Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
284/2000/QĐ-NHNN1
Right document
Về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
1627/2001/QĐ-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Nayban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối vớikhách hàng.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng kèm theo Quyêt định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Nayban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối vớikhách hàng. Right: Điều 1. Ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng kèm theo Quyêt định này.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2000 và thay thế Quyếtđịnh số 324/1998/QĐ-NHNN1 ngày 30/9/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước vềviệc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2002. Những quy định tại Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN1 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trái với Quy chế này hết hiệu lực thi hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2002.
- Những quy định tại Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN1 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trái với Quy chế này hết hiệ...
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2000 và thay thế Quyếtđịnh số 324/1998/QĐ-NHNN1 ngày 30/9/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước vềviệc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín...
Left
Điều 3.
Điều 3. Các hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưngchưa giải ngân hoặc giải ngân chưa hết và các hợp đồng tín dụng đã cho vay còndư nợ đến cuối ngày 14/9/2000 thì tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thựchiện theo các điều khoản đã ký kết cho đến khi thu hết nợ hoặc thoả thuận sửađổi, bổ sung hợp đồ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa giải ngân hoặc giải ngân chưa hết và các hợp đồng tín dụng đã cho vay còn dư nợ đến cuối ngày 31/01/2002, thì tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện theo các thoả thuận đã ký kết cho đến khi trả hết nợ gốc và lãi vốn vay hoặc thoả thuậ...
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 4.
Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàngNhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị vàTổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, khách hàng vay vốn của tổ chức tíndụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: ( Ban hành kèm theo Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN1 Right: (Ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN
- Left: ngày 25/8/ 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ) Right: ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Left
Chương I
Chương I Những quy định chung
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quychế này quy định về việc cho vay bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ của tổ chức tíndụng đối với khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịchvụ, đầu tư phát triển và đời sống.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về việc cho vay bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng không phải là tổ chức tín dụng, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quychế này quy định về việc cho vay bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ của tổ chức tíndụng đối với khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịchvụ, đầu tư phát triển và đời sống. Right: Quy chế này quy định về việc cho vay bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng không phải là tổ chức tín dụng, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1.Các tổ chức tín dụng được thành lập và thực hiện nghiệp vụ cho vay theo quy địnhcủa Luật Các tổ chức tín dụng. 2.Khách hàng vay tại tổ chức tín dụng, bao gồm: a)Các pháp nhân là: Doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ ch...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức tín dụng được thành lập và thực hiện nghiệp vụ cho vay theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Trường hợp cho vay bằng ngoại tệ, các tổ chức tín dụng phải được phép hoạt động ngoại hối. 2. Khách hàng vay tại tổ chức tín dụng: a) Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam gồm: - Các pháp nhân là: Doa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam gồm:
- b) Các pháp nhân và cá nhân nước ngoài.
- c)Hộ gia đình;
- e)Công ty hợp danh.
- Left: 1.Các tổ chức tín dụng được thành lập và thực hiện nghiệp vụ cho vay theo quy địnhcủa Luật Các tổ chức tín dụng. Right: 1. Các tổ chức tín dụng được thành lập và thực hiện nghiệp vụ cho vay theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Trường hợp cho vay bằng ngoại tệ, các tổ chức tín dụng phải được phép hoạt động ng...
- Left: 2.Khách hàng vay tại tổ chức tín dụng, bao gồm: Right: 2. Khách hàng vay tại tổ chức tín dụng:
- Left: d)Tổ hợp tác; Right: - Công ty hợp doanh.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ TrongQuy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cho vay là một hình thức của cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giaocho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhấtđịnh theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. 2. Thời hạn cho vay là một khoảng thời...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. 2. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian...
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- 8. Khả năng tài chính của khách hàng vay là khả năng về vốn, tài sản của khách hàng vay để bảo đảm hoạt động thường xuyên và thực hiện các nghĩa vụ thanh toán.
- Left: 2. Thời hạn cho vay là một khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắtđầu nhận tiền vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đã được thoảthuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức... Right: 2. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín...
Left
Điều 4.
Điều 4. Thực hiện quy định về quản lý ngoại hối Trongkhi cho vay bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thực hiện đúngquy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoạihối.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thực hiện quy định về quản lý ngoại hối Khi cho vay bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thực hiện đúng quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối.
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Chương II
Chương II Những quy định cụ thể
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quyền tự chủ trong cho vay của tổ chức tín dụng Tổchức tín dụng tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay của mình. Không một tổchức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong cho vaycủa tổ chức tín dụng.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quyền tự chủ của tổ chức tín dụng Tổ chức tín dụng tự chịu trách nhiệm về quyết định trong cho vay của mình. Không một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong quá trình cho vay và thu hồi nợ của tổ chức tín dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 5. Quyền tự chủ trong cho vay của tổ chức tín dụng Right: Điều 5. Quyền tự chủ của tổ chức tín dụng
- Left: Tổchức tín dụng tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay của mình. Không một tổchức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong cho vaycủa tổ chức tín dụng. Right: Tổ chức tín dụng tự chịu trách nhiệm về quyết định trong cho vay của mình. Không một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong quá trình cho vay và thu hồi nợ của tổ...
Left
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc vay vốn Kháchhàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 1.Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng; 2.Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tíndụng; 3.Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện quy định của Chính phủ và của Thống đốcNgâ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc vay vốn Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo: 1. Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. 2. Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 3.Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện quy định của Chính phủ và của Thống đốcNgân hàng Nhà nước.
- Left: Kháchhàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo các nguyên tắc sau: Right: Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo:
- Left: 2.Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tíndụng; Right: 2. Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
Left
Điều 7
Điều 7 . Điều kiện vay vốn Tổchức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiệnsau: 1.Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dânsự theo quy định của pháp luật, cụ thể là: a)Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự; b)Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực p...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau: 1. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật: a) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam: - Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự; - Cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
- b) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân...
- 4.Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quảhoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phương án trảnợ khả thi;
- 5.Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướngdẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 8.
Điều 8. Loại cho vay 1.Cho vay ngắn hạn: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhucầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. 2.Cho vay trung hạn, dài hạn: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn trung hạn,dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịchvụ, đời sống.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thể loại cho vay Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển: 1. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng; 2. Cho vay trung hạn là các khoản va...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng;
- 2. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng;
- 3. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên.
- 2.Cho vay trung hạn, dài hạn: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn trung hạn,dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịchvụ, đời sống.
- Left: Điều 8. Loại cho vay Right: Điều 8. Thể loại cho vay
- Left: 1.Cho vay ngắn hạn: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhucầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. Right: Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát...
Left
Điều 9
Điều 9 . Đối tượng cho vay 1.Tổ chức tín dụng cho vay các đối tượng: a)Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị bao gồm cả thuế giá trị gia tăngnằm trong tổng giá trị lô hàng và các khoản chi phí để thực hiện các dự án đầutư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phụcvụ đời sống; b)Các nhu cầu tài chín...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Những nhu cầu vốn không được cho vay 1. Tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây: a) Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi; b) Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm; c) Để đáp ứng các nhu cầu chính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi;
- b) Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm;
- 2. Việc đảo nợ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- a)Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị bao gồm cả thuế giá trị gia tăngnằm trong tổng giá trị lô hàng và các khoản chi phí để thực hiện các dự án đầutư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch...
- -Số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu,nhập khẩu mà giá trị lô hàng đó tổ chức tín dụng có tham gia cho vay;
- -Số lãi tiền vay trả cho tổ chức tín dụng cho vay trong thời hạn thi công, chưabàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn, dài hạnđể đầu tư tài sản cố định mà khoản trả l...
- Left: Điều 9 . Đối tượng cho vay Right: Điều 9. Những nhu cầu vốn không được cho vay
- Left: 1.Tổ chức tín dụng cho vay các đối tượng: Right: 1. Tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây:
- Left: b)Các nhu cầu tài chính của khách hàng sau đây: Right: c) Để đáp ứng các nhu cầu chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.
Left
Điều 10.
Điều 10. Thời hạn cho vay Tổchức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay theo hai loại: 1.Cho vay ngắn hạn: Tối đa đến 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sảnxuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng. 2.Cho vay trung hạn, dài hạn: Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạnthu hồi vốn của dự án đầu...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thời hạn cho vay Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng để thoả thuận về thời hạn cho vay. Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.
- Tổchức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay theo hai loại:
- 1.Cho vay ngắn hạn: Tối đa đến 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sảnxuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.
- a)Thời hạn cho vay trung hạn: Từ trên 12 tháng đến 60 tháng;
- Left: 2.Cho vay trung hạn, dài hạn: Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạnthu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồnvốn cho vay của tổ chức tín dụng : Right: Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng để thoả thuận...
Left
Điều 11.
Điều 11. Lãi suất cho vay 1.Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp vớiquy định của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợpđồng tín dụng. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm công bố công khai các mức lãisuất cho vay cho khách hàng biết. 2.Lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Lãi suất cho vay 1. Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn định và thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng tro...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn định và thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn...
- Tổ chức tín dụng có trách nhiệm công bố công khai các mức lãisuất cho vay cho khách hàng biết.
- 2.Lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với các khách hàng được ưu đãi về lãisuất theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
- 3.Trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn, phải áp dụng lãi suất nợ quáhạn theo mức quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ký kết hợpđồng tín dụng.
- Left: 1.Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp vớiquy định của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợpđồng tín dụng. Right: 1. Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Left
Điều 12.
Điều 12. Mức cho vay 1.Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, quy định của Chínhphủ tại Nghị định số 178/1999/NĐ-CP về mức cho vay so với giá trị tài sản làmbảo đảm, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay và khả năng nguồn vốn của mìnhđể quyết định mức cho vay. 2.Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không đượ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Mức cho vay 1. Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay. 2. Giới hạn tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng thực hiện theo quy định tại Điều 18 Quy chế này. 3. Tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng quy định tại Điều 20 Quy ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay.
- 2. Giới hạn tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng thực hiện theo quy định tại Điều 18 Quy chế này.
- 1.Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, quy định của Chínhphủ tại Nghị định số 178/1999/NĐ-CP về mức cho vay so với giá trị tài sản làmbảo đảm, khả năng hoàn trả nợ của khách...
- 2.Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có củatổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản vay từ các nguồn vốn uỷthác của Chính phủ, của các tổ chức, cá...
Left
Điều 13.
Điều 13. Trả nợ gốc và lãi 1.Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài chính, thu nhậpvà nguồn trả nợ của khách hàng, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận vềviệc trả nợ gốc và lãi tiền vay như sau: a)Các kỳ hạn trả nợ gốc; b)Các kỳ hạn trả lãi tiền vay cùng với kỳ hạn trả nợ gốc hoặc theo kỳ hạn riêng; c)Đồng...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trả nợ gốc và lãi vốn vay 1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận về việc trả nợ gốc và lãi vốn vay như sau: a) Các kỳ hạn trả nợ gốc; b) Các kỳ hạn trả lãi vốn vay cùng với kỳ hạn trả nợ gốc hoặc theo kỳ hạn riêng; c) Đồng tiền trả nợ và việc bảo toàn giá trị nợ gốc bằng các hình thức thích hợp, phù hợp với quy định của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 3. Tổ chức tín dụng và khách hàng có thể thoả thuận về điều kiện, số lãi vốn vay, phí phải trả trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn.
- 4. Trả nợ vay bằng ngoại tệ: Khoản cho vay bằng ngoại tệ nào thì phải trả nợ gốc và lãi vốn vay bằng ngoại tệ đó
- trường hợp trả nợ bằng ngoại tệ khác hoặc Đồng Việt Nam, thì thực hiện theo thoả thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối của Chính phủ và hướng dẫn của N...
- 3.Trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn thì tổ chức tín dụng và khách hàng thoảthuận về số lãi tiền vay phải trả nhưng không vượt quá mức lãi đã thoả thuậntrong hợp đồng tín dụng.
- Left: Điều 13. Trả nợ gốc và lãi Right: Điều 13. Trả nợ gốc và lãi vốn vay
- Left: 1.Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài chính, thu nhậpvà nguồn trả nợ của khách hàng, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận vềviệc trả nợ gốc và lãi tiền vay như sau: Right: 1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận về việc trả nợ gốc và lãi vốn vay như sau:
- Left: 2.Khi đến kỳ hạn trả nợ hoặc kết thúc thời hạn cho vay, nếu khách hàng không cókhả năng trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc không được giahạn nợ, thì số nợ đến hạn không trả đượ... Right: Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi, nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc lãi hoặc không được gia hạn nợ gốc hoặc lãi, thì tổ chức tín dụng chuyển toàn bộ...
Left
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ vay vốn 1.Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng các giấy tờ sau: -Giấy đề nghị vay vốn. Giấy đề nghị vay vốn phải có các nội dung cơ bản như:tên, địa chỉ của khách hàng vay; số tiền cần vay; mục đích vay vốn, các cam kếtvề sử dụng tiền vay, trả nợ, trả lãi và các cam kết khác; -Các tài liệu cần thiế...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ vay vốn 1. Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn như quy định tại Điều 7 Quy chế này. Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- -Giấy đề nghị vay vốn. Giấy đề nghị vay vốn phải có các nội dung cơ bản như:tên, địa chỉ của khách hàng vay; số tiền cần vay; mục đích vay vốn, các cam kếtvề sử dụng tiền vay, trả nợ, trả lãi và cá...
- -Các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn như quy định tại Điều 7Quy chế này;
- Left: 1.Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng các giấy tờ sau: Right: Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn như quy định tại Điều 7 Quy chế này.
- Left: 2.Tổ chức tín dụng quy định cụ thể các loại tài liệu khách hàng cần gửi phù hợpvới đặc điểm cụ thể của từng loại khách hàng, loại cho vay theo quy định tạiKhoản 1 Điều này. Right: 2. Tổ chức tín dụng hướng dẫn các loại tài liệu khách hàng cần gửi cho tổ chức tín dụng phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng loại khách hàng, loại cho vay và khoản vay.
Left
Điều 15
Điều 15 . Thẩm định và quyết định cho vay 1.Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc bảo đảmtính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đớigiữa khâu thẩm định và quyết định cho vay. 2.Tổ chức tín dụng kiểm tra các tài liệu khách hàng gửi đến, đồng thời tiến hànhthẩm định tính khả...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thẩm định và quyết định cho vay 1. Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay. 2. Tổ chức tín dụng xem xét, đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức tín dụng quy định cụ thể và niêm yết công khai thời hạn tối đa phải thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn và thông tin...
- Trongtrường hợp cần thiết hoặc pháp luật có quy định thì tổ chức tín dụng được thànhlập hội đồng tín dụng hoặc thuê cơ quan tư vấn liên quan để thẩm định dự ánđầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh...
- 3.Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và khôngquá 45 ngày làm việc đối với cho vay trung hạn, dài hạn kể từ khi tổ chức tíndụng nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ...
- Left: 2.Tổ chức tín dụng kiểm tra các tài liệu khách hàng gửi đến, đồng thời tiến hànhthẩm định tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinhdoanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án... Right: Tổ chức tín dụng xem xét, đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống và khả năng hoàn trả nợ vay của khá...
Left
Điều 16.
Điều 16. Phương thức cho vay Trêncơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vốn vay của khách hàng và khả năng kiểmtra, giám sát việc khách hàng sử dụng vốn vay của tổ chức tín dụng, tổ chức tíndụng thỏa thuận với khách hàng vay về việc lựa chọn phương án cho vay theo mộttrong các phương thức cho vay sau đây: 1.Cho vay từng lần: Mỗi lần vay...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Phương thức cho vay Tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay; 1. Cho vay từng lần; Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. 2. Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận mộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay;
- Trêncơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vốn vay của khách hàng và khả năng kiểmtra, giám sát việc khách hàng sử dụng vốn vay của tổ chức tín dụng, tổ chức tíndụng thỏa thuận với khách hàng vay về...
- Left: 1.Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng làm thủ tụcvay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Right: 1. Cho vay từng lần; Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Left: 2.Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoảthuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳsản xuất, kinh doanh. Right: 2. Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
Left
Điều 17.
Điều 17. Cho vay bằng ngoại tệ 1.Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối được cho khách hàng là ngườicư trú vay bằng ngoại tệ theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàngNhà nước về quản lý ngoại hối. Kháiniệm người cư trú được xác định theo quy định tại Điều 4 Nghị định số63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hợp đồng tín dụng Việc cho vay của tổ chức tín dụng và khách hàng vay phải được lập thành hợp đồng tín dụng. Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mục đich sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc cho vay của tổ chức tín dụng và khách hàng vay phải được lập thành hợp đồng tín dụng.
- Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mục đich sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức t...
- 1.Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối được cho khách hàng là ngườicư trú vay bằng ngoại tệ theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàngNhà nước về quản lý ngoại hối.
- Kháiniệm người cư trú được xác định theo quy định tại Điều 4 Nghị định số63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối.
- 2.Hồ sơ vay vốn: ngoài những tài liệu quy định tại Điều 14 của Quy chế này, kháchhàng phải gửi cho tổ chức tín dụng: Giấy phép hoặc hạn ngạch nhập khẩu (nếucó)
- Left: Điều 17. Cho vay bằng ngoại tệ Right: Điều 17. Hợp đồng tín dụng
Left
Điều 18.
Điều 18. Hợp đồng tín dụng Saukhi quyết định cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng ký kết hợp đồng tíndụng. Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụngtiền vay, cách thức giải ngân và sử dụng vốn vay, số tiền vay, lãi suất, thờihạn vay, phương thức và kỳ hạn trả nợ, hình thức bảo đảm tiền vay, giá trị tàisản...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Giới hạn cho vay 1. Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân. Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc khách hà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Giới hạn cho vay
- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức...
- Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các tổ chức tín dụng cho vay hợp vốn theo quy định c...
- Điều 18. Hợp đồng tín dụng
- Saukhi quyết định cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng ký kết hợp đồng tíndụng.
- Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụngtiền vay, cách thức giải ngân và sử dụng vốn vay, số tiền vay, lãi suất, thờihạn vay, phương thức và kỳ hạn trả nợ, hình thức bả...
Left
Điều 19.
Điều 19. Giới hạn cho vay 1.Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có củatổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốnuỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân. Trường hợp nhu cầu vốn củamột khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc khách hàng c...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Những trường hợp không được cho vay 1. Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với khách hàng trong các trường hợp sau đây: a) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng; b) Cán bộ, nhân viên của chính tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ thẩm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với khách hàng trong các trường hợp sau đây:
- a) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng;
- b) Cán bộ, nhân viên của chính tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay;
- 1.Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có củatổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốnuỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức...
- Trường hợp nhu cầu vốn củamột khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc khách hàng cónhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các tổ chức tín dụng cho vay hợp vốntheo quy định của...
- 2.Trong trường hợp đặc biệt, tổ chức tín dụng chỉ được cho vay vượt quá mức giớihạn cho vay quy định tại Khoản 1 Điều này khi được Thủ tướng Chính phủ cho phépđối với từng trường hợp cụ thể .
- Left: Điều 19. Giới hạn cho vay Right: Điều 19. Những trường hợp không được cho vay
Left
Điều 20.
Điều 20. Những trường hợp không được cho vay 1.Tổchức tín dụng không được cho vay đối với khách hàng trong các trường hợp sauđây: a)Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổnggiám đốc (Phó giám đốc) của tổ chức tín dụng; b)Người thẩm định, xét duyệt cho vay; c)Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hộ...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Hạn chế cho vay Tổ chức tín dụng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay đối với những đối tượng sau đây: 1. Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm toán tại tổ chức tín dụng cho vay; Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại tổ chức tín dụng cho v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Hạn chế cho vay
- Tổ chức tín dụng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay đối với những đối tượng sau đây:
- 1. Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm toán tại tổ chức tín dụng cho vay; Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại tổ chức tín dụng cho vay; Kế toán trưởng của tổ chức tín...
- Điều 20. Những trường hợp không được cho vay
- 1.Tổchức tín dụng không được cho vay đối với khách hàng trong các trường hợp sauđây:
- a)Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổnggiám đốc (Phó giám đốc) của tổ chức tín dụng;
Left
Điều 21.
Điều 21. Hạn chế cho vay Tổchức tín dụng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với những điều kiện ưuđãi về lãi suất, mức cho vay đối với những đối tượng sau đây: 1.Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng; Kế toántrưởng, Thanh tra viên ; 2.Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng; 3.Doanh nghiệp có một...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Kiểm tra, giám sát vốn vay Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình và thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng phù hợp với đặc điểm hoạt động của tổ chức tín dụng và tính chất của khoản vay, nhằm đảm bảo hiệu quả và khả năng thu hồi vốn vay.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Kiểm tra, giám sát vốn vay
- Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình và thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng phù hợp với đặc điểm hoạt động của tổ chức tín dụng và tính chất của...
- Điều 21. Hạn chế cho vay
- Tổchức tín dụng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với những điều kiện ưuđãi về lãi suất, mức cho vay đối với những đối tượng sau đây:
- 1.Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng; Kế toántrưởng, Thanh tra viên ;
Left
Điều 22.
Điều 22. Kiểm tra, giám sát vốn vay 1.Tổ chức tín dụng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụngvốn vay và trả nợ của khách hàng. 2.Tổ chức tín dụng tiến hành kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cho vayphù hợp với đặc điểm hoạt động của tổ chức tín dụng và đặc điểm kinh doanh vàsử dụng vốn vay của khách hàng.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và lãi, gia hạn trả nợ góc và lãi 1. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, gia hạn trả nợ gốc: a) Trường hợp khách hàng không trả được nợ gốc đúng kỳ hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và có văn bản đề nghị thì tổ chức tín dụng xem xét cho điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. b) Trường hợp khách hàng không trả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và lãi, gia hạn trả nợ góc và lãi
- 1. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, gia hạn trả nợ gốc:
- a) Trường hợp khách hàng không trả được nợ gốc đúng kỳ hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và có văn bản đề nghị thì tổ chức tín dụng xem xét cho điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.
- Điều 22. Kiểm tra, giám sát vốn vay
- 1.Tổ chức tín dụng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụngvốn vay và trả nợ của khách hàng.
- 2.Tổ chức tín dụng tiến hành kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cho vayphù hợp với đặc điểm hoạt động của tổ chức tín dụng và đặc điểm kinh doanh vàsử dụng vốn vay của khách hàng.
Left
Điều 23.
Điều 23. Gia hạn nợ vay, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ 1.Khi đến hạn trả nợ nếu khách hàng không có khả năng trả nợ đầy đủ donguyên nhân khách quan gây nên và có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì tổ chức tíndụng xem xét cho gia hạn nợ theo quy định: a)Thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất,kinh doanh nhưng...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Miễn, giảm lãi Tổ chức tín dụng được quyết định miễn, giảm lãi vốn vay phải trả đối khách hàng theo các nguyên tắc sau đây: 1. Khách hàng bị tổn thất về tài sản có liên quan đến vốn vay dẫn đến bị khó khăn về tài chính; 2. Mức độ miễn, giảm lãi vốn vay phù hợp với khả năng tài chính của tổ chức tín dụng; 3. Tổ chức tín dụng kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Miễn, giảm lãi
- Tổ chức tín dụng được quyết định miễn, giảm lãi vốn vay phải trả đối khách hàng theo các nguyên tắc sau đây:
- 1. Khách hàng bị tổn thất về tài sản có liên quan đến vốn vay dẫn đến bị khó khăn về tài chính;
- Điều 23. Gia hạn nợ vay, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
- 1.Khi đến hạn trả nợ nếu khách hàng không có khả năng trả nợ đầy đủ donguyên nhân khách quan gây nên và có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì tổ chức tíndụng xem xét cho gia hạn nợ theo quy định:
- a)Thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất,kinh doanh nhưng không quá 12 tháng
Left
Điều 24.
Điều 24. Miễn, giảm lãi tiền vay Tổchức tín dụng được quyết định miễn, giảm lãi tiền vay phải trả đối với kháchhàng theo các nguyên tắc sau đây: 1.Khách hàng bị tổn thất về tài sản có liên quan đến vốn vay do nguyên nhân kháchquan, dẫn đến bị khó khăn về tài chính; 2.Mức độ miễn, giảm lãi tiền vay phù hợp với khả năng tài chính của tổ...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng. 1. Khách hàng vay có quyền: a) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với các thoả thuận trong hợp đồng tín dụng; b) Khiếu nại, khởi kiện việc vi phạm hợp đồng tín dụng theo quy định của pháp luật; 2. Khách hàng vay có nghĩa vụ: a) Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài li...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng.
- 1. Khách hàng vay có quyền:
- a) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với các thoả thuận trong hợp đồng tín dụng;
- Điều 24. Miễn, giảm lãi tiền vay
- Tổchức tín dụng được quyết định miễn, giảm lãi tiền vay phải trả đối với kháchhàng theo các nguyên tắc sau đây:
- 1.Khách hàng bị tổn thất về tài sản có liên quan đến vốn vay do nguyên nhân kháchquan, dẫn đến bị khó khăn về tài chính;
Left
Điều 25.
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng 1.Khách hàng vay có quyền: a)Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với các thỏa thuận tronghợp đồng tín dụng; b)Khiếu nại, khởi kiện việc vi phạm hợp đồng tín dụng theo quy định của phápluật; 2.Khách hàng vay có nghĩa vụ: a)Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng 1. Tổ chức tín dụng có quyền: a) Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh trước khi quyết định cho vay; b) Từ chối yêu cầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi, khả năng tài chính của mình và của ng...
- b) Từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu thấy không đủ điều kiện vay vốn, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của Pháp luật hoặc tổ chức tín dụng...
- c) Kiểm tra, giám sát quả trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng;
- a)Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến việc vay vốnvà chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp;
- b)Sử dụng tiền vay đúng mục đích và thực hiện đúng các nội dung khác đã thoảthuận trong hợp đồng tín dụng;
- c)Trả nợ gốc và lãi tiền vay theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng;
- Left: Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng Right: Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
- Left: 1.Khách hàng vay có quyền: Right: 1. Tổ chức tín dụng có quyền:
- Left: a)Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không đúng với các thỏa thuận tronghợp đồng tín dụng; Right: a) Thực hiện đúng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng;
Left
Điều 26.
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng 1.Tổ chức tín dụng có quyền: a)Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư, phương án sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khảthi, khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh trước khi quyết định chovay; b)Từ chối yêu cầu vay vố...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Cho vay ưu đãi và cho vay dự án đầu tư thuộc tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. 1. Tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng thuộc đối tượng được hưởng chính sách tín dụng ưu đãi theo Quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ. 2. Tổ chức tín dụng cho vay các dự án...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Cho vay ưu đãi và cho vay dự án đầu tư thuộc tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
- 1. Tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng thuộc đối tượng được hưởng chính sách tín dụng ưu đãi theo Quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng th...
- 2. Tổ chức tín dụng cho vay các dự án đầu tư thuộc tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
- Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng
- 1.Tổ chức tín dụng có quyền:
- a)Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư, phương án sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khảthi, khả năng tài chính của mình và của người...
Left
Điều 27
Điều 27 . Cho vay ưu đãi và cho vay đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch Nhà nước 1.Tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng thuộc đối tượng được hưởngchính sách tín dụng ưu đãi theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngânhàng Nhà nước trong từng thời kỳ. 2.Tổ chức tín dụng Nhà nước cho vay đầu tư xây dựng theo kế hoạ...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Cho vay theo uỷ thác 1. Tổ chức tín dụng cho vay theo uỷ thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước theo hợp đồng nhận uỷ thác cho vay đã ký kết với cơ quan đại diện của Chính phủ hoặc tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước. Việc cho vay uỷ thác phải phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật về...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Cho vay theo uỷ thác
- Tổ chức tín dụng cho vay theo uỷ thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước theo hợp đồng nhận uỷ thác cho vay đã ký kết với cơ quan đại diện của Chính phủ hoặc tổ chức, cá...
- Việc cho vay uỷ thác phải phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật về tín dụng ngân hàng và hợp đồng uỷ thác.
- Điều 27 . Cho vay ưu đãi và cho vay đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch Nhà nước
- 1.Tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng thuộc đối tượng được hưởngchính sách tín dụng ưu đãi theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngânhàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
- 2.Tổ chức tín dụng Nhà nước cho vay đầu tư xây dựng theo kế hoạch Nhà nước thựchiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và qui định của Chính phủvề tín dụng đầu tư xây dựng theo kế hoạch...
Left
Điều 28.
Điều 28. Cho vay theo uỷ thác 1. Tổ chức tín dụng cho vay theo ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cánhân ở trong nước và ngoài nước theo hợp đồng nhận ủy thác cho vay đã ký kếtvới cơ quan đại diện của Chính phủ hoặc tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoàinước. Việc cho vay ủy thác phải phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật vềtín...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Tổ chức thực hiện 1. Tổ chức tín dụng và khách hàng vay có trách nhiệm thi hành Quy chế này. Căn cứ Quy chế này và các quy định của văn bản pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể phù hợp với điều kiện, đặc điểm và điều lệ của mình. 2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Tổ chức thực hiện
- Tổ chức tín dụng và khách hàng vay có trách nhiệm thi hành Quy chế này.
- Căn cứ Quy chế này và các quy định của văn bản pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể phù hợp với điều kiện, đặc điểm và điều lệ của mình.
- Điều 28. Cho vay theo uỷ thác
- Tổ chức tín dụng cho vay theo ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cánhân ở trong nước và ngoài nước theo hợp đồng nhận ủy thác cho vay đã ký kếtvới cơ quan đại diện của Chính phủ hoặc tổ chức, cá n...
- Việc cho vay ủy thác phải phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật vềtín dụng ngân hàng và hợp đồng ủy thác.
Left
Chương III
Chương III Điều khoản thi hành
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Tổ chức tín dụng và khách hàng vay vốn có trách nhiệm thi hành Quy chế này. Căncứ Quy chế này và các quy định của văn bản pháp luật có liên quan, tổ chức tíndụng ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể phù hợp với điều kiện, đặcđiểm và điều lệ của mình.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này, thì tùy tính chất, mứcđộ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệmhình sự theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Việcsửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.