng, nội dung sẽ không được thanh toán. Bộ Tài chính hướng dẫn cụthể các trường hợp trái phiếu Chính phủ không có giá trị thanh toán.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Mất,thất lạc trái phiếu Chính phủ 1.Trái phiếu không ghi tên bị mất hoặc thất lạc không được thanh toán. 2.Trái phiếu có ghi tên bị mất hoặc thất lạc, nếu người làm mất trái phiếu chứngminh được quyền sở hữu trái phiếu của mình và trái phiếu đó chưa bị lợi dụngthanh toán sẽ được cơ quan phát hành giải quyết thanh toán khi đến...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Mọi hành vi lợi dụng, phá hoại trái phiếu hoặc làm giả trái phiếu đều bị xử lýtheo pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục I. Tín phiếu kho bạc
Mục I. Tín phiếu kho bạc
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Tín phiếu kho bạc được phát hành dưới hình thức đấu thầu qua Ngân hàng Nhà nước. Khốilượng và lãi suất tín phiếu kho bạc hình thành qua kết quả đấu thầu. Ngânhàng Nhà nước làm đại lý cho Bộ Tài chính trong việc phát hành, thanh toán tínphiếu kho bạc trúng thầu và được hưởng phí do Bộ Tài chính quy định.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Các đối tượng được tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc. 1.Các tổ chức ngân hàng hoạt động tại Việt Nam bao gồm ngân hàng thương mại, ngânhàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác,ngân hàng ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các loại hìnhngân hàng khác hoạt động theo luật cá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Tín phiếu kho bạc được mua, bán trên trị trường tiền tệ hoặc chiết khấu tại SởGiao dịch Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm tổ chức quảnlý, điều hành thị ttrường tín phiếu kho bạc.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Toàn bộ khoản vay từ tín phiếu kho bạc tập trung vào ngân sách Trung ương. Ngânsách Trung ương bảo đảm nguồn thanh toán tín phiếu kho bạc khi đến hạn.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Bộ Tài chính thoả thuận với ngân hàng Nhà nước ban hành quy chế tổ chức đấuthầu tín phiếu kho bạc, các văn bản quy định việc điều hành thị trường tínphiếu kho bạc.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục II. Trái phiếu kho bạc
Mục II. Trái phiếu kho bạc
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Các phương thức phát hành trái phiếu kho bạc 1.Bán lẻ qua hệ thống kho bạc Nhà nước: a)Kho bạc Nhà nước bán trái phiếu trực tiếp cho các đối tượng; b)Trái phiếu bán lẻ qua hệ thống kho bạc Nhà nước được phát hành theo phương thứctriết khấu hoặc ngang mệnh giá. 2.Đấu thầu qua thị trường giao dịch chứng khoán tập trung: Việcđấu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Thanh toán gốc, lãi trái phiếu kho bạc. 1.Kho bạc nhà nước tổ chức thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho chủ sở hữu khi đếnhạn đối với trái phiếu phát hành qua hệ thống kho bạc Nhà nước. 2.Các đại lý thanh toán hoặc tổ chức lưu ký trái phiếu thực hiện nhận uỷ thácthanh toán gốc, lãi trái phiếu cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Chuyển giao trái phiếu kho bạc khi bán, tặng, cho hoặc để lại thừa kế. 1.Đối với trái phiếu kho bạc không niêm yết và giao dịch tại thị trường giao dịchchứng khoán tập trung, việc chuyển giao trái phiếu kho bạc đượct hực hiện nhưsau: a)Trái phiếu không ghi tên khi chuyển giao không phải đăng ký với cơ quan pháthành; b)Trái phi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Toàn bộ khoản vay từ trái phiếu kho bạc tập trung vào ngân sách nhà nước để sửdụng cho các nhu cầu chi theo dự án ngân sách Nhà nước đã được Quốc hội phêduyệt.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Ngân sách trung ương bảo đảm nguồn thanh toán gốc, lãi và phí cho việc tổ chứcphát hành, thanh toán trái phiếu kho bạc
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục III. Trái phiếu đầu tư
Mục III. Trái phiếu đầu tư
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Tráiphiếu đầu tư huy động vốn cho công trình: Khicó nhu cầu huy động vốn cho công trình thuộc diện ngân sách Nhà nước cấp phát,nằm trong kế hoạch đầu tư của Nhà nước nhưng chưa được bố trí vốn ngân sáchtrong năm kế hoạch, các Bộ, ngành (Đối với công trình thuộc Trung ương quản lý)lập phương án phát hành trái phiếu đầu tư, gửi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Điềukiện phát hành trái phiếu đầu tư huy động vốn cho công trình: 1.Công trình được ghi trong kế hoạch đầu tư hàng năm của Nhà nước. 2.Có phương án phát hành trái phiếu, kế hoạch sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ đượcthủ tướng Chính phủ phê duyệt. Nội dung phương án phải bảo đảm các điều kiệnsau: a)Có xác nhận của Bộ trưởng Bộ Tà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Cáckhoản vay từ trái phiếu đầu tư huy động vốn cho công trình được thực hiện đốivới trái phiếu kho bạc quy định tại các Điều 18,19,20 Quy chế này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Cáckhoản vay từ trái phiếu đầu tư huy động vốn cho công trình được tập trung vàongân sách nhà nước (ngân sách Trung ương và ngân sách cấp tỉnh) để cấp phát chocông trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án phát hành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Nguồnthanh toán gốc, lãi và phí tổ chức phát hành, thanh toán trái phiếu đầu tư huyđộng vốn cho công trình do ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương và ngânsách cấp tỉnh) bảo đảm và được bố trí trong kế hoạch đầu tư phát triển hàngnăm. Trườnghợp đến hạn thanh toán nhưng ngân ssách cấp tỉnh chưa bố trí được nguồn, Bộ Tàichính...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Việc phát hành trái phiếu đầu tư để huy động vốn cho quỹ hỗ trợ phát triển theokế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước được thực hiện như sau: 1.Căn cứ kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển đã được Chính phủ phê duyệt, Quỹ hỗtrợ phát triển xây dựng kế hoạch và phương án phát hành trái phiếu đầu tư,trình để Bộ Tài chính...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Bộ Tài chính có trách nhiệm: 1.Ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết việc phát hành, thanh toán các loạitrái phiếu Chính phủ. 2.Lập kế hoạch hàng năm về phát hành, thanh toán trái phiếu. 3.Thống nhất quản lý việc in các loại ấn chỉ trái phiếu Chính phủ. 4.Tổ chức phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ. 5.Thẩm tra các p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30
Điều 30 .Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm: 1.Phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức đấu thầu tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng, tổchức quản lý và điều hành thị trường tín phiếu kho bạc. 2.Phối hợp với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quản lý các hoạt động đại lý, bảo lãnhphát hành của các tổ chức ngân hàng. 3.Tham gia với Bộ Tài chính trong việc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm: 1.Phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức thị trường phát hành trái phiếu Chính phủthông qua hình thức đấu thầu tại thị trường giao dịch chứng khoán tập trung. 2.Quản lý và và giám sát các hoạt động đại lý, bảo lãnh phát hành, niêm yết vàgiao dịch trái phiếu Chính phủ qua thị trường giao d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Các bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dựán phát hành trái phiếu đầu tư có trách nhiệm: 1.Lập kế hoạch hàng năm về phát hành trái phiếu đầu tư gửi Bộ Tài chính; 2.Lập phương án phát hành trái phiếu đầu tư gửi Bộ Tài chính thẩm tra, trình Thủtướng Chính phủ quyết định; 3.Phối hợp với Bộ Tài...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.